Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam mang tên “Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức từ năm 1986 đến năm 2010” được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình do nghiên cứu sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Trọng Phúc và PGS. TS. Ngô Đăng Tri.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam, trí thức luôn là một lực lượng đặc biệt quan trọng, là nguồn lực trí tuệ thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ. Bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, đội ngũ trí thức đóng vai trò then chốt quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, khoa học – công nghệ lớn của cả nước. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh luôn xác định tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ trí thức cả về số lượng và chất lượng, ban hành nhiều chủ trương và chính sách xã hội nhằm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ trí thức. Việc tổng kết, làm rõ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố đối với việc xây dựng đội ngũ trí thức trong 25 năm đổi mới (1986–2010), đánh giá tác động thực tiễn của các chủ trương, chính sách và khẳng định những đóng góp của giới trí thức là một đòi hỏi cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn, giúp các cấp ủy và chính quyền thành phố tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với trí thức trong các giai đoạn tiếp theo.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến năm 2010; khẳng định những thành công, hạn chế và tổng kết những bài học kinh nghiệm chủ yếu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
- Làm rõ những yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình hoạch định chủ trương, chính sách xây dựng đội ngũ trí thức của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trình bày nhận thức của Đảng bộ Thành phố về vai trò của đội ngũ trí thức trong thời kỳ đổi mới; các chủ trương, chính sách của Đảng bộ đối với đội ngũ trí thức gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.
- Đánh giá những kết quả đạt được qua 25 năm lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra những ưu điểm, khuyết điểm và đúc kết một số kinh nghiệm chủ yếu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những quan điểm, chủ trương và hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện của các cấp bộ Đảng Thành phố Hồ Chí Minh về vận động, tập hợp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức; những tổ chức, hoạt động và đóng góp của trí thức Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1986 đến năm 2010.
- Phạm vi thời gian: Giới hạn trọng tâm trong 25 năm (1986–2010). Đồng thời, đề tài mở rộng khái quát giai đoạn trước năm 1986 nhằm làm rõ cơ sở thực tiễn lịch sử và đưa vào một số dữ liệu sau năm 2010 để minh chứng cho các kết quả lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm lực lượng trí thức chịu sự quản lý trực tiếp của Thành phố và đội ngũ trí thức thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức ở 3 lĩnh vực trọng điểm:
- Lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.
- Lĩnh vực khoa học – công nghệ.
- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục. (Lưu ý: Luận án không nghiên cứu trực tiếp lĩnh vực an ninh – quốc phòng do tác giả chưa có điều kiện tiếp cận nguồn tư liệu chuyên ngành).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích và hệ thống hóa thành 3 nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình | Tác giả & Năm xuất bản | Tên công trình / Nội dung chính |
|---|---|---|
| Nghiên cứu về trí thức trên phạm vi cả nước | Phạm Tất Dong (1995, 2001) | Trí thức Việt Nam: thực trạng và triển vọng; Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
| Nguyễn Văn Khánh (1998, 2005) | Trí thức với Đảng, Đảng với trí thức trong sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước; Nguồn lực trí tuệ Việt Nam, lịch sử, hiện trạng và triển vọng. | |
| Đức Vượng (1999, 2009) | Thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước; bài viết Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề trí thức (Tạp chí Tuyên giáo, 10/2009). | |
| Nguyễn Văn Sơn (2003) | Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. | |
| Lê Quang Quý (2005) | Luận án TS Triết học: Xây dựng đội ngũ trí thức ngành kiến trúc trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay. | |
| Nguyễn Hữu Tăng (2005) | Đề tài cấp Nhà nước ĐTĐL 2003-17: Đổi mới chính sách đối với trí thức khoa học – công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. | |
| Nguyễn Thắng Lợi (2005) | Luận án TS Lịch sử: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức giai đoạn 1991 - 2005. | |
| Nguyễn An Ninh (2006) | Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam. | |
| Nguyễn Thanh Tuấn (2007) | Một số vấn đề về trí thức Việt Nam. | |
| Lương Quang Hiển (2007) | Luận án TS Lịch sử: Đảng bộ Thành phố Hà Nội lãnh đạo xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ trí thức từ năm 1997 đến năm 2007. | |
| Nguyễn Trọng Phúc (2007) | Bài viết Vai trò và trách nhiệm của trí thức trong lịch sử và công cuộc đổi mới hiện nay. | |
| Nguyễn Đắc Hưng (2008) | Trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước. | |
| Hoàng Hảo (2008) | Các bài viết Thái độ và trách nhiệm của đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp phát triển đất nước; Nhân tài với phát triển bền vững (Tạp chí Tuyên giáo, 10/2008). | |
| Đặng Đình Tân (2008) | Bài viết Suy nghĩ về phát huy vai trò đội ngũ trí thức ở nước ta hiện nay (11/2008). | |
| Trần Minh Trưởng (2008) | Bài viết Quan điểm Hồ Chí Minh về phát triển khoa học, kỹ thuật với việc vận dụng vào phát triển khoa học, công nghệ hiện nay. | |
| Nguyễn Lân Dũng (2010) | Bài viết Tôn trọng trí thức là thể hiện tinh thần đại đoàn kết để xây dựng đất nước (Tạp chí Mặt trận, 4/2010). | |
| Nghiên cứu về trí thức tại TP. Hồ Chí Minh | Hồ Hữu Nhựt (2005) | Trí thức Sài Gòn – Gia Định 1945 – 1975. |
| Hồ Sơn Diệp (2006) | Luận án TS Lịch sử: Trí thức Nam Bộ trong sự nghiệp kháng chiến chống xâm lược. | |
| UB MTTQ TP. Hồ Chí Minh (2013) | Kỷ yếu 2 tập: Nhân sĩ trí thức Sài Gòn – Gia Định đồng hành cùng dân tộc (1954 – 1975). | |
| Tài liệu nghiên cứu nước ngoài | Nghiên cứu khảo sát (1993–1998) | Economic Growth and the Demand for Education: Is there a Wealth Effect?. |
| Thomas V. Theys (World Bank, 2005) | Báo cáo Education in Vietnam, Development, Challenges and Solutions. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình khoa học trong và ngoài nước đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, vị trí và tiềm năng của trí thức Việt Nam, phân tích các nghị quyết của Đảng trên bình diện cả nước hoặc đi sâu vào các thời kỳ kháng chiến trước năm 1975. Ở phạm vi địa phương, đã có nghiên cứu về Đảng bộ Hà Nội hoặc trí thức Sài Gòn – Gia Định giai đoạn chống Pháp và chống Mỹ.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ Lịch sử Đảng về quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng, bồi dưỡng, phát triển và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong suốt 25 năm đổi mới (1986–2010) trên 3 lĩnh vực trọng yếu: lãnh đạo/quản lý, khoa học – công nghệ, văn hóa – giáo dục. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tái hiện tiến trình lịch sử, phân tích kết quả thực hiện và đúc kết các bài học kinh nghiệm sát hợp với thực tiễn đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ khái niệm
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:
- Học thuyết Mác – Lênin: Quan điểm của C. Mác trong tác phẩm Lý luận về giá trị thặng dư (Tập IV, bộ Tư bản) về phân loại lao động trí óc (gồm lao động trong khu vực phi vật chất và lao động kỹ thuật/kỹ sư trong sản xuất vật chất); luận điểm của V.I. Lênin trong các tác phẩm (như Một bước tới, hai bước lui) về trí thức (Literat, Literatentum), vai trò của liên minh công – nông – trí thức, và việc sử dụng chuyên gia tư sản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Quan điểm về trọng dụng nhân tài thể hiện qua văn bản Tìm người tài đức (20/11/1946), việc lập Chính phủ có trí thức ngoài Đảng (1946), tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947) với định nghĩa: “Một người học xong đại học, có thể gọi là trí thức”, cùng quan điểm xây dựng trí thức mới gắn bó máu thịt với công nông.
- Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), VII (1991), VIII (1996), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII (Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 về giáo dục – đào tạo), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996 về KH-CN và GD-ĐT), và đặc biệt là Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện chân thực, cụ thể tiến trình lịch sử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đề ra chủ trương, tổ chức chỉ đạo và vận động đội ngũ trí thức qua từng chặng đường từ năm 1986 đến năm 2010.
- Phương pháp lôgíc: Phân tích, khái quát bản chất, quy luật vận động, sự phát triển trong nhận thức, đường lối của Đảng bộ Thành phố; đánh giá mối quan hệ biện chứng giữa chính sách của Đảng bộ với những chuyển biến thực tế của đội ngũ trí thức.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh được sử dụng kết hợp để đối chiếu số liệu qua các mốc thời gian và làm rõ sự đóng góp của trí thức trên các lĩnh vực.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Văn kiện Đảng toàn tập, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng; các Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Tác phẩm, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh qua các khóa; các Nghị quyết, Chương trình hành động, Kế hoạch chỉ đạo của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy TP. Hồ Chí Minh từ năm 1986 đến năm 2010.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo, tạp chí khoa học đã được công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục phần nội dung chính của luận án gồm 4 chương, 8 tiết:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tiến hành phân loại, hệ thống hóa và phân tích giá trị khoa học của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vấn đề trí thức và xây dựng đội ngũ trí thức.
- Đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu về trí thức Việt Nam trên bình diện toàn quốc (các tác phẩm của Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Khánh, Đức Vượng, Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Đắc Hưng, Nguyễn An Ninh, Nguyễn Thắng Lợi, Lương Quang Hiển...).
- Phân tích các công trình nghiên cứu về phong trào, vai trò lịch sử và đặc điểm của trí thức Sài Gòn – Gia Định – Nam Bộ (các công trình của Hồ Hữu Nhựt, Hồ Sơn Diệp, Kỷ yếu UB MTTQ TP.HCM).
- Tổng thuật các tài liệu, báo cáo quốc tế về phát triển giáo dục và nguồn nhân lực tại Việt Nam.
- Xác định rõ những nội dung học thuật đã được các tác giả đi trước giải quyết và chỉ ra những vấn đề luận án tập trung làm sáng tỏ: đường lối, chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện và thành quả cụ thể của Đảng bộ TP.HCM trong 25 năm đổi mới.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng đội ngũ trí thức (1986 – 4/1996)
Chương 2 phân tích bối cảnh lịch sử, cơ sở thực tiễn và quá trình Đảng bộ Thành phố ban hành, chỉ đạo triển khai các chủ trương xây dựng đội ngũ trí thức trong 10 năm đầu đổi mới:
- Đặc điểm thực tiễn và truyền thống của trí thức TP. Hồ Chí Minh:
- TP. Hồ Chí Minh là đô thị lớn, đầu mối giao thông thủy, bộ, hàng không quan trọng (cảng Sài Gòn dài 80 km đường sông tiếp nhận tàu 30.000 tấn, khối lượng hàng hóa 20–30 triệu tấn/năm; sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; mạng lưới kết nối Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ).
- Giai đoạn 1976–1979: Thành phố cải tạo và sắp xếp lại sản xuất, hình thành 400 xí nghiệp quốc doanh, 50 xí nghiệp công tư hợp doanh, 41 hợp tác xã và 39 tổ hợp sản xuất tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp quốc doanh chiếm 70–75% giá trị tổng sản lượng. Nông nghiệp khai hoang phục hóa 51.000 ha.
- Giai đoạn 1980–1985: Vượt qua khủng hoảng kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,7%/năm (giai đoạn 1976–1980 là 2,8%/năm); số lượng lao động thu hút vào các ngành kinh tế tăng từ 104.176 người (năm 1980) lên 169.577 người (năm 1985); GDP bình quân đầu người đạt 586 USD.
- Thành phố quy hoạch 49 khu công nghiệp và khu chế xuất (triển khai các khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung, Cát Lái và khu công nghiệp kỹ thuật cao Thủ Đức).
- Truyền thống lịch sử: Lực lượng trí thức Tây học hình thành từ thời Pháp thuộc; phong trào đấu tranh của thanh niên, trí thức Sài Gòn (Thanh niên Tiền phong do bác sĩ Phạm Ngọc Thạch lãnh đạo năm 1945; các bản Tuyên ngôn của trí thức Sài Gòn – Gia Định các năm 1947, 1949, 1952, 1954 do Luật sư Trịnh Đình Thảo, Vương Quang Nhường, Lưu Văn Lang, Nguyễn Văn Hưởng... chấp bút).
- Chủ trương và chỉ đạo xây dựng đội ngũ trí thức (1986–1996):
- Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo: Chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ, đào tạo và bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, đổi mới tư duy quản lý kinh tế.
- Lĩnh vực khoa học – công nghệ: Tổ chức lại lực lượng nghiên cứu; gắn kết quả nghiên cứu khoa học với giải quyết các vấn đề thực tiễn sản xuất công nghiệp và đời sống đô thị; khuyến khích chuyển giao công nghệ.
- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục: Phát triển hệ thống trường lớp, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp, mở rộng đào tạo đại học và cao đẳng, củng cố hoạt động văn hóa nghệ thuật quần chúng và chuyên nghiệp.
Chương 3: Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa (5/1996 - 2010)
Chương 3 trình bày sự phát triển nhận thức, các chủ trương mới và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH:
- Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ:
- Bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (1996) và Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X (2008).
- Thách thức từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng dịch vụ – công nghiệp – công nghệ cao đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
- Quá trình chỉ đạo thực hiện theo các lĩnh vực:
- Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo: Triển khai các chương trình đào tạo sau đại học, quy hoạch cán bộ trẻ, cán bộ nữ; thực hiện các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài cho đội ngũ cán bộ công chức thành phố; nâng cao năng lực hoạch định chính sách đô thị.
- Lĩnh vực khoa học – công nghệ: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Công viên Phần mềm Quang Trung, Trung tâm Công nghệ sinh học; đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho các đề tài nghiên cứu; tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết giữa viện – trường – doanh nghiệp.
- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục: Mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; xây dựng phong trào xã hội học tập; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên; khuyến khích sáng tạo trong văn học, nghệ thuật, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong điều kiện hội nhập.
Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết những thành tựu, chỉ ra các hạn chế trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm:
- Kinh nghiệm 1: Nắm vững quan điểm của Đảng về vai trò của trí thức và xây dựng đội ngũ trí thức trong công cuộc đổi mới, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kinh nghiệm 2: Phát huy có hiệu quả vai trò và cống hiến của lực lượng trí thức hiện có, đồng thời quan tâm đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển của Thành phố trên tất cả các ngành, lĩnh vực hoạt động.
- Kinh nghiệm 3: Có chính sách, chế độ đãi ngộ thỏa đáng, phù hợp để đội ngũ trí thức yên tâm làm việc, cống hiến, đặc biệt là chính sách "chiêu hiền đãi sĩ", thu hút trí thức giỏi, chuyên gia hàng đầu.
- Kinh nghiệm 4: Để tránh nguy cơ tụt hậu, các cấp Đảng bộ Thành phố cần xây dựng phương pháp, biện pháp nâng cao chất lượng, tiệm cận trình độ đội ngũ trí thức khu vực và quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa một cách khoa học các quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng đội ngũ trí thức qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VI, VII, VIII, IX, X) và các nghị quyết chuyên đề (Nghị quyết 04-NQ/HNTW năm 1993, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII năm 1996, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2008).
- Làm rõ sự vận dụng sáng tạo các quan điểm, nguyên tắc của Trung ương vào điều kiện thực tiễn của một trung tâm đô thị đặc biệt có cơ cấu thành phần trí thức phức tạp và đa dạng như Thành phố Hồ Chí Minh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phục dựng toàn diện, có hệ thống bức tranh lịch sử về quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đối với công tác xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức từ năm 1986 đến năm 2010.
- Đánh giá đúng đắn những thành tựu nổi bật của trí thức Thành phố trên các lĩnh vực then chốt (lãnh đạo, quản lý; khoa học – công nghệ; văn hóa – giáo dục), đồng thời chỉ ra những mặt tồn tại trong công tác cán bộ, cơ chế sử dụng và chính sách đãi ngộ.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho các cấp ủy Đảng và cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tiếp tục hoạch định và thực thi chính sách đối với trí thức, thu hút nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Cung cấp nguồn tư liệu khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và lịch sử Đảng bộ địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế đã được luận án xác định:
- Do điều kiện tiếp cận nguồn tài liệu lưu trữ có tính chất chuyên biệt, luận án chưa nghiên cứu trực tiếp đội ngũ trí thức trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng tại địa bàn Thành phố.
- Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 3 lĩnh vực (lãnh đạo/quản lý, KH-CN, văn hóa/giáo dục), chưa bao quát hết tất cả các phân ngành hẹp khác trong khối kinh tế – kỹ thuật.
- Phạm vi khảo sát lịch sử trọng tâm dừng lại ở năm 2010.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đối với đội ngũ trí thức thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh đô thị.
- Nghiên cứu cập nhật quá trình lãnh đạo xây dựng và phát huy đội ngũ trí thức từ năm 2011 đến nay, gắn với các nghị quyết mới của Đảng và mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo khu vực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Lịch sử Việt Nam hiện đại, Xã hội học, Khoa học quản lý.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Giảng dạy các môn Lịch sử Đảng, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính sách công tại các trường đại học, học viện chính trị.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tham mưu chính sách: Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Chương 1: Phần tổng quan tài liệu phong phú về các công trình nghiên cứu trí thức trong và ngoài nước.
- Chương 2 và Chương 3: Hệ thống dữ liệu lịch sử về quá trình chỉ đạo thực tiễn và xây dựng các mô hình khoa học, giáo dục tại TP.HCM.
- Chương 4: Bốn bài học kinh nghiệm về vận dụng quan điểm của Đảng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức tiệm cận trình độ khu vực và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm “trí thức” được luận án xác định dựa trên những căn cứ lý luận nào?
Trả lời: Luận án dựa trên quan điểm của C. Mác (Lý luận về giá trị thặng dư), V.I. Lênin (lao động trí óc), định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Sửa đổi lối làm việc (1947: người học xong đại học), và định nghĩa tại Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/08/2008 của Hội nghị Trung ương 7 khóa X: “Trí thức là những người lao động trí óc, có trình độ học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội”.
2. Luận án phân chia tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh thành những giai đoạn nào?
Trả lời: Luận án chia quá trình lãnh đạo thành 2 giai đoạn lịch sử tương ứng với 2 chương nội dung:
- Giai đoạn 1 (1986 – 4/1996): Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố trong 10 năm đầu đổi mới đất nước.
- Giai đoạn 2 (5/1996 – 2010): Đảng bộ Thành phố lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Vì sao luận án không nghiên cứu trực tiếp đội ngũ trí thức trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng?
Trả lời: Trong phần Mở đầu (mục Đối tượng và phạm vi nghiên cứu), tác giả nêu rõ do điều kiện khách quan về việc tiếp cận nguồn tư liệu chuyên ngành an ninh – quốc phòng còn hạn chế, nên đề tài tập trung nghiên cứu 3 lĩnh vực: lãnh đạo/quản lý, khoa học – công nghệ và văn hóa – giáo dục.
4. Những đặc điểm thực tiễn nào của TP. Hồ Chí Minh tác động trực tiếp đến việc hoạch định chính sách đối với trí thức?
Trả lời: TP. Hồ Chí Minh là đô thị hạt nhân, trung tâm kinh tế – giao thương lớn (hệ thống cảng biển tiếp nhận tàu 30.000 tấn, sân bay Tân Sơn Nhất, đầu mối kết nối khu vực); có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh (giai đoạn 1981–1985 đạt 8,7%/năm, thu hút hơn 169.000 lao động năm 1985); quy hoạch 49 KCN và KCX (Tân Thuận, Linh Trung, KCNC Thủ Đức); đồng thời là nơi hội tụ đội ngũ trí thức đa dạng gồm trí thức chế độ cũ, trí thức cách mạng, trí thức đào tạo ở miền Bắc và trí thức được đào tạo ở nước ngoài sau 1975.
5. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm cơ bản nào qua 25 năm lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức của Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh?
Trả lời: Luận án tổng kết 4 kinh nghiệm: (1) Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm của Đảng về trí thức vào điều kiện thực tiễn Thành phố; (2) Phát huy hiệu quả lực lượng hiện có đi đôi với đào tạo mới trên mọi lĩnh vực; (3) Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng, thực hiện chính sách “chiêu hiền đãi sĩ”, thu hút chuyên gia hàng đầu; (4) Xây dựng phương pháp, biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức tiệm cận trình độ khu vực và quốc tế để tránh nguy cơ tụt hậu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng đội ngũ trí thức từ năm 1986 đến năm 2010” là công trình nghiên cứu lịch sử Đảng chuyên sâu, tái hiện một cách có hệ thống quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện đường lối xây dựng đội ngũ trí thức tại Thành phố Hồ Chí Minh qua 25 năm đổi mới. Công trình làm rõ vai trò, cống hiến của giới trí thức trong 3 lĩnh vực trọng yếu (quản lý/lãnh đạo, khoa học – công nghệ, văn hóa – giáo dục), đồng thời đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng và quản lý xã hội của Thành phố. Luận án là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng và hoạch định chính sách cán bộ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay.