Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Quản lý nhà nước về thanh niên từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" thuộc ngành Luật hiến pháp và luật hành chính (mã số: 9 38 01 02), do nghiên cứu sinh Nguyễn Lê Trọng Tâm thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Ngọc Vượng và TS. Phan Thanh Hà.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong mọi giai đoạn phát triển, thanh niên luôn giữ vị trí lực lượng xã hội xung kích. Tại Việt Nam, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong "Thư gửi các bạn thanh niên" ngày 17 tháng 8 năm 1947 khẳng định thanh niên là người chủ tương lai của đất nước, nước nhà thịnh hay suy một phần lớn do thanh niên. Quan điểm này tiếp tục được khẳng định trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thể chế hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành Luật Thanh niên cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm quản lý và phát triển thanh niên.
Tuy nhiên, bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thị trường đặt ra nhiều thách thức: biến đổi cơ cấu xã hội, địa vị kinh tế, tư tưởng chính trị, tâm lý, lối sống; tình trạng vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên có chiều hướng gia tăng; sự lôi kéo của các thế lực xấu; khó khăn trong tập hợp thanh niên nông thôn và vùng đặc biệt khó khăn. Tại Thành phố Hồ Chí Minh — trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật lớn nhất phía Nam — lao động thanh niên chiếm phần lớn lực lượng lao động xã hội và đang chuyển dịch cơ cấu giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ. Dù thanh niên thành phố có chuyển biến tích cực về ý thức công dân và trình độ, thực tiễn quản lý nhà nước về thanh niên tại địa phương vẫn bộc lộ bất cập: chính quyền địa phương chưa nhận thức đầy đủ, có nơi coi đây là nhiệm vụ riêng của Đoàn Thanh niên hay Hội Liên hiệp Thanh niên; phối hợp liên ngành lồng ghép chương trình còn chồng chéo; chính sách và pháp luật chưa đồng bộ. Do đó, luận án lựa chọn nghiên cứu toàn diện chủ đề này để hoàn thiện cơ sở pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất hệ thống giải pháp phát huy kết quả, khắc phục hạn chế trong quản lý nhà nước về thanh niên ở Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước. Để hoàn thành mục đích đó, văn bản xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, làm rõ các nội dung đã được giải quyết và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Luận giải những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về thanh niên: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Dự báo tình hình thanh niên; xác định quan điểm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng ba câu hỏi nghiên cứu gắn liền với ba giả thuyết:
- Câu hỏi 1: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về thanh niên là gì? Nội dung của quản lý nhà nước về thanh niên?
- Giả thuyết 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về thanh niên mới được nghiên cứu bước đầu, chưa mang tính hệ thống toàn diện và thiếu tổng kết thực tiễn. Đề tài làm rõ khái niệm: quản lý nhà nước về thanh niên là quá trình tác động có mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện có hiệu quả, hiệu lực trên thực tế đối với thanh niên theo các nguyên tắc, phương pháp quản lý nhằm bảo đảm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên; đồng thời xác định bảy nội dung cơ bản của hoạt động này.
- Câu hỏi 2: Quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đã đạt được những kết quả và có những hạn chế như thế nào?
- Giả thuyết 2: Quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt được thành tựu nhất định trong việc bảo vệ, tạo điều kiện phát triển cho thanh niên, nhưng trước biến đổi kinh tế - xã hội vẫn bộc lộ hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu mới; cần đánh giá khách quan thực trạng và nguyên nhân.
- Câu hỏi 3: Cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên, phát huy tốt nhất vai trò của thanh niên trong điều kiện mới?
- Giả thuyết 3: Để nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy tiềm năng thanh niên, cần thực hiện hệ thống giải pháp đồng bộ: nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện chính sách pháp luật, kiện toàn bộ máy và tăng cường phối hợp liên ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách, pháp luật về thanh niên; chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước về thanh niên; thực tiễn quản lý nhà nước về thanh niên của cơ quan nhà nước thông qua ban hành và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, chương trình, chiến lược phát triển thanh niên.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tập trung vào vấn đề lý luận chung và khảo sát thực tiễn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Nghiên cứu giai đoạn hiện nay, trọng tâm từ thời điểm Luật Thanh niên năm 2005 được ban hành đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước
Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo hai nhóm không gian học thuật:
Nghiên cứu ở nước ngoài:
- Luật quốc tế về quyền thanh niên: Cuốn The International Law of Youth Rights do Jorge Cardona, Giuseppe Porcaro, Jaakko Weuro, Giorgio Zecca biên tập (NXB Brill) hệ thống hóa nghiên cứu của William Angel (1966), phân tích lịch sử xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế bảo vệ quyền thanh niên và hành động của các tổ chức quốc tế.
- Giáo dục thanh niên theo chủ nghĩa Mác - Lênin: Cuốn Những nguyên lý lêninnít về giáo dục thanh niên của M. Lê-pê-kin (1975, NXB Lêningrat) luận giải vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và Đoàn Thanh niên Cộng sản Lênin Liên Xô; cuốn Bàn về thanh niên của tác giả M. chỉ ra đặc điểm tâm lý lứa tuổi và phương pháp vận động thanh niên, tránh mệnh lệnh hành chính khô cứng.
- Chính sách hòa nhập và so sánh quốc tế: Cuốn Youth Policy and Social Inclusion: Critical Debates with Young People của Monica Barry phân tích yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự hòa nhập xã hội và khả năng tiếp cận quyền của người trẻ; bài viết Comparative Analysis of National Youth Policy in Different Countries (2014) của Indira Rystina và Zhaniya Kussainova phân tích các tiêu chuẩn quốc tế về chính sách quốc gia về thanh niên và so sánh kinh nghiệm thực thi ở các nước đang phát triển.
- Văn kiện pháp lý quốc tế: Công ước về quyền trẻ em (1989), Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, Chương trình Hành động Thế giới về Thanh niên (WPAY), Kế hoạch Hành động Khối thịnh vượng chung Trao quyền cho Thanh niên (PAYE), Hiến chương Thanh niên châu Phi, Hiến chương châu Âu về sự tham gia của thanh niên, cùng các chiến lược thanh niên của UNDP và UNFPA.
Nghiên cứu ở Việt Nam:
- Đề tài khoa học: Đặng Văn Nhân (2013) nghiên cứu giải pháp thi hành Luật Thanh niên của Đoàn Thanh niên; Nguyễn Long Hải (2015, 2017) nghiên cứu sửa đổi Luật Thanh niên 2005 theo hướng tiếp cận phát triển và thực trạng chính sách phát triển thanh niên; Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2017) nghiên cứu tình hình thanh niên giai đoạn 2012-2017 và dự báo giai đoạn 2017-2022; Đỗ Thị Thu Hằng (2014, 2019) nghiên cứu cơ sở sửa đổi Luật Thanh niên và giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thanh niên; Nguyễn Đắc Vinh (2014) nghiên cứu đổi mới công tác thanh vận.
- Sách chuyên khảo và báo cáo: Nguyễn Hồng Tung (2011) với công trình Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam (2015) của Bộ Nội vụ và Quỹ Dân số Liên Hợp quốc (UNFPA); công trình Quản lý nhà nước về thanh niên thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2016) của TS. Vũ Đăng Minh; Báo cáo nghiên cứu thế hệ trẻ Việt Nam (8/2020) của British Council; tập văn kiện báo cáo chuyên đề của Ban Chấp hành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh (10/2022).
- Bài báo khoa học và tạp chí: Bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (2013) trên Tạp chí Cộng sản khẳng định vị trí sống còn của công tác thanh niên; nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hằng và Nguyễn Tuấn Dũng (2019) về khung tiếp cận phát triển của Luật Thanh niên; bài viết kinh nghiệm pháp luật Hàn Quốc về thanh thiếu niên của Ban Công tác đại biểu (2020); các bài viết của Trần Anh Tuấn (2020) trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp và Tạp chí Tổ chức Nhà nước; bài nghiên cứu của Phòng Công tác Thanh niên - Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
- Luận án, luận văn: Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hà (2017), Lê Văn Ri (2017), Hoàng Minh Tuấn (2017); luận văn thạc sĩ của Nguyễn Minh Trí (2011) về Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác thanh niên, Đàm Thị Thư (2014), Trần Ngọc Hương (2015) về Hà Nội, Nguyễn Quốc Huy (2016) về Quảng Ngãi.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận thanh niên dưới góc độ công tác vận động quần chúng của Đoàn thể, giáo dục lối sống hoặc chính sách phát triển chuyên ngành. Về phương diện quản lý nhà nước, nghiên cứu toàn diện gần nhất là của TS. Vũ Đăng Minh xuất bản năm 2016. Từ đó đến nay, hệ thống pháp luật đã có sự thay đổi căn bản, đặc biệt là sự ra đời của Luật Thanh niên năm 2020 thay thế Luật Thanh niên năm 2005. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thanh niên dưới góc độ khoa học Luật hiến pháp và luật hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc hệ thống hóa khung lý luận, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và thực thi chính sách tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên, nhà nước và pháp luật; chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng hai lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về quản lý nhà nước: Tiếp cận quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước nhằm thực thi quyền lực công, sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức.
- Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người (Human rights-based approach): Tiếp cận thanh niên là chủ thể mang quyền chứ không đơn thuần là đối tượng thụ hưởng thụ động; xác định Nhà nước giữ nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền phát triển của thanh niên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành khoa học xã hội kết hợp tiếp cận lịch sử cụ thể, không sử dụng mô hình kinh tế lượng hay thống kê suy diễn. Các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu pháp lý được phân bổ theo từng chương:
- Chương 1: Phương pháp thống kê, tổng hợp tài liệu và phân tích lý thuyết nhằm phân loại các công trình học thuật trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp phân tích, tổng hợp khái niệm, phương pháp so sánh pháp luật và so sánh thể chế nhằm chuẩn hóa khái niệm thanh niên, phân biệt quản lý nhà nước về thanh niên với quản lý nhà nước về công tác thanh niên, xác lập các đặc điểm, vai trò và nội dung quản lý.
- Chương 3: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp tổng kết thực tiễn nhằm đánh giá thực trạng bộ máy và các mảng công tác quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 4: Phương pháp phân tích - dự báo, phương pháp so sánh và phương pháp lịch sử nhằm dự báo biến đổi của thanh niên, xây dựng quan điểm và luận giải hệ thống giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: hệ thống văn kiện của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, Luật Thanh niên năm 2005, Luật Thanh niên năm 2020 và các nghị định hướng dẫn thi hành); các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; báo cáo thống kê quốc gia về thanh niên của Bộ Nội vụ và UNFPA; báo cáo tổng kết thực tiễn của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 khái quát các ấn phẩm học thuật trong và ngoài nước về quyền thanh niên, giáo dục thanh niên, chính sách thanh niên và quản lý nhà nước về thanh niên. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào khía cạnh quyền con người và chính sách xã hội, trong khi nghiên cứu trong nước giai đoạn trước năm 2020 phần lớn tập trung vào công tác thanh vận của tổ chức Đoàn hoặc đánh giá thi hành Luật Thanh niên năm 2005. Tác giả khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng một công trình chuyên khảo nghiên cứu quản lý nhà nước về thanh niên dưới góc độ luật học tại đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về thanh niên
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm khoa học, phân tích đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thanh niên:
Khái niệm và độ tuổi thanh niên:
Văn bản tổng thuật các cách tiếp cận từ từ điển Duden (Đức), từ điển Oxford (Anh), Từ điển tiếng Việt, tiếp cận xã hội học (Nguyễn Hồng Tung) và tiếp cận tâm - sinh lý. Về mặt pháp lý, tác giả tổng hợp số liệu khảo sát về độ tuổi thanh niên tại 196 quốc gia và khu vực ASEAN:
| Tiêu chí phân loại độ tuổi |
Số lượng quốc gia / Phạm vi quy định |
Chi tiết các quốc gia tiêu biểu |
| Tuổi tối thiểu của thanh niên (khảo sát 196 quốc gia) |
95/196 quốc gia quy định 15 tuổi 39/196 quốc gia quy định 16 tuổi 62/196 quốc gia quy định dưới 15 tuổi |
Hàn Quốc, Bỉ, Bhutan quy định dưới 15 tuổi |
| Tuổi tối đa của thanh niên (khảo sát 196 quốc gia) |
136/148 quốc gia phổ biến dưới 30 tuổi 48/196 quốc gia quy định dưới 26 tuổi Một số quốc gia quy định trên 30 tuổi |
Brunei (40 tuổi), Zimbabwe (35 tuổi), Afghanistan (35 tuổi) |
| Độ tuổi thanh niên trong khu vực ASEAN |
Khung thống nhất chung khu vực: 15 – 35 tuổi 8/11 quốc gia quy định tối thiểu 15 tuổi 6/11 quốc gia quy định tối đa không quá 30 tuổi |
Brunei, Malaysia (không quá 40 tuổi); Singapore (không quá 35 tuổi); Thái Lan (không quá 25 tuổi); Myanmar (không quá 18 tuổi) |
| Chuẩn mực quốc tế và quy định tại Việt Nam |
Liên Hợp quốc (Năm Quốc tế Thanh niên 1985): 15 – 24 tuổi Công ước Quyền trẻ em 1989: dưới 18 tuổi (Điều 1), 15 tuổi (Điều 38) |
Luật Thanh niên năm 2020: 16 – 30 tuổi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: 16 – 30 tuổi Hội LHTN Việt Nam: 16 – 35 tuổi |
Tác giả đưa ra định nghĩa khái quát: Thanh niên là nhóm dân số đặc thù, ở một độ tuổi nhất định, có mặt trong tất cả các dân tộc, giai cấp, tầng lớp xã hội; có đặc điểm chung về tâm - sinh lý và giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia.
Phân biệt Quản lý nhà nước về thanh niên và Quản lý nhà nước về công tác thanh niên:
| Tiêu chí phân biệt |
Quản lý nhà nước về thanh niên |
Quản lý nhà nước về công tác thanh niên |
| Chủ thể quản lý |
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng chính sách, pháp luật. |
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước quản lý thông qua cơ chế, tổ chức bộ máy và thể chế phối hợp. |
| Đối tượng tác động |
Tác động trực tiếp đến thanh niên cụ thể với tư cách là công dân mang quyền và nghĩa vụ. |
Tác động gián tiếp đến thanh niên (với tư cách lực lượng xã hội) và các chủ thể xã hội làm công tác thanh vận. |
| Phương pháp quản lý |
Chủ yếu sử dụng phương pháp mệnh lệnh hành chính mang tính quyền lực bắt buộc và phương pháp thuyết phục. |
Kết hợp mệnh lệnh với phương pháp vận động, thuyết phục, tư vấn, hỗ trợ, điều phối và huy động các lực lượng xã hội. |
Bảy nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về thanh niên:
- Xây dựng chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Hợp tác quốc tế về thanh niên.
- Ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chính sách đối với thanh niên.
Các yếu tố ảnh hưởng: Chính sách của Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập quốc tế và khu vực.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 phân tích thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên cấu trúc các nội dung quản lý đã xác lập:
- Yếu tố bối cảnh: Đặc điểm kinh tế - xã hội năng động, cơ cấu lao động thanh niên chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp và dịch vụ, trình độ học vấn và tính tích cực xã hội cao của thanh niên thành phố bên cạnh các tệ nạn xã hội phức tạp của đô thị lớn.
- Bộ máy quản lý: Phân tích tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Nội vụ, các phòng chuyên trách cấp quận/huyện.
- Thực hiện các nội dung quản lý: Luận án đánh giá kết quả ban hành kế hoạch triển khai chiến lược phát triển thanh niên, tổ chức đào tạo cán bộ, tuyên truyền phổ biến pháp luật và các hoạt động hợp tác quốc tế thanh niên.
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Tạo môi trường pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp, tham gia xây dựng đô thị, bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
- Hạn chế và nguyên nhân: Cấp ủy, chính quyền một số nơi nhận thức chưa đầy đủ, còn khoán trắng công tác thanh niên cho tổ chức Đoàn; cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên còn thiếu ổn định; hệ thống văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên trong giai đoạn hiện nay
Chương 4 đưa ra dự báo biến đổi của thanh niên trong giai đoạn mới và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Dự báo và quan điểm: Phân tích xu hướng biến động về cơ cấu việc làm, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế; quán triệt quan điểm thanh niên là rường cột quốc gia, đặt phát triển thanh niên là trung tâm của chính sách xã hội.
- Bảy nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ hơn về vị trí của thanh niên và chức năng quản lý nhà nước về thanh niên trong hệ thống chính trị.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về thanh niên.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thanh niên, đồng bộ hóa các văn bản quy định chi tiết Luật Thanh niên.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật cho các đối tượng thanh niên.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên từ cấp thành phố đến cơ sở, chuẩn hóa chức danh và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ công chức.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan hành chính nhà nước với Đoàn Thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đổi mới, mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế về thanh niên, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chính sách của các quốc gia trong khu vực và quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định ba đóng góp mới về mặt khoa học:
- Về mặt lý luận: Bổ sung và phát triển lý luận về quản lý nhà nước về thanh niên; chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm, bảy nội dung cơ bản; phân biệt rành mạch giữa quản lý nhà nước về thanh niên và quản lý nhà nước về công tác thanh niên; luận giải các yếu tố kinh tế, xã hội, hội nhập tác động đến hoạt động quản lý.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động quản lý nhà nước về thanh niên tại địa bàn đặc thù là Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra những điểm nghẽn trong nhận thức quản lý, cơ chế phối hợp liên ngành và thực thi chính sách ở cơ sở.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm bảy nhóm nhiệm vụ, kết hợp giữa giải pháp trước mắt về tổ chức cán bộ với giải pháp chiến lược dài hạn về hoàn thiện thể chế pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Về không gian, luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh nên chưa bao quát đầy đủ các đặc thù của thanh niên nông thôn, vùng sâu vùng xa trên phạm vi toàn quốc. Về thời gian, luận án tập trung phân tích giai đoạn thực thi Luật Thanh niên năm 2005 đến thời điểm Luật Thanh niên năm 2020 mới có hiệu lực, do đó dữ liệu thực thi dài hạn của đạo luật mới chưa được tích lũy toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế quản lý nhà nước về thanh niên giữa các đô thị trực thuộc trung ương với các vùng nông thôn, miền núi; đánh giá tác động thực tiễn của Luật Thanh niên năm 2020 sau một chu kỳ áp dụng 5-10 năm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp khung lý luận, tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, Quản lý công, Chính sách công tại các cơ sở đào tạo luật và hành chính.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố, đặc biệt là Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng kế hoạch phát triển thanh niên, bố trí nhân sự và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam các cấp nhận diện rõ vai trò phản biện xã hội và cơ chế phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa quản lý nhà nước về thanh niên như thế nào?
Theo luận án, quản lý nhà nước về thanh niên là quá trình tác động có mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện có hiệu quả, hiệu lực chính sách, pháp luật trên thực tế tác động trực tiếp đến thanh niên theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhằm bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
2. Sự khác nhau cơ bản giữa "quản lý nhà nước về thanh niên" và "quản lý nhà nước về công tác thanh niên" là gì?
Văn bản chỉ rõ sự khác biệt ở ba khía cạnh:
- Chủ thể và phương thức: Quản lý nhà nước về thanh niên tác động trực tiếp đến từng thanh niên với tư cách công dân; quản lý nhà nước về công tác thanh niên tác động tới thanh niên như một lực lượng xã hội thông qua tổ chức, cơ chế và các chủ thể xã hội.
- Đối tượng quản lý: Đối tượng trực tiếp của quản lý nhà nước về thanh niên là thanh niên; đối tượng của quản lý nhà nước về công tác thanh niên là các tổ chức, chủ thể xã hội làm công tác vận động, giáo dục thanh niên.
- Phương pháp quản lý: Quản lý nhà nước về thanh niên sử dụng chủ yếu phương pháp quyền lực mệnh lệnh và thuyết phục; quản lý nhà nước về công tác thanh niên chú trọng phương pháp vận động, tư vấn, hỗ trợ, điều phối và huy động nguồn lực xã hội.
3. Độ tuổi thanh niên được pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế ghi nhận ra sao?
Theo khảo sát của luận án:
- Pháp luật Việt Nam: Luật Thanh niên năm 2020 quy định thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi (Điều lệ Đoàn quy định 16 – 30 tuổi; Hội Liên hiệp Thanh niên quy định 16 – 35 tuổi).
- Quốc tế: Đại hội đồng Liên Hợp quốc quy định độ tuổi thanh niên từ 15 đến 24 tuổi; ASEAN thống nhất khung chung từ 15 đến 35 tuổi; trong khảo sát 196 quốc gia, tuổi tối thiểu phổ biến là 15 tuổi (95 nước) và tối đa phổ biến dưới 30 tuổi (136 nước).
4. Luận án xác định quản lý nhà nước về thanh niên gồm những nội dung cơ bản nào?
Quản lý nhà nước về thanh niên bao gồm bảy nội dung chính: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên; (3) Xây dựng đội ngũ công chức quản lý; (4) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; (5) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo; (6) Hợp tác quốc tế về thanh niên; (7) Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ xã hội hóa công tác thanh niên.
5. Hạn chế cốt lõi trong quản lý nhà nước về thanh niên tại Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Luận án chỉ ra hai hạn chế cốt lõi: một số cấp chính quyền cơ sở chưa nhận thức đầy đủ, xem quản lý thanh niên là nhiệm vụ riêng của Đoàn Thanh niên; cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở ngành còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tình trạng chồng chéo và trùng lắp trong triển khai các chương trình thanh niên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Lê Trọng Tâm là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước về thanh niên dưới góc độ khoa học Luật hiến pháp và luật hành chính. Tác giả đã chuẩn hóa khái niệm, cấu trúc nội dung và phân định rõ quản lý nhà nước về thanh niên với quản lý công tác thanh vận. Phân tích thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về thể chế và phối hợp liên ngành. Hệ thống bảy nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thanh niên trong giai đoạn hiện nay.