Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế và phát triển kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Đối với cấp địa phương, các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đòi hỏi công tác quản lý phải bảo đảm tính chặt chẽ, đúng tiến độ, chất lượng kỹ thuật và trong phạm vi dự toán được duyệt nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguồn lực công.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An" do sinh viên Phan Thị Hải Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Hùng (Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2022) tập trung giải quyết yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị dự án công tại một ban quản lý dự án cấp huyện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại các ban quản lý dự án cấp huyện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 – 2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị cho giai đoạn 2022 – 2025 kèm theo các kiến nghị đối với các cấp quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu.
  • Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2018 – 2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2022 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý hoạt động đấu thầu, quản lý an toàn lao động - môi trường và quản trị nhân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (Điều 3 quy định về khái niệm đầu tư); Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000.
  • Khái niệm và mô hình tổ chức: Khái quát ba giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc và đưa vào khai thác sử dụng); phân loại các mô hình tổ chức quản lý dự án (chủ đầu tư trực tiếp quản lý, chủ nhiệm điều hành dự án, chìa khóa trao tay, quản lý dự án theo chức năng, tổ chức chuyên trách quản lý dự án, tổ chức theo ma trận).
  • Phương pháp xác định chi phí và dự toán: Công thức tính tổng dự toán công trình xây dựng: $$G_{XDCT} = G_{XD} + G_{TB} + G_{QLDA} + G_{TV} + G_{K} + G_{DP}$$ (Trong đó: $G_{XD}$ là chi phí xây dựng, $G_{TB}$ là chi phí thiết bị, $G_{QLDA}$ là chi phí quản lý dự án, $G_{TV}$ là chi phí tư vấn đầu tư, $G_{K}$ là chi phí khác, $G_{DP}$ là chi phí dự phòng).
  • Công cụ điều phối và đánh giá: Sơ đồ GANTT, sơ đồ mạng PERT/CPM, chu trình quản lý dự án (lập kế hoạch, điều phối thực hiện, giám sát, đo lường kết quả).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập báo cáo nội bộ, hợp đồng kinh tế, tài liệu thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (TKKT-TDT), hồ sơ nghiệm thu từ các phòng chức năng của đơn vị (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính Tổng hợp). Dữ liệu bên ngoài được trích xuất từ Cổng thông tin điện tử huyện Diễn Châu (nghean24h.vn), các bài báo chuyên ngành tài chính - xây dựng và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Nghệ An.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh và lập bảng biểu phân loại nhằm chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và đo lường tỷ lệ sai sót trong các khâu quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dự án, hoạt động đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình. Tác giả phân tích các đặc thù của dự án xây dựng như tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài, kết cấu phức tạp và chịu sự chi phối của nhiều chủ thể tham gia (người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước).

Đối với ban quản lý dự án cấp huyện, khóa luận làm rõ vị trí pháp lý là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện, hoạt động với tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Danh mục dự án quản lý chủ yếu thuộc nhóm C và một phần nhóm B phục vụ hạ tầng nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, giáo dục và y tế. Nội dung quản lý dự án cấp huyện được phân tích chi tiết qua các khâu: quản lý phạm vi, thời gian và tiến độ, chi phí, định mức đơn giá, chất lượng khảo sát - thiết kế - thi công, an toàn lao động, thông tin, rủi ro, đấu thầu, hợp đồng và quản trị nhân sự. Đồng thời, chương này xác lập 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm: tiến độ thực hiện, chất lượng - tiêu chuẩn kỹ thuật, chi phí thực hiện và mức độ ảnh hưởng đến môi trường.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2018 – 2021

Chương 2 mô tả tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Diễn Châu (gồm 1 thị trấn và 38 xã; tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2018 – 2021 đạt 10,86%, trong đó công nghiệp tăng 13,21%, xây dựng tăng 10,34%; thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 105,95 triệu đồng; dân số trên 300.000 người với 179.200 lao động).

Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu được thành lập theo Quyết định số 2522/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 và Đề án thành lập theo Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 08/7/2017 của UBND huyện Diễn Châu. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc - ông Đoàn Văn Thành, 01 Phó Giám đốc - ông Lê Ngọc Thái) và 04 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính Tổng hợp. Đội ngũ nhân lực của Ban có 22 cán bộ nhân viên, gồm 4 Thạc sĩ và 18 Đại học.

Trình độ chuyên môn Tổng số cán bộ Thâm niên < 3 năm Thâm niên 3 – 5 năm Thâm niên > 5 – 15 năm
Thạc sĩ 4 2 2 0
Đại học 18 10 5 3
Cao đẳng 0 0 0 0
Tổng cộng 22 12 7 3

Nguồn: Phòng Hành chính Tổng hợp Ban QLDA ĐTXD huyện Diễn Châu

Trong giai đoạn 2018 – 2021, có khoảng 90% số dự án do Ban thực hiện sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Theo kế hoạch đầu tư công năm 2021, Ban được giao đại diện chủ đầu tư 55 công trình; tính đến ngày 31/11/2021, Ban đã triển khai đẩy nhanh tiến độ thi công 18 công trình (như Cải tạo nâng cấp đường QL1A đến QL7A, Cầu Diễn Kim, Kênh tiêu úng đê biển Diễn Hùng, Trường THCS Cao Xuân Huy...) và chuyển tiếp 12 công trình sang năm 2022.

Phân tích công tác quản lý tiến độ chỉ ra 7 dạng sai sót phổ biến trong khâu lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

STT Các lỗi sai thường gặp Tỷ lệ sai sót (%) Thời gian ảnh hưởng tới thi công
1 Thiết kế kỹ thuật có sai sót 5,0% Chậm 1 – 6 tháng
2 Thiết kế không có quy hoạch trong tương lai 3,0% Chậm 6 tháng – 1 năm
3 Thiết kế vượt quá chi phí xây dựng 7,0% —
4 Thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ 14,3% Chậm 4 tháng – 1 năm
5 Tổng dự toán chưa chính xác 10,7% Chậm 2 tháng – 1 năm
6 Thiết kế không đồng bộ 9,0% Chậm 1 tháng – 1 năm
7 Dự toán có đơn giá không phù hợp 17,0% Chậm 1 tháng – 1 năm

Nguồn: Phòng Kế hoạch Ban QLDA ĐTXD huyện Diễn Châu

Về nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công, số liệu thống kê ghi nhận: 60% xuất phát từ phía nhà thầu, 30% do Ban quản lý và 10% do các lý do khác. Các vướng mắc thi công bao gồm: điều kiện khách quan (chiếm 36% tỷ lệ gặp), nhà thầu nhận quá nhiều công trình xây dựng (29%), lỗi ở các công việc trước (24%) và do năng lực nhà thầu (11%).

Khóa luận phân tích hai dự án minh họa thực tế:

  • Dự án Nâng cấp tuyến đê cửa sông Diễn Bích - Diễn Vạn - Diễn Ngọc: Ký hợp đồng ngày 19/12/2019 với Công ty TNHH Hoàng Sơn, thời gian thi công theo hợp đồng là 15 tháng. Thực tế công trình bị chậm tiến độ 180 ngày (5 tháng) do 5 nguyên nhân: bàn giao mặt bằng chậm 30 ngày; sai khác địa chất phải khảo sát lại mẫu mất 20 ngày; kiểm tra điều chỉnh sai lệch cao trình mất 20 ngày; mưa lũ kéo dài làm gián đoạn 65 ngày; nguồn vốn gói thầu bị gián đoạn dẫn đến cung ứng vật tư chậm 15 ngày.
  • Dự án Nâng cấp đường giao thông tuyến Nhân Thành - Chợ Chùa QL1A: Chiều dài tuyến 10,5 km, chia thành 4 gói thầu (2 gói xây dựng đường, 1 gói vỉa hè, 1 gói điện chiếu sáng), triển khai cuối năm 2020 và đưa vào sử dụng tháng 10/2021. Khâu khảo sát và lập TKKT-TDT do Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An thực hiện; công tác tư vấn giám sát thi công do Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 4 đảm nhận; kiểm định chất lượng công trình do Công ty Cổ phần Tư vấn 4 thực hiện.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Diễn Châu

Chương 3 trình bày mục tiêu, định hướng phát triển của Ban giai đoạn 2022 – 2025, gắn liền với định hướng quy hoạch mở rộng đô thị loại III của huyện Diễn Châu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp theo nội dung quản lý: Nâng cao chất lượng thẩm định TKKT-TDT để giảm tỷ lệ sai sót đơn giá (17%) và thiếu sót hồ sơ (14,3%); ứng dụng phần mềm chuyên ngành và biểu đồ tiến độ (GANTT, PERT/CPM); siết chặt quy trình lựa chọn nhà thầu, kiểm soát tình trạng nhà thầu dàn trải nhận quá nhiều dự án; tăng cường kiểm tra định kỳ chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào công trường theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000; quản lý chặt chẽ tạm ứng, nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng khối lượng hoàn thành.
  • Giải pháp tổ chức và nhân sự: Tinh gọn quy trình luân chuyển hồ sơ giữa 4 phòng chức năng; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ thạc sĩ, bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và giám sát cho 18 cán bộ trình độ đại học.
  • Kiến nghị: Đề xuất cấp Tỉnh (UBND tỉnh Nghệ An và các Sở ngành) kịp thời phân bổ vốn ngân sách và hướng dẫn đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng; đề xuất UBND huyện Diễn Châu và UBND các xã phối hợp chặt chẽ trong công tác tuyên truyền, đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao quỹ đất sạch đúng cam kết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Thống kê chi tiết cơ cấu nguồn lực và danh mục dự án: Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự gồm 22 cán bộ chuyên trách, phân tích quy mô vốn đầu tư của 55 dự án năm 2021 và tổng hợp chi tiết 15 dự án tiêu biểu giai đoạn 2018 – 2021 (tiêu biểu như Dự án Cầu Diễn Kim với tổng mức đầu tư 110,421 tỷ đồng; Tuyến nối QL1A đến QL7A với 80,101 tỷ đồng; Đường Diễn Lộc - Diễn Thọ - Diễn Tân - Diễn Lợi với 34,074 tỷ đồng; Kè sạt lở và đường giao thông các xã với 30,512 tỷ đồng; Kênh tưới Diễn Thọ - Diễn Lợi với 30,340 tỷ đồng).
  • Định lượng các sai sót và nguyên nhân chậm tiến độ: Xác định tỷ lệ sai sót cao nhất trong khâu lập TKKT-TDT nằm ở lỗi dự toán đơn giá không phù hợp (17,0%) và thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ (14,3%); xác nhận 60% nguyên nhân chậm trễ tiến độ thuộc về trách nhiệm của các nhà thầu thi công và 36% do các yếu tố khách quan (thời tiết mưa lũ ven biển, biến động giá vật liệu).
  • Phân tích thực nghiệm qua các dự án điển hình: Chỉ ra chi tiết thời gian trễ hạn 180 ngày tại dự án Đê cửa sông Diễn Bích - Diễn Vạn - Diễn Ngọc và quy trình phối hợp 4 bên tại dự án tuyến Nhân Thành - Chợ Chùa.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa và áp dụng khung lý luận quản lý dự án công vào thực tiễn một đơn vị sự nghiệp cấp huyện tại khu vực Bắc Trung Bộ. Các đề xuất hoàn thiện quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm soát tiến độ và phân cấp trách nhiệm giải phóng mặt bằng xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu sai sót nội bộ trong giai đoạn 2018 – 2021, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác điều hành tại địa phương giai đoạn 2022 – 2025.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực trạng của khóa luận tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 2018 – 2021 tại một địa bàn cấp huyện duy nhất (Diễn Châu, Nghệ An). Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu khai thác từ các báo cáo nội bộ của đơn vị đối với các dự án nhóm B và C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chưa mở rộng phân tích các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc các dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý dự án hạ tầng đô thị khi huyện Diễn Châu hoàn thiện quy hoạch giai đoạn 2021 – 2030 để nâng cấp lên đô thị loại III; phân tích các mô hình quản lý dự án liên huyện hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật phức tạp có quy mô nhóm A.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản trị xây dựng, Kinh tế phát triển khi tìm kiếm tài liệu thực tế về cơ cấu tổ chức ban quản lý dự án cấp huyện và các mô hình tổ chức điều hành dự án công.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban QLDA cấp quận, huyện: Tham khảo các bảng thống kê lỗi kỹ thuật - dự toán, cơ cấu phân chia gói thầu và quy trình phối hợp kiểm định, giám sát chất lượng thi công công trình đường giao thông, thủy lợi ven biển.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê sai sót trong công tác TKKT-TDT (Bảng 2.5), bảng phân loại vướng mắc thi công (Bảng 2.6) và hồ sơ thực nghiệm tiến độ của 2 dự án giao thông - đê điều tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 – 2021 có đặc điểm gì?

Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu có tổng số 22 cán bộ nhân viên, gồm 4 cán bộ có trình độ Thạc sĩ và 18 cán bộ có trình độ Đại học (không có trình độ Cao đẳng). Về thâm niên công tác, có 12 cán bộ làm việc dưới 3 năm (2 Thạc sĩ, 10 Đại học), 7 cán bộ làm việc từ 3 đến 5 năm (2 Thạc sĩ, 5 Đại học) và 3 cán bộ có thâm niên từ trên 5 đến 15 năm (đều thuộc trình độ Đại học).

2. Các sai sót nào trong công tác thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán chiếm tỷ lệ cao nhất tại Ban?

Theo thống kê của Phòng Kế hoạch, 2 lỗi chiếm tỷ lệ cao nhất là: "Dự toán có đơn giá không phù hợp" chiếm 17,0% (gây chậm tiến độ từ 1 tháng đến 1 năm) và "Thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ" chiếm 14,3% (gây chậm tiến độ từ 4 tháng đến 1 năm). Các lỗi tiếp theo gồm tổng dự toán chưa chính xác (10,7%) và thiết kế không đồng bộ (9,0%).

3. Dự án "Nâng cấp tuyến đê cửa sông Diễn Bích - Diễn Vạn - Diễn Ngọc" bị chậm tiến độ bao nhiêu ngày và vì những nguyên nhân nào?

Dự án được ký hợp đồng thi công 15 tháng nhưng thực tế bị chậm 180 ngày (5 tháng) so với kế hoạch ban đầu do 5 nguyên nhân:

  • Công tác giải phóng mặt bằng bàn giao chậm 30 ngày.
  • Sai khác địa chất so với hồ sơ thiết kế, phải lấy mẫu lại và duyệt điều chỉnh thiết kế mất 20 ngày.
  • Kiểm tra, xử lý sai lệch cao trình thi công mất 20 ngày.
  • Mưa lũ kéo dài gây khó khăn thi công, làm chậm 65 ngày.
  • Nguồn vốn gói thầu bị gián đoạn dẫn đến cung cấp vật tư, thiết bị chậm 15 ngày.

4. Tình hình triển khai các dự án trong năm 2021 của Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu diễn ra như thế nào?

Theo kế hoạch đầu tư công năm 2021, Ban được UBND huyện giao làm đại diện chủ đầu tư 55 công trình. Tính đến ngày 31/11/2021, Ban tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công 18 công trình trọng điểm và thực hiện các thủ tục chuyển tiếp 12 công trình sang năm 2022.

5. Công tác quản lý chất lượng tại dự án "Nâng cấp đường giao thông tuyến Nhân Thành - chợ Chùa QL1A" được phân công cho các đơn vị nào?

Dự án có chiều dài 10,5 km, chia làm 4 gói thầu xây lắp. Đơn vị lập khảo sát, TKKT và tổng dự toán là Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An; đơn vị thực hiện tư vấn giám sát thi công là Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 4; đơn vị thực hiện kiểm định công trình xây dựng là Công ty Cổ phần Tư vấn 4; việc theo dõi và kiểm tra chất lượng chung do Phòng Kỹ thuật của Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu chủ trì.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công tại Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 – 2021. Bằng việc kết hợp giữa lý luận chuyên ngành và dữ liệu thống kê nội bộ, tác giả đã định lượng rõ các nguyên nhân gây trễ hạn tiến độ và sai số dự toán trong các dự án hạ tầng địa phương. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, giám sát thi công và kiện toàn bộ máy tổ chức của Ban Quản lý dự án huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2022 – 2025.