Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về văn hóa giữ vị trí then chốt trong việc bảo tồn bản sắc dân tộc và định hình trật tự xã hội, đặc biệt tại các đô thị đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Quận Hoàng Mai, cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2004 với quy mô dân số trên 87.511 hộ gia đình cùng 52 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng. Trong giai đoạn đô thị hóa nhanh chóng từ năm 2013 đến năm 2018, địa phương đối mặt với nhiều áp lực phức tạp như sự gia tăng dân số cơ học, sự bùng nổ của các loại hình kinh doanh dịch vụ giải trí, nguy cơ thương mại hóa lễ hội và tình trạng xuống cấp của các thiết chế văn hóa truyền thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa Thăng Long - Hà Nội với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước còn nhiều bất cập tại cấp quận. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm xây dựng hệ thống luận cứ khoa học, khảo sát toàn diện thực trạng thi hành pháp luật, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Hoàng Mai nói riêng và các đô thị tại Việt Nam nói chung.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 14 phường trực thuộc quận Hoàng Mai trong giai đoạn 2013 – 2018, có sự đối sánh với các quận lân cận của Thành phố Hà Nội và định hướng phát triển đến giai đoạn 2020 – 2030. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp cơ sở pháp lý và thực tiễn để nâng tỷ lệ phường đạt chuẩn văn minh đô thị từ mức 15% lên 29%, đồng thời chuẩn hóa hoạt động quản lý tại 701 tổ dân phố và 184 khu dân cư trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước, học thuyết Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa mới. Công trình bám sát các quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, kết hợp với Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  1. Quản lý nhà nước về văn hóa: Hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước bằng quyền lực pháp luật, chính sách nhằm duy trì trật tự, định hướng và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể.
  2. Thiết chế văn hóa cơ sở: Hệ thống cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy phục vụ nhu cầu sinh hoạt tinh thần, rèn luyện thể chất và nâng cao dân trí của nhân dân như nhà văn hóa, thư viện, sân thể thao.
  3. Nếp sống văn minh đô thị: Hệ thống các chuẩn mực ứng xử văn hóa, tôn trọng pháp luật và bảo đảm trật tự mỹ quan trong không gian sinh hoạt đô thị.
  4. Xã hội hóa hoạt động văn hóa: Quá trình huy động nguồn lực tài chính, vật chất và trí tuệ từ các tổ chức kinh tế - xã hội và nhân dân cùng tham gia phát triển văn hóa.

Cơ sở pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Điều 60 và Điều 62 Hiến pháp năm 2013, Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Pháp lệnh Thư viện, Luật Quảng cáo, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 110/2018/NĐ-CP về quản lý và tổ chức lễ hội, và Chỉ thị số 05/CT-TTg về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện pháp quy, báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 – 2018 của UBND quận Hoàng Mai, Ban Tuyên giáo Quận ủy và Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hà Nội. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình công tác thực tế của tác giả tại địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 14 đơn vị hành chính cấp phường, 701 tổ dân phố, 184 khu dân cư và 52 điểm di tích lịch sử trên địa bàn quận Hoàng Mai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để bao quát đầy đủ các mảng công tác: tổ chức bộ máy, bảo tồn di tích, tuyên truyền cổ động, thư viện và xây dựng nếp sống văn minh đô thị.

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích luật học, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ sự tương thích giữa quy định pháp luật hiện hành và thực tế thi hành, đo lường chính xác các biến thiên số liệu qua các năm từ 2013 đến 2018, giúp nhận diện rõ ràng các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới những tồn tại trong quản lý hành chính văn hóa cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo được thực hiện với khối lượng lớn nhưng tổ chức bộ máy phải đối mặt với tình trạng quá tải biên chế. Trong giai đoạn 2013 – 2018, UBND quận Hoàng Mai đã ban hành 06 Đề án, 102 kế hoạch, 06 chương trình hành động, 24 hướng dẫn, 90 công văn chỉ đạo và 92 thông báo về lĩnh vực văn hóa. Tuy nhiên, Phòng Văn hóa và Thông tin quận được giao chỉ tiêu định biên 06 người nhưng thực tế phải bố trí 09 người (gồm 08 công chức biên chế và 01 cán bộ hợp đồng), vượt 03 người so với định biên do phải đảm nhiệm thêm mảng công nghệ thông tin trên địa bàn rộng lớn.

Thứ hai, công tác bảo tồn di sản văn hóa truyền thống ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt. Số lượng di tích lịch sử được xếp hạng tăng từ 42 di tích năm 2013 (30 cấp quốc gia, 10 cấp thành phố) lên 52 di tích năm 2018 (36 cấp quốc gia, 16 cấp thành phố), đạt mức tăng trưởng 23,8%. Toàn bộ 14/14 phường đã thành lập Ban quản lý di tích, bảo vệ và duy trì thường niên 14 lễ hội truyền thống đặc sắc như Hội vật Mai Động, Hội vật cầu Lĩnh Nam, Hội bơi chải Yên Sở, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa hàng nghìn tỷ đồng để tu bổ các di tích tiêu biểu như chùa Nga My, đình Hoàng Mai, đền Lừ.

Thứ ba, các phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đạt kết quả tích cực qua các chỉ số định lượng. Địa phương đã xây mới 48 nhà hội họp, nâng tỷ lệ khu dân cư có nhà hội họp lên 81% (149/184 khu dân cư). Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm duy trì ở mức trên 90% (năm 2014 đạt 55.511 hộ, chiếm 91%). Tỷ lệ tổ dân phố văn hóa đạt 83% (582/701 tổ). Tỷ lệ phường đạt chuẩn Văn minh đô thị tăng từ 15% năm 2013 (02/14 phường) lên mức 29% năm 2018 (04/14 phường gồm Giáp Bát, Tân Mai, Tương Mai, Mai Động).

Thứ tư, mạng lưới thư viện và phong trào văn nghệ quần chúng được duy trì hiệu quả. Thư viện quận quản lý 8.340 bản sách cùng 42 loại báo, tạp chí, phục vụ hơn 300 độc giả được cấp thẻ với hơn 10.000 lượt mượn sách và 14.000 lượt đọc sách mỗi năm. Mạng lưới 16 trường Trung học cơ sở và 18 trường Tiểu học sở hữu tổng cộng 156.850 bản sách. Bên cạnh đó, quận đã đón hơn 90 đoàn biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, đồng thời tổ chức dàn dựng hơn 80 đêm văn nghệ ngoài trời phục vụ các ngày lễ kỷ niệm lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những kết quả tích cực là sự chỉ đạo sát sao của Quận ủy Hoàng Mai thông qua Hướng dẫn số 10-HD/BTG cùng các chiến dịch tuyên truyền quy mô lớn với gần 2.000 lượt pano, 10.000 cờ đuôi nheo, 16.000 cờ phướn và 100% các tuyến đường trên 7m đều lắp đặt biển tuyên truyền cổ động. Sự đồng thuận và nguồn lực đóng góp to lớn của nhân dân là yếu tố quyết định giúp bảo tồn vững chắc 52 di tích lịch sử và duy trì nếp sống văn hóa khu dân cư.

Tuy nhiên, khi đối sánh với số liệu trung bình toàn quốc (nơi 86,4% huyện có Trung tâm văn hóa và 53,2% xã phường có Trung tâm văn hóa thể thao), quận Hoàng Mai dù đạt tỷ lệ bao phủ thiết chế 81% ở khu dân cư nhưng vẫn còn 35 khu dân cư chưa có nhà hội họp. Tỷ lệ 29% phường chuẩn văn minh đô thị phản ánh sự chuyển biến chưa đồng đều giữa các khu vực đô thị mới và các làng cổ truyền thống. Tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh khiến bộ máy 09 nhân sự tại Phòng Văn hóa và Thông tin rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng khi phải theo dõi địa bàn hơn 87.511 hộ gia đình.

Trong thực tế nghiên cứu, toàn bộ các chỉ số về tỷ lệ Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa, Cơ quan văn hóa và Phường văn minh đô thị từ năm 2014 đến 2018 có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột đa trục và bảng tổng hợp ma trận đối chiếu. Cách trình bày này giúp làm rõ đường xu hướng tăng trưởng bền vững của các danh hiệu văn hóa, đồng thời chỉ ra các điểm trũng cần ưu tiên bổ sung nguồn lực quản lý hành chính trong giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao năng lực ban hành văn bản quản lý. UBND quận Hoàng Mai cần rà soát toàn bộ các quy chế quản lý di tích, văn hóa lễ hội và kinh doanh dịch vụ văn hóa, ban hành kế hoạch liên ngành định kỳ trước quý IV năm 2021 nhằm giảm thiểu 20% các hành vi vi phạm trật tự văn hóa đô thị và mê tín dị đoan.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức văn hóa. UBND Thành phố Hà Nội và Sở Nội vụ cần điều chỉnh nâng định biên chính thức cho Phòng Văn hóa và Thông tin quận từ 06 lên 09 đến 10 biên chế công chức. Đơn vị cần xây dựng kế hoạch đào tạo giai đoạn 2020 – 2025 bảo đảm 100% công chức cấp quận có trình độ đại học chuyên ngành và 100% cán bộ văn hóa - xã hội tại 14 phường được bồi dưỡng kiến thức pháp luật hành chính hàng năm.

Thứ ba, tăng cường đầu tư công và huy động nguồn vốn xã hội hóa cho hệ thống thiết chế văn hóa. HĐND và UBND quận Hoàng Mai cần ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng mới 35 nhà hội họp khu dân cư còn thiếu để đạt tỷ lệ bao phủ 100% trước năm 2025. Đồng thời, địa phương cần thiết lập cơ chế ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn xã hội hóa đạt trên 50 tỷ đồng mỗi năm phục vụ trùng tu, chống xuống cấp cho toàn bộ 52 di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn.

Thứ tư, đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hóa gắn với tiêu chí đô thị văn minh. Ban Chỉ đạo phong trào quận cần nâng tỷ lệ phường đạt chuẩn Văn minh đô thị từ 29% (04 phường) lên 50% (07 phường) vào năm 2025 và phấn đấu đạt 70% vào năm 2030. Toàn quận cần duy trì tỷ lệ Gia đình văn hóa thực chất trên 92%, Tổ dân phố văn hóa trên 85% và phát huy vai trò của 156.850 bản sách học đường trong việc bồi đắp văn hóa đọc cho thế hệ trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin cấp quận, huyện: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về quy trình ban hành hơn 100 văn bản quản lý, phương pháp điều hành bộ máy chuyên môn và các biện pháp thanh tra, kiểm tra dịch vụ văn hóa nhạy cảm tại địa bàn đô thị hóa nhanh.

Thứ hai, chính quyền cấp xã, phường và các Ban quản lý di tích cơ sở: Công trình mang lại cẩm nang hướng dẫn chi tiết về tổ chức 14 lễ hội truyền thống, mô hình quản lý 149 nhà hội họp khu dân cư và phương pháp bình xét công khai các danh hiệu văn hóa theo đúng quy chế dân chủ.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý văn hóa: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp tiếp cận đa chiều, cách thức liên hệ giữa các điều khoản Hiến pháp 2013 với thực tiễn áp dụng pháp luật hành chính tại cơ sở.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách phát triển đô thị và nhà nghiên cứu văn hóa học: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về biến động đời sống văn hóa dưới tác động của kinh tế thị trường, hỗ trợ xây dựng các mô hình cân bằng giữa bảo tồn 52 di tích lịch sử và phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là gì?

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về văn hóa dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại một địa bàn đô thị hóa nhanh. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực tế tại 14 phường của quận Hoàng Mai trong giai đoạn 2013 – 2018, chỉ ra điểm nghẽn bộ máy và đề xuất 04 nhóm giải pháp khả thi đến năm 2030.

Tình hình bảo tồn di tích tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2013 – 2018 đạt kết quả ra sao?

Số lượng di tích được xếp hạng của quận tăng từ 42 di tích năm 2013 lên 52 di tích năm 2018 (36 cấp quốc gia, 16 cấp thành phố). Toàn bộ 14 phường đều thành lập Ban quản lý di tích, huy động nguồn lực xã hội hóa hàng nghìn tỷ đồng để trùng tu các công trình lớn như chùa Nga My, đình Hoàng Mai và duy trì 14 lễ hội truyền thống hàng năm.

Thực trạng tổ chức bộ máy văn hóa cấp quận bộc lộ những khó khăn gì?

Phòng Văn hóa và Thông tin quận Hoàng Mai được giao định biên 06 người nhưng thực tế phải bố trí 09 cán bộ (08 biên chế, 01 hợp đồng) để cáng đáng thêm nhiệm vụ công nghệ thông tin. Số lượng nhân sự này chưa tương xứng với nhiệm vụ quản lý một địa bàn rộng lớn có 87.511 hộ gia đình và 14 đơn vị hành chính cấp phường.

Phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại quận đạt những chỉ số nào?

Giai đoạn 2013 – 2018, quận xây mới 48 nhà hội họp, đưa tỷ lệ khu dân cư có nơi sinh hoạt lên 81% (149/184 khu). Hàng năm tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt trên 90%, Tổ dân phố văn hóa đạt 83% (582/701 tổ), và tỷ lệ phường chuẩn Văn minh đô thị tăng từ 15% (02 phường) lên 29% (04 phường).

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để phát triển văn hóa đọc và nghệ thuật quần chúng?

Tác giả đề xuất nâng cấp thư viện quận với 8.340 bản sách hiện có, phát huy hiệu quả 156.850 bản sách tại 34 trường học trên địa bàn, đồng thời duy trì tổ chức trên 80 buổi văn nghệ ngoài trời mỗi năm nhằm phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân và hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của Thủ đô.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện khung lý luận vững chắc về quản lý nhà nước đối với văn hóa nghệ thuật, văn hóa xã hội và di sản văn hóa dựa trên nền tảng Hiến pháp năm 2013 và các nghị quyết của Đảng.
  • Khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2013 – 2018 với 52 di tích xếp hạng, 81% khu dân cư có nhà hội họp và tỷ lệ gia đình văn hóa trên 90%.
  • Làm rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại hành chính, đặc biệt là sự quá tải biên chế khi 09 cán bộ phải quản lý địa bàn 87.511 hộ dân đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược về thể chế, nhân sự, tài chính xã hội hóa và chuẩn hóa nếp sống văn minh đô thị với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo luật học trên toàn quốc.

Đóng góp then chốt của luận văn là công trình khoa học chuyên sâu đầu tiên đánh giá trực tiếp, toàn diện công tác quản lý nhà nước về văn hóa tại quận Hoàng Mai dưới góc độ pháp luật hành chính. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2020 – 2030 đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương thể chế hóa các kiến nghị, mở rộng chuẩn văn minh đô thị ra toàn bộ 14 phường. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên môn.