Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lí nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Mai thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9380102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Đào và TS. Nguyễn Thị Thủy (bảo vệ năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã thúc đẩy tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam. Đến cuối năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa của cả nước ước đạt khoảng 40% với 862 đô thị (tăng so với 787 đô thị năm 2015), đóng góp khoảng 70% GDP quốc gia. Theo định hướng chiến lược phát triển đô thị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ dân cư sống tại khu vực đô thị sẽ đạt khoảng 50%. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) cũng chỉ ra rằng không gian và dân số đô thị Việt Nam tăng trưởng vượt bậc, trong đó hai thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giữ vai trò chi phối.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng đô thị bộc lộ nhiều bất cập mang tính hệ thống. Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng, nhờn pháp luật, buông lỏng quản lý và xâm phạm quyền, lợi ích của người dân và Nhà nước diễn ra phức tạp. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này còn tản mạn, thiếu tính đồng bộ và chồng chéo; theo thống kê có hàng chục luật, nhiều nghị định, quyết định, thông tư cùng hơn 20.000 tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật tham gia điều chỉnh. Nguyên tắc pháp quyền chưa được đề cao đầy đủ; hoạt động quản lý chưa được vận hành theo tinh thần nhà nước kiến tạo nhằm hướng tới phát triển đô thị bền vững và bao trùm. Khoảng trống đặt ra là cần một công trình khoa học pháp lý tiếp cận toàn diện, đa chiều để cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về xây dựng đô thị; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích làm rõ các vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về xây dựng đô thị: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng (ưu điểm, hạn chế) và chỉ ra các nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế trong quản lý nhà nước về xây dựng đô thị tại Việt Nam trên hai phương diện xây dựng, ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu (gồm 3 giả thuyết):
    • Giả thuyết 1: Quản lý nhà nước về xây dựng đô thị là lĩnh vực quản lý mang tính tổng hợp, có phạm vi nội dung rộng lớn, tính chất phức tạp nhưng có thể tiếp cận được theo góc nhìn khái quát các nội dung hoạt động của đối tượng quản lý và chủ thể quản lý.
    • Giả thuyết 2: Tuy có nhiều ưu điểm được ghi nhận nhưng thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam thời gian qua còn không ít hạn chế cần nhận thức và xác định nguyên nhân.
    • Giả thuyết 3: Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng đô thị đã được làm rõ, có thể hình thành các quan điểm, giải pháp phù hợp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, bảo đảm quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam hiện nay.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (gồm 3 câu hỏi):
    • (1) Quản lý nhà nước về xây dựng đô thị là gì? Gồm những nội dung nào?
    • (2) Quản lý nhà nước xây dựng đô thị ở Việt Nam hiện nay có những ưu điểm gì, những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó là gì?
    • (3) Là giải pháp nào nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, bảo đảm quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về xây dựng đô thị; thực tiễn xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trong quản lý nhà nước về xây dựng đô thị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện chủ yếu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; có mở rộng liên hệ, đối chiếu kinh nghiệm của một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát chủ yếu từ thời điểm Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Luật Xây dựng năm 2014 được ban hành cho đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021).
  • Phạm vi nội dung: Triển khai trong 4 lĩnh vực quản lý cụ thể có mối quan hệ gắn kết hữu cơ: (1) Quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị; (2) Quản lý dự án đầu tư xây dựng đô thị; (3) Quản lý chất lượng công trình xây dựng đô thị; (4) Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị. Cả 4 lĩnh vực này đều được soi chiếu đồng thời qua 2 khía cạnh quản lý cơ bản: xây dựng, ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng và đầu tư xây dựng:
    • Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng (2005): Đề tài cấp cơ sở về vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng trong tiến trình hội nhập.
    • Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng (2012): Nghiên cứu hoàn thiện đề án cải cách hành chính trong cấp đất, cấp phép và đấu thầu xây dựng.
    • Tạ Văn Khoái (2009): Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước theo chu trình dự án (5 nội dung, chỉ ra hạn chế về thể chế và bộ máy).
    • Nguyễn Văn Bình (2010): Luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.
    • Nguyễn Thị Bình (2012): Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải qua 5 khâu.
    • Nguyễn Huy Chí (2016): Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách.
    • Nguyễn Thị Thanh (2016): Luận án tiến sĩ về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách tại TP. Hà Nội giai đoạn 2007-2014.
    • Trịnh Quang Bắc (2017): Luận án tiến sĩ nghiên cứu vi phạm pháp luật trong đầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách giai đoạn 2010-2014.
    • Phạm Thị Anh Đào (2017): Luận án tiến sĩ về tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng ở Việt Nam.
  2. Nhóm nghiên cứu về quy hoạch, quản lý đô thị và không gian kiến trúc:
    • Nguyễn Thế Bá (2004): Sách chuyên khảo về quy hoạch xây dựng phát triển đô thị và phân cấp quản lý đô thị.
    • Phạm Kim Giao (2006): Sách chuyên khảo về thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước đối với các đô thị.
    • Doãn Hồng Nhung (chủ biên, 2010, 2013): Các công trình chuyên khảo về hoàn thiện pháp luật quy hoạch đô thị và pháp luật về quy hoạch không gian xây dựng đô thị.
    • Lê Đàm Ngọc Tú (2012): Bài giảng về quy hoạch xây dựng phát triển đô thị.
    • Cơ quan quy hoạch đô thị Lyon (PADD) phối hợp ADETEF và AFD (2012): Tài liệu nghiên cứu giải pháp quy hoạch hiệu quả tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Phạm Phú Cường (2015): Luận án tiến sĩ về duy trì, chuyển tải giá trị kiến trúc đô thị đặc trưng tại khu vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh.
    • Nguyễn Tố Lăng (2017): Sách tham khảo về quản lý đô thị ở các nước đang phát triển (Singapore, Trung Quốc, Myanmar).
    • Nguyễn Bá Phùng (2015): Luận án tiến sĩ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng đô thị.
    • Trần Thọ Hiển (2017): Luận án tiến sĩ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến phố chính khu vực nội đô lịch sử TP. Hà Nội (địa bàn quận Ba Đình).
    • Ngô Trung Hải (2017): Luận án tiến sĩ về cấu trúc không gian đô thị thích ứng tại Hà Nội.
    • Nguyễn Văn Minh (2017): Luận án tiến sĩ về quản lý quy hoạch xây dựng công trình ngầm tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • James Jerome O'Brien (1989/2012): Construction Inspection Handbook (hướng dẫn kỹ thuật và kỹ năng kiểm tra, thanh tra các giai đoạn công trình xây dựng).
  • Law Wai Shing Nigel (2008): Luận án quản lý học tại Đại học Hồng Kông đánh giá đề án thanh tra xây dựng bắt buộc (Mandatory Building Inspection Scheme).
  • Jill Wells: Báo cáo nghiên cứu Corruption and collusion in construction: a view from the industry (nêu số liệu thất thoát 20-30% giá trị dự án xây dựng do tham nhũng).
  • The Chartered Institute of Building - CIOB (2013): Báo cáo khảo sát Corruption in the UK Construction Industry (chỉ ra 49% người tham gia khảo sát nhận định có tham nhũng trong ngành xây dựng).
  • Kenneth J. Davey (1993/1998, UNDP/UMP): Elements of Urban Management (nghiên cứu khung thể chế quản lý đô thị).
  • J. Cullingworth et al. (2001): Town and Country Planning in Britain (lý thuyết quy hoạch không gian và điều phối chính sách đô thị).
  • Clara H. Greed (1999/2001): Social Town Planning (khái niệm quy hoạch tích hợp yếu tố văn hóa - xã hội).
  • Jocelyne Dubois-Maury & Claude Chaline (2002): Les risques urbains (phân tích rủi ro đô thị từ công trình xây dựng trái phép, sai quy hoạch).

Bảng tổng hợp các nhánh nghiên cứu tiền nhiệm

Nhánh nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm phân tích
Quản lý đầu tư xây dựng & vốn nhà nước Viện Kinh tế xây dựng (2005, 2012), Tạ Văn Khoái (2009), Nguyễn Văn Bình (2010), Nguyễn Thị Bình (2012), Nguyễn Huy Chí (2016), Nguyễn Thị Thanh (2016), Trịnh Quang Bắc (2017) Quản lý dự án, giải ngân vốn ngân sách, thanh tra tài chính, phân cấp đầu tư, phòng chống vi phạm và tham nhũng.
Thanh tra & Trật tự xây dựng Phạm Thị Anh Đào (2017), Nguyễn Bá Phùng (2015), James J. O'Brien (1989), Law Wai Shing Nigel (2008) Thẩm quyền, quy trình xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức thanh tra xây dựng chuyên ngành, cơ chế kiểm tra bắt buộc.
Quy hoạch & Kiến trúc cảnh quan Nguyễn Thế Bá (2004), Doãn Hồng Nhung (2010, 2013), Phạm Phú Cường (2015), Trần Thọ Hiển (2017), Ngô Trung Hải (2017), Nguyễn Văn Minh (2017) Pháp luật quy hoạch không gian, bảo tồn kiến trúc đặc trưng, thích ứng không gian đô thị, hạ tầng kỹ thuật ngầm.
Thể chế đô thị & Xã hội học quy hoạch Phạm Kim Giao (2006), Nguyễn Tố Lăng (2017), Kenneth J. Davey (1993), J. Cullingworth (2001), Clara H. Greed (2001), Dubois-Maury & Chaline (2002) Quản trị chính quyền đô thị, quy hoạch gắn với văn hóa - xã hội, quản lý rủi ro thiên tai và kiểm soát đô thị hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu toàn diện quản lý nhà nước về xây dựng đô thị dưới góc độ luật hiến pháp và luật hành chính, bao quát đồng thời 4 lĩnh vực trụ cột (quy hoạch - kiến trúc, dự án đầu tư, chất lượng công trình, an toàn - môi trường - biến đổi khí hậu).
  2. Chưa có sự tiếp cận đồng bộ trên cả hai bình diện: xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trong thực tiễn xây dựng đô thị.
  3. Hầu như chưa có công trình pháp lý nào tích hợp nghiên cứu khía cạnh quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và ứng phó biến đổi khí hậu trong các hoạt động xây dựng đô thị.
  4. Thiếu vắng việc phân tích, luận giải sâu sắc nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền và yêu cầu phát triển bền vững, bao trùm để từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn chỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý nhà nước và phát triển đô thị bền vững.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Là một nghiên cứu thuộc khoa học pháp lý mang định hướng định tính kết hợp phân tích văn bản quy phạm và tư liệu thực tiễn, luận án sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp phân tích, so sánh, hệ thống hóa, tổng hợp và khái quát hóa: Dùng để xây dựng khung lý luận, định nghĩa khái niệm, xác định đặc điểm, vai trò, nội dung quản lý và tổng hợp kinh nghiệm quản lý đô thị quốc tế.
  • Phương pháp lịch sử, đánh giá số liệu thống kê và phân tích tài liệu thứ cấp: Dùng để khảo sát, tái hiện bức tranh thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng đô thị tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2021; đánh giá các ưu điểm, hạn chế trong hoạt động ban hành và tổ chức thực thi pháp luật.
  • Phương pháp diễn giải, quy nạp và luận giải: Dùng để lập luận, chứng minh tính cấp thiết và xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo cùng các nhóm giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước.
  • Phương pháp tiếp cận đa ngành, liên ngành: Kết hợp kiến thức luật học với quản lý học công, kinh tế xây dựng, quy hoạch và khoa học môi trường.

Khung khái niệm và cơ sở lý thuyết cốt lõi

  • Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng đô thị: Tác giả định nghĩa là tổng thể các tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng tham gia hoạt động xây dựng đô thị về quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị, dự án đầu tư xây dựng đô thị, chất lượng công trình xây dựng đô thị, an toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị nhằm đạt được các mục tiêu hình thành, phát triển hệ thống đô thị do Nhà nước đã xác định.
  • Chủ thể quản lý:
    • Cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ (toàn quốc) và Ủy ban nhân dân các cấp (theo địa bàn hành chính).
    • Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn: Bộ Xây dựng (cơ quan đầu mối ở trung ương); Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh); Phòng Quản lý đô thị (thành phố/thị xã/quận) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện). Các bộ, ngành và phòng ban khác giữ vai trò phối hợp chuyên môn.
    • Chủ thể ngoài nhà nước: Doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội tham gia quản trị thông qua cơ chế phản biện, tư vấn và tự quản.
  • Đối tượng quản lý: Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng đô thị (chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong và ngoài nước, đơn vị khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát, kiểm định, định giá...). Các đối tượng này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ về điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: (1) Yếu tố chính trị, pháp lý (sự lãnh đạo của Đảng, vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc, năng lực bộ máy hành chính, mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật); (2) Yếu tố kinh tế và nhận thức xã hội (mức độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính công, ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và nhân dân).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

  • Nội dung và luận điểm: Chương 1 thực hiện việc rà soát quy mô lớn các ấn phẩm học thuật, báo cáo chuyên ngành và công trình nghiên cứu tiến sĩ trong và ngoài nước thuộc hai luồng nghiên cứu: quản lý nhà nước về xây dựng nói chung và quản lý nhà nước về xây dựng đô thị nói riêng.
  • Phát hiện chính: Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ kinh tế đầu tư công, thanh tra tài chính, quy hoạch cảnh quan thuần túy hoặc xử phạt vi phạm trật tự xây dựng cục bộ. Chưa có nghiên cứu nào bao quát trọn vẹn 4 cấu phần trụ cột của xây dựng đô thị gắn liền với nguyên tắc pháp quyền và yêu cầu phát triển bền vững. Từ đó, chương xác lập 3 khoảng trống lớn, thiết lập hệ thống 3 giả thuyết và 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lí luận của quản lí nhà nước về xây dựng đô thị

  • Nội dung và luận điểm: Xây dựng hệ thống lý luận khoa học hành chính và luật học về quản lý nhà nước đối với xây dựng đô thị. Luận giải bản chất kinh tế - kỹ thuật của xây dựng (ngành kinh tế tạo ra sản phẩm bất động sản đặc định, đóng góp lớn cho GDP) và bản chất xã hội của đô thị (không gian sống tích hợp công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội).
  • Hệ thống hóa nội dung lý luận:
    • Khái niệm và đặc điểm: Xác lập định nghĩa chuẩn xác về quản lý nhà nước về xây dựng đô thị; phân tích 3 đặc điểm: (1) Được thực hiện bởi nhiều loại chủ thể trong bộ máy nhà nước; (2) Đối tượng quản lý đa dạng, phải đáp ứng các điều kiện năng lực nghiêm ngặt; (3) Có mối quan hệ mật thiết với nhiều lĩnh vực quản lý khác (đặc biệt là quản lý đất đai).
    • Vai trò: Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền của người dân; kiến tạo môi trường phát triển bền vững (kinh tế - xã hội - môi trường); thiết lập trật tự, kỷ cương xây dựng đô thị.
    • Bốn nội dung quản lý nhà nước cốt lõi:
      1. Quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị: Ban hành quy chuẩn, lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch và thiết kế kiến trúc đô thị; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch.
      2. Dự án đầu tư xây dựng đô thị: Quản lý từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến nghiệm thu bàn giao; quản lý đấu thầu, chi phí và nguồn vốn.
      3. Chất lượng công trình xây dựng đô thị: Ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn; quản lý năng lực chủ thể; kiểm soát chất lượng vật liệu, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng.
      4. An toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu: Kiểm soát an toàn lao động, an toàn công trình lân cận; bảo đảm an ninh - quốc phòng; kiểm soát ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường và thích ứng thiên tai.
    • Yếu tố ảnh hưởng và bài học quốc tế: Phân tích nhóm yếu tố chính trị - pháp lý và kinh tế - xã hội; khảo sát mô hình thể chế quản lý quy hoạch và xây dựng của một số quốc gia (Singapore, Trung Quốc, Anh, Pháp...) nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lí nhà nước về xây dựng đô thị

  • Nội dung và luận điểm: Đánh giá toàn diện thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở Việt Nam từ năm 2009 đến 2021 trên cả 4 lĩnh vực chuyên môn và qua 2 lăng kính: (i) Xây dựng, ban hành pháp luật; (ii) Tổ chức thực hiện pháp luật.
  • Phát hiện và dữ liệu thực trạng:
    • Mặt đạt được: Thể chế pháp lý cơ bản được thiết lập (Luật Quy hoạch đô thị 2009, Luật Xây dựng 2014, Luật Quy hoạch 2017, Luật Kiến trúc 2019...); hệ thống đô thị phát triển vượt bậc về số lượng và chất lượng; công tác cấp phép và kiểm tra chất lượng dần đi vào nền nếp; các mô hình kiến trúc xanh, thích ứng biến đổi khí hậu bước đầu được lồng ghép.
    • Mặt hạn chế:
      • Quy hoạch đô thị thường xuyên bị điều chỉnh cục bộ tùy tiện vì lợi ích cục bộ; mật độ xây dựng vượt chuẩn tại các đô thị lớn gây áp lực nặng nề lên hạ tầng.
      • Thủ tục đầu tư dự án còn rườm rà, tốn kém thời gian; cơ chế phân cấp còn chồng chéo giữa ngành xây dựng, đất đai, tài nguyên - môi trường và kế hoạch - đầu tư.
      • Nhiều công trình xảy ra sự cố chất lượng, quản lý vật liệu xây dựng và hoạt động giám sát thi công còn lỏng lẻo.
      • Tình trạng tai nạn lao động trên công trường còn cao; ô nhiễm bụi, tiếng ồn, xả thải trong thi công đô thị chưa được xử lý triệt để; hạ tầng đô thị yếu kém trước tình trạng ngập úng và biến đổi khí hậu.
      • Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng chưa nghiêm minh; còn tồn tại hiện tượng "phạt cho tồn tại".
    • Nguyên nhân của hạn chế: Luận án phân tích nguyên nhân khách quan (tốc độ đô thị hóa quá nhanh, áp lực dân số, nguồn lực tài chính hạn hẹp) và nguyên nhân chủ quan (chất lượng văn bản pháp luật chưa đồng bộ, năng lực cán bộ công chức chưa đáp ứng, sự phối hợp liên ngành yếu kém, chế tài xử phạt thiếu tính răn đe).

Chương 4: Quan điểm, giải pháp bảo đảm quản lí nhà nước về xây dựng đô thị

  • Nội dung và luận điểm: Luận giải và đề xuất hệ thống 4 quan điểm định hướng cùng 6 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng đô thị tại Việt Nam.
  • Hệ quan điểm và giải pháp cụ thể:
    • 4 quan điểm chỉ đạo:
      1. Quản lý nhà nước về xây dựng đô thị phải quán triệt đường lối của Đảng và nguyên tắc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
      2. Quản lý nhà nước phải bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững và bao trùm, lấy con người làm trung tâm, không để ai bị bỏ lại phía sau.
      3. Bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất của trung ương kết hợp với phân cấp, phân quyền hợp lý, rõ ràng cho chính quyền địa phương.
      4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn liền với phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tăng cường vai trò phản biện, giám sát của xã hội.
    • 6 nhóm giải pháp thực thi:
      1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, đầu tư, chất lượng và an toàn môi trường trong xây dựng đô thị theo hướng đồng bộ, thống nhất, minh bạch.
      2. Đổi mới, sắp xếp và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng đô thị; phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền các cấp.
      3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch, cấp phép và giám sát trật tự xây dựng.
      4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng, xóa bỏ triệt để hiện tượng buông lỏng quản lý.
      5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước về xây dựng đô thị về cả năng lực chuyên môn, kỹ năng quản trị và đạo đức công vụ.
      6. Mở rộng cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội trong giám sát quy hoạch và xây dựng đô thị; đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự xác định 3 nhóm đóng góp mới nổi bật:

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về xây dựng đô thị (khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, đối tượng và các yếu tố ảnh hưởng).
  2. Điểm mới đặc thù trong cách tiếp cận của luận án là xác lập mô hình quản lý tích hợp trên 4 lĩnh vực hoạt động có mối liên hệ hữu cơ:
    • Quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị.
    • Quản lý dự án đầu tư xây dựng đô thị.
    • Quản lý chất lượng công trình xây dựng đô thị.
    • Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị.
  3. Luận giải sâu sắc mối quan hệ giữa quản lý nhà nước về xây dựng đô thị với các nguyên tắc pháp quyền, kinh tế thị trường định hướng XHCN, quản trị đô thị hiện đại và mục tiêu phát triển bền vững, bao trùm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Luận án cung cấp một bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng đô thị ở Việt Nam trong giai đoạn 2009-2021; làm rõ các thành tựu cũng như hạn chế, bất cập ở cả 4 lĩnh vực nội dung.
  2. Đánh giá thực trạng đồng thời trên 2 phương diện cấu thành:
    • Hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
    • Hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật (tổ chức bộ máy, cấp phép, thẩm định, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).
  3. Chỉ ra hệ thống các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế, đặc biệt là nguyên nhân từ tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và sự lỏng lẻo trong khâu thực thi pháp luật.
  4. Đề xuất hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 6 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi, phục vụ trực tiếp cho quá trình hoàn thiện chính sách, sửa đổi Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và đổi mới công tác quản trị đô thị tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về mặt thời gian, luận án tập trung dữ liệu chủ yếu từ khi Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đến năm 2021.
    • Về phương diện học thuật, luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; do đó các khía cạnh kỹ thuật xây dựng sâu hoặc các mô hình định lượng kinh tế đô thị chỉ được xem xét ở mức độ liên ngành phục vụ cho luận giải thể chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện thể chế quản lý xây dựng đô thị trong bối cảnh thực hiện các cam kết quốc tế mới về biến đổi khí hậu (mục tiêu phát thải ròng bằng 0 - Net Zero).
    • Nghiên cứu cơ chế pháp lý đặc thù cho quản lý xây dựng tại các mô hình đô thị mới (đô thị thông minh - Smart City, thành phố trực thuộc thành phố, đô thị nén TOD).
    • Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp và cơ chế bồi thường thiệt hại trong quản lý trật tự xây dựng đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan nhà nước và người làm chính sách: Là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc hoạch định chính sách, rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học: Luật Hành chính, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Quản trị công, Quản lý đô thị tại các cơ sở đào tạo luật học và kiến trúc - quy hoạch.
  • Đối với cán bộ quản lý và thanh tra xây dựng: Cung cấp cơ sở lý luận và chỉ dẫn thực tiễn về thẩm quyền, quy trình, kỹ năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Quản lý nhà nước về xây dựng đô thị" như thế nào?

Theo luận án, quản lý nhà nước về xây dựng đô thị là tổng thể các tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng tham gia hoạt động xây dựng đô thị về quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị, dự án đầu tư xây dựng đô thị, chất lượng công trình xây dựng đô thị, an toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị nhằm đạt được các mục tiêu hình thành, phát triển hệ thống đô thị do Nhà nước đã xác định.

2. Luận án tiếp cận quản lý nhà nước về xây dựng đô thị trên những lĩnh vực trụ cột nào?

Luận án tiếp cận 4 lĩnh vực hoạt động có mối liên hệ gắn bó hữu cơ:

  1. Quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị.
  2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng đô thị.
  3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng đô thị.
  4. Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong xây dựng đô thị.

3. Chủ thể thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng đô thị trong hệ thống hành chính gồm những cơ quan nào?

Hệ thống chủ thể được chia làm hai cấp độ:

  • Cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ (toàn quốc) và Ủy ban nhân dân các cấp (địa phương).
  • Cơ quan chuyên môn: Ở trung ương là Bộ Xây dựng; ở cấp tỉnh là Sở Xây dựng (và Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Hà Nội, TP.HCM); ở cấp huyện là Phòng Quản lý đô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện); cùng các bộ, sở, ngành liên quan phối hợp.

4. Luận án đưa ra bao nhiêu quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm quản lý nhà nước về xây dựng đô thị?

Luận án đề xuất 4 quan điểm chỉ đạo (bảo đảm định hướng XHCN và pháp quyền; phát triển bền vững và bao trùm; kết hợp quản lý thống nhất với phân cấp; phát huy quyền làm chủ của nhân dân) và 6 nhóm giải pháp thực hiện (hoàn thiện pháp luật; kiện toàn bộ máy; cải cách hành chính - công nghệ số; nâng cao hiệu lực thanh tra, xử lý vi phạm; đào tạo nhân lực; mở rộng giám sát xã hội và hợp tác quốc tế).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Mai là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính về lĩnh vực quản lý nhà nước đối với xây dựng đô thị tại Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn giai đoạn 2009-2021 trên 4 lĩnh vực trọng tâm và 2 phương diện lập quy, thực thi pháp luật. Hệ thống 4 quan điểm cùng 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả quản trị đô thị bền vững trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.