Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội

Nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại quận Cầu Giấy, đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả đến năm 2030.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề án

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án

Đối tượng và phạm vi của đề án

Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề án

1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. An toàn thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm

1.1.2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

1.1.3. Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.3. Nguyên lý cơ bản của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận, huyện

1.3.1. Phân cấp quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.3.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.4. Nội dung quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận, huyện

1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận, huyện

1.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm của một số địa phương và bài học cho quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

1.6.1. Bài học cho quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

2.1. Khái quát tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn

2.2.3. Công tác đào tạo, tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.2.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về VSATTP

2.2.5. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm VSATTP

2.3. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.3.1. Chủ trương chính sách của nhà nước về VSATTP

2.3.2. Nguồn lực quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

2.3.3. Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

2.3.4. Nhận thức của các chủ thể kinh doanh và người tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm

2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy, giai đoạn đến 2030

3.2. Mục tiêu và phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy

3.2.1. Phương hướng

3.3. Giải pháp và kiến nghị tăng cường quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, giai đoạn đến 2030

3.4. Điều kiện thực hiện

3.5. Tổ chức thực hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng Quản lý VSATTP tại Quận Cầu Giấy

Quận Cầu Giấy là một trong những quận trung tâm của Hà Nội với nền kinh tế sôi động và hàng trăm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, quản lý VSATTP tại địa bàn còn gặp nhiều thách thức. Hiện nay, số lượng cơ sở kinh doanh thực phẩm không đạt chuẩn vệ sinh an toàn vẫn còn cao, và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được triển khai thống nhất. Các báo cáo từ năm 2023 cho thấy, mặc dù đã có những cố gắng trong việc tăng cường kiểm tra, nhưng tỷ lệ vi phạm vẫn ở mức đáng lo ngại. Vấn đề này liên quan trực tiếp đến sức khỏe của gần 400.000 dân cư sinh sống tại quận.

1.1. Tình hình các cơ sở kinh doanh thực phẩm

Trên địa bàn quận Cầu Giấy có khoảng 2.500+ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống từ nhà hàng, quán cơm, cửa hàng thực phẩm đến các chợ truyền thống. Nhiều cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt tại các chợ truyền thống, công tác kiểm tra và xử lý vi phạm còn yếu, thiếu sự phối hợp giữa các ngành chức năng.

1.2. Nhân lực và trang thiết bị quản lý

Số lượng cán bộ chuyên môn về VSATTP tại các cơ quan quản lý còn hạn chế với trình độ không đồng đều. Nhiều cơ sở chưa có người đứng đầu được đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trang thiết bị kiểm tra, xét nghiệm chất lượng thực phẩm tại quận chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến khó khăn trong công tác kiểm soát chất lượng.

II. Những Thách thức và Nguyên nhân Chính

Quản lý VSATTP tại Cầu Giấy đối mặt với nhiều thách thức đa chiều. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự không đồng bộ trong chính sách quản lý nhà nước, thiếu nhân lực chuyên môn, và ý thức chưa cao của các chủ thể kinh doanh. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn yếu, với thiếu sự rõ ràng về trách nhiệm và thẩm quyền. Công tác đào tạo, tập huấn về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức VSATTP tới người tiêu dùng cũng còn hạn chế, dẫn đến người dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của vấn đề này.

2.1. Yếu tố chính sách và pháp lý

Mặc dù có các quy định pháp luật về quản lý nhà nước vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng sự triển khai chưa nhất quán tại các địa phương. Cơ chế chính sách về xử phạt và khuyến khích chưa đủ sức hạn chế hành vi vi phạm. Thiếu các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ để cải thiện điều kiện vệ sinh.

2.2. Ý thức và trách nhiệm của cộng đồng

Nhiều chủ cơ sở kinh doanh chưa hiểu rõ tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm trong hoạt động của mình. Người tiêu dùng chưa có đủ kiến thức để lựa chọn thực phẩm an toàn. Thiếu sự tham gia tích cực của cộng đồng trong giám sát và phản ánh các vi phạm liên quan đến VSATTP tại địa bàn.

III. Các Giải pháp Tăng cường Quản lý VSATTP năm 2024

Để nâng cao hiệu quả quản lý VSATTP tại Cầu Giấy, cần triển khai một loạt giải pháp toàn diện. Trước tiên, cần hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, với các quy định rõ ràng và thực thi có hiệu lực. Thứ hai, tăng cường đội ngũ cán bộ chuyên môn thông qua đào tạo, nâng cao trình độ cho các nhân viên làm công tác VSATTP. Thứ ba, đầu tư vào trang thiết bị kiểm tra, xét nghiệm chất lượng thực phẩm hiện đại. Thứ tư, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các chủ cơ sở và người tiêu dùng. Cuối cùng, cần cải thiện sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan để tạo sinergi trong công tác quản lý.

3.1. Giải pháp về nhân lực và đào tạo

Tuyển dụng và đào tạo cán bộ chuyên môn về VSATTP với trình độ cao. Thực hiện các lớp tập huấn định kỳ cho cán bộ quản lý nhà nước và nhân viên tại các cơ sở kinh doanh. Xây dựng chương trình bồi dưỡng liên tục để cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.2. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao nhận thức

Khởi động các chiến dịch tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm trên các nền tảng truyền thông đa phương tiện. Tổ chức các buổi hội thảo, seminar cho các chủ cơ sở kinh doanh và người tiêu dùng. Phát hành tài liệu hướng dẫn về quản lý nhà nước VSATTP dễ hiểu và thực tế.

3.3. Giải pháp về kiểm tra xử lý và phối hợp

Tăng cường công tác kiểm tra vi phạm VSATTP định kỳ và đột xuất tại các cơ sở. Chuẩn hóa quy trình xử phạt các hành vi vi phạm để đảm bảo công bằng. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành với trách nhiệm rõ ràng để nâng cao hiệu quả phối hợp.

IV. Tổ chức Thực hiện và Mục tiêu Đến 2030

Để đạt được thành công trong việc tăng cường quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cầu Giấy, cần có sự tổ chức thực hiện chặt chẽ và lập kế hoạch dài hạn. Mục tiêu đến năm 2030 là: đạt tỷ lệ 90% các cơ sở kinh doanh thực phẩm đáp ứng chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm 80% các vụ ngộ độc thực phẩm tại địa bàn; tăng 100% cơ sở kinh doanh có nhân viên được đào tạo về VSATTP. Để thực hiện, cần có sự cam kết từ các cấp lãnh đạo, bố trí nguồn lực, và xây dựng các cơ chế khuyến khích cho các cơ sở tuân thủ quy định. Sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp là yếu tố then chốt trong quá trình này.

4.1. Cơ chế tổ chức và phân cấp trách nhiệm

Xây dựng bộ máy quản lý rõ ràng với vai trò của UBND quận, các phòng ban liên quan, và địa phương cấp xã. Thiết lập các tiêu chí đánh giá hiệu suất công tác VSATTP để theo dõi tiến độ. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, từng cơ quan để tránh tình trạng mập mờ.

4.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2024 2030

Nâng cao tỷ lệ cơ sở kinh doanh đạt chuẩn từ 60% (2024) lên 90% (2030). Giảm số vụ ngộ độc từ 5-10 vụ/năm xuống còn 1 vụ/năm. Hoàn thành đào tạo VSATTP cho 100% cán bộ quản lý và 80% nhân viên cơ sở kinh doanh. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý các cơ sở kinh doanh thực phẩm toàn quận.

4.3. Nguồn lực và cơ chế tài chính

Bố trí ngân sách từ nguồn tài chính địa phương để hỗ trợ công tác quản lý VSATTP. Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cải thiện điều kiện vệ sinh. Tìm kiếm hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và tài trợ xã hội cho các dự án cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng/hình, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, được kết cấu 3 phần: Phần 1. Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về VSATTP trên địa bàn quận, huyện Phần 2. Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về VSATTP trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Phần 3. Phương hướng, giải pháp và tổ chức thực hiện đề án nhằm tăng cường QLNN về VSATTP trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 7 8 PHẦN 1.

MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN 1. Một số khái niệm 1. Thực phẩm Theo Điều 12, Luật An toàn thực phẩm 2010, “Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm”.

Đây là những chất cơ bản mà con người có thể tiêu thụ trực tiếp thông qua việc ăn hoặc uống. Theo Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế (Codex), thực phẩm là tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và các chất được sử dụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, nhưng không bao gồm mỹ phẩm và những chất chỉ được dùng như dược phẩm. Như vậy, thực phẩm là các sản phẩm bao gồm các chất như: chất đạm, chất bột, chất béo và nước mà con người sử dụng, ăn hoặc uống ở dưới hình thức tươi sống hoặc đã qua công đoạn sơ chế, công đoạn chế biến và bảo quản. Thực phẩm không bao gồm các loại như: mỹ phẩm, thuốc lá, các chất sử dụng như dược phẩm.

An toàn thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm An toàn thực phẩm được hiểu như khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người (Nguyễn Đức Lượng & Phạm Minh Tâm, 2000). Theo Điều 2, Luật An toàn thực phẩm 2010, “An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người”. Từ cách hiểu này, theo các chuyên gia của Tổ chức Lương Nông (FAO) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2000), VSATTP là việc đảm bảo thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chức các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc các tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe người sử dụng. Quan niệm này rất đầy đủ, lột tả được bản chất của vấn đề.

Tuy nhiên, đề ngắn gọn và dễ hiểu mà vẫn bao hàm được ý nghĩa trong QLNN, khái niệm VSATTP được thống nhất sử dụng trong đề án là: “VSATTP là việc bảo đảm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người, không chứa các tác nhân sinh học, hóa học, lý học quá giới hạn cho phép”. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Dịch vụ ăn uống, theo nghĩa thông thường, là hình thức cung ứng những dịch vụ theo nhu yếu của người mua tại những địa điểm cụ thể như nhà hàng, quán ăn, khách sạn. Đây cũng có thể là nơi tổ chức tiệc cưới, tiệc hội nghị, sự kiện hoặc tổ chức triển khai team building. Dịch vụ ăn uống không chỉ đơn thuần là ship hàng món ăn và thực thi quy trình trang trí, tư vấn lên list thực đơn, dọn bàn hay dàn dựng âm thanh, ánh sáng.

Theo Điều 2, Luật An toàn thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là “cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chính, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin và bếp ăn tập thể”. Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển và hướng dẫn các quá trình, hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích ý chí của con người và phù hợp với quy luật khách quan (Phan Huy Đường, 2015). Trong khi đó, theo lý thuyết hệ thống, quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác trên nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống (Nguyễn Thị Minh Phương, 2015). Quản lý đã trở thành một phần không thể thiếu của hoạt động lao động tập thể và các hoạt động xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo sự thành công của các hoạt động kinh doanh và xã hội, và là hiện tượng khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

Ngày nay, nhận thức về những lợi ích và ý nghĩa của quản lý đã ngày càng được nhấn mạnh trong kinh tế và thương mại, với vai trò quyết định đến kết quả thực hiện và hiệu suất hoạt động. Trong đề án, QLNN là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước để duy trì, xác lập trật tự xã hội ổn định từ đó phát triển xã hội theo mục tiêu đã đề ra. QLNN là quản lý xã hội dựa trên quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh quan hệ trong xã hội. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện QLNN nhằm thực hiện chức năng đối, đối ngoại và được đảm bảo bằng quyền lực cưỡng chế của Nhà nước.

Với cách hiểu về VSATTP và QLNN như trên, QLNN về VSATTP được xem là một hoạt động thực thi quyền lực của nhà nước của các cơ quan quản lý có thẩm quyền trong quản lý VSATTP bao gồm ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật, ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như các chế tài xử lý vi phạm của các chủ thể trong VSATTP, hướng đến duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội về sức khỏe con người. Trong đó: chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như các cơ quan quản lý hành chính nhà nước (Chính phủ, Bộ Y tế, cơ quan ngang bộ và trực 10 thuộc chính phủ, UBND các cấp.), các cơ quan thanh tra, giám sát; đối tượng quản lý là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc có liên quan đến an toàn thực phẩm trên thị trường. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm - Văn bản quản lý của nhà nước  Luật số 55/2010/QH12 của Quốc hội: Luật An toàn thực phẩm, ngày 28 tháng 6 năm 2010  Luật số 56/2010/QH12 của Quốc hội: Luật Thanh Tra, ngày 15 tháng 11 năm 2010  Luật số 15/2012/QH13 của Quốc hội: Luật xử lý vi phạm hành chính, ngày 20 tháng 6 năm 2012  Luật số 100/2015/QH13 của Quốc hội: Bộ luật hình sự, ngày 27 tháng 11 năm 2015  Nghị định số 89/2006/NĐ–CP của Thủ tướng chính phủ, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hóa.  Nghị định số 86/2011/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Thanh tra.

 Nghị định số 07/2012/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 9 tháng 2 năm 2012 Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.  Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.  Nghị định số 80/2013/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 19 tháng 7 năm 2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa  Nghị định số 178/2013/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.  Nghị định số 185/2013/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2013, Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

 Nghị định số 124/2015/NĐ–CP của Chính phủ, ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2015 về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.  Thông tư 03/2011/TT–BNNPTNT ngày 21 tháng 1 năm 2011 Quy định về truy 11 xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản.  Thông tư 05/2014/TT–TTCP ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.  Thông tư 34/2014/TTLT–BYT–BNNPTNT–BCT ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn.

 Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 9 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường trách nhiệm QLNN về An toàn thực phẩm.  Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn.  Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.  Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp về QLNN về VSATTP.

 Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về điều kiện về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản.  Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 3 tháng 12 năm 2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.  Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.  Thông tư số 08/2016/TT–BNNPTNT ngày 1 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định giám sát an toàn thực phẩm Nông lâm thủy sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ