CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HOẠT DONG XÂY DỰNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU THAU XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM 1. Tổng quan về hoạt động xây dựng. Công trình xây dựng Đối với công nghiệp xây dựng, sản phẩm xây dựng là các công tinh (hay hạng mục công t ) được tổ hợp từ sản phẩm của rất nhiều ngành sản xuất khác nhau như sắc ngành: chế tạo mày móc, vật liệu xây dựng, hóa chit, luyện kim. Ngành công nghiệp xây dựng đóng vai trò tổ chức cầu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa vào.
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kính tế quốc dân, đồng vai trỏ chủ chị ; ở khâu cụ cùng của quá trình tạo nên cơ sở vật cl kỹ thuật và tài sản cổ định. “Theo Điều 3, khoản 2 Luật Xây dựng Số 16/2008/QH11]: “Công tinh xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lip dat vio công trình, được liên kế định vị với đắt, có thể bao gồm phần dưới mat đái, phân trên mặt dắ, phần dưới mặt nước và phin trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể. Công trình xây dựng bao gằm: công trình xây dựng công công. tình nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và cúc công trình khác C6 thé phân lại công tình xây dựng dựa vio đặc điểm kỹ thuật như sau: Công tình dân dụng; Công tình công nghiệp: Công tình thủy li: Công tình giao thong; Công ảnh hạ tổng kỳ thuật Do các công trình xây dựng thường phải xây dựng trong thời gian dai nên để phù hop với công việc thanh quyết toán nên có thể phân loại công trình xây dựng theo mức đội "hoàn thành như sau: Sản phẩm trung gian: Ở giai đoạn chuẩn bị dau tư, ở giai đoạn khảo sát thiết kể, ở giai đoạn xiy ip Sản phẩm cuối cùng của xây dựng: là các hay hạng mục công tình xây dựng đã hoàn thành và có giao đưa vào sử dụng.
4 Ngành xây dụng bao gồm các hoại động: Xây dựng và lắp đặt các thiết bị trong công tình. phục vụ sin xuất, đời sống x hội. do các tô chức xây lắp thuộc các thành phần kinh tế, kể các các hộ s n xuất kinh doanh cá thể thực hiện đưới mọi hình thức nhận Sửa chữa các công trình do các thành phần nhận thầu thực hiện. Hoạt động thi 1g phục vụ cho việc xây dựng các công trình.
Hoạt động xây dựng và ‘ben tham gia hoạt động xây dựng. Hoạt động xây dung Hoạt động xây dựng là quá tinh tiến hành các quá trình lao động để tạo ra những sản. phẩm xây dựng cho nền kinh tế quốc dân, gồm những công việc sau: Thăm dò, khảo sit, thiết kế; Xây dựng mới, xây dựng lại công trình; Cải tạo mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa công tình; Cho thuê phương tign, máy móc thi công có người điều khiễn di kèm. ang thời việc xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thé phát triển kinh tế — xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đắt đai và pháp luật khác có liên quan.
Phải phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước và phân cắp quản lý về đầu tr; xây cưng phù hợp với từng loi nguồn vốn và chủ đầu tơ. Thực hiện quản lý đầu tư theo cdự án, quy hoạch và pháp luật. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyé tại khu vực có dự én, bảo đảm đúng mục dich, dối tượng và tinh tự đầu tr xây dựng. Việc sử dụng đúng mục đích nguồn nhân lực, tài nguyên tại khu vực có đự án sẽ đảm bảo được nguồn lục và giảm sự hoang phí những chỉ phí không cin thi “Trong quá trình tiễn hành đu tư xây dựng thì việc xây dựng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an loàn công tinh tinh mạng, sức khỏe của những người tham gia vào quá trình xây dựng.
Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tng kỹ thuật, hạ ng xã hội Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dụng phái có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án, loại, cấp công tình xây dụng và công việc theo quy định của Luật xây dựng 2014, 1.2 Các bên tham gia hoạt động xây dựng, Các nn liên quan trong một dự án xây dựng có những lợi ích, như cầu và ưu tiên khác. Do đó, việc xác định được các bên liên quan trong dự án càng sớm càng tốt, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng ý tưởng. Thông thường, trong một dự án xây dựng, các bên tham gia bao gồm: = Nhà ai rợ (Chi đầu tu) Chịu trích nhiệm cuối cũng đối với sự thành công của dự án. Nhà tài trợ có trách nhiệm ký kết hoàn tit các tài liệu lập kế hoạch và các yêu cầu thay đổi.
thời cho phép nhóm quản lý dự án sử dụng các nguồn lực, bảo vệ và cổ sắn cho nhóm quan lý dự ấn. Trong quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ có thêm các trách nhiệm xem xế ạ các tin tình và chất lượng, cắt băng khai trương, khánh thành, ký và công bố dự án. = Nhà quản lý dự án Do chủ đầu tr hình lập. Nhiệm vụ của nhà QLDA là lập kế hoạch.
sắp xếp lịch trình và dự thảo ngân sách các hoạt động của dự án với đội ngũ ban đầu; chi huy nhóm dự án thực thi kế hoạch, Giám vắt hiệu quả hoạt động và thực biện các hoạt động hiệu chỉnh “Thưởng xuyên thông báo cho nhà tài trợ và các đối tượng liên quan dự án: Đưa ra cầu và trình bày những thay đổi về phạm vi. Đồng thời là đơn vị đại diện cho chủ đầu tự khi làm việc với nhà thâu, ~ Nhà quản lý chức năng: Các nhà quản lý này chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động hay kết quả của dự án, Kiểm soát và đồng g6p nguồn lực cho dự ân (con người, trang thiết bi.) C6 thể có những yêu edu trải ngược với kết quả dự án. = Nhà thầu Là đơn vị tực ip tin khai xây đựng dự án. Đồi tượng này có nhiệm vụ ến bình xây dmg theo các yêu cầu về chất lượng, iến 46, hồi gan, giống như trong hop đẳng ký với nhà quản lý dự ấu 1.
Quản lý nhà nước về hoạt động xây đựng 1.1, Đối với de ân dân lập ‘San phẩm đầu ra của dự án gdm các công trình xây dựng. Những dự án đem lại lợi ích 16 rang cho cộng đồng thi Nhà nước phải luôn theo sắt, quản lý các hoạt động này. vào của mỗi dự án là tài nguyên quốc gia là máy móc, thiết bị công nghiệp. sử dụng đầu vào của chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng đến cộng đông về nhiều mặt.
Nó liên quan đến nguồn Igi con người, Nhà nước cin quản lý đễ cân đối nguồn lực rong nền kinh tế và để kiểm tra độ an toàn của các yếu tổ đầu vào, 'Việc quán lý nhà nước đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trong xây đựng, tuân thủ các tiêu chuin chất lượng xây đựng và kiến trúc chung, hạ chế các tác động xấu đến môi trường. đây là vai trỏ quan trọng nhất trong công tác quản lý: nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.2, Bb với dự ân sử dụng nguồn vẫn Nhà nước “Tắt cả các dự án đều có một ban quân lý đi kẻm, có thé ban quản lý tổn ti tạm thời hoặc có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước, Ban QLDA do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ đầu tư. Họ đại diện cho Nhà nước vỀ mặt vốn đầu tư và cổ sử mạng bién vẫn đồ sớm thành mục tiêu đầu tr nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít hơn so với việc hoàn thành mục tiêu at, Nếu như không có sự quản lý của nhà nước đối với các ban này th bác dự án quốc gia trong khi theo duổi các mục tiêu chuyên ngành ti làm tốn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được hoặc không quan tâm. nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cục như hiện tượng tham nhũng, bon rút công trình.
Phương pháp quản lý Nhà nước trong hoại động xây đựng ‘a, Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thé quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thi những quy định về tổ chức b. Phương pháp kinh Phương pháp kinh t là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng chính sách và đòn bẫy kinh tế như tiền lương, iền thường. Thông qua các chín sách và đòn bẫy kinh tế để hướng dẫn, kí h thích, điều chinh hành vi của déi tượng tham gia trong quá trình thực hiện dự án theo một mục tiêu nhất định của kinh tế xã hội e. Phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là phương pháp tic động vào nhận thức, tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tinh lao động của họ.
Phương pháp này mang tính thuyết phục, giáp người lao động phân biệt phải ri đóng sai như thé nào để họ quyết định việc mình làm 1.34, Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác quân If nhà nước trong hoạt động xây đựng, Việc đính giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây đụng cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định. Việc xác định hệ thống tiêu chí là luận cứ khoa học đảm. bảo cho việc đánh giá được khách quan và ding din. Một dự án đầu tư xây dựng được xem là có hiệu quả nếu như nó phù hợp với chủ trương đầu tư, đảm bảo các yéu tổ về mặt chất lượng.
kỹ thuật, thời gian thi công với chỉ phí thấp nhất và thỏa mãn được các yêu cầu của bên hưởng thy. Bên cạnh đó có thể hiểu, Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng chính là việc quản lý trên góc độ vĩ mô của lĩnh vực này. Mục tiêu là thực hiện đúng những quy định của pháp luật về yêu cầu kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.