Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược tại vùng Tây Bắc với đường biên giới giáp Lào dài 40,6 km và tổng diện tích tự nhiên đạt 108.020,99 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 84.020,99 ha (tương đương 77,68%), định hình phương thức sinh kế truyền thống của cư dân địa phương. Toàn huyện hiện có hơn 75.300 người trong độ tuổi lao động, chiếm 64,11% tổng dân số, với khoảng 85% là đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Khơ Mú, Tày. Mặc dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn nhiều bất cập, tạo rào cản lớn cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào năng lực quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2019-2021, từ đó xác định các rào cản nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn huyện Mộc Châu với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2021 và số liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2021.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc phân tích kết quả triển khai Đề án 1956. Từ năm 2018 đến năm 2021, huyện đã tổ chức 34 lớp dạy nghề cho gần 1.250 học viên và gần 300 lớp tập huấn kỹ thuật cho hơn 10.200 lượt người, với trên 75% lao động sau đào tạo áp dụng hiệu quả kỹ năng vào sản xuất, trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp của Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory) và Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management). Lý thuyết Vốn nhân lực chỉ rõ việc đầu tư vào giáo dục, rèn luyện kỹ năng cho người lao động đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp gia tăng năng suất cá nhân và tăng trưởng kinh tế xã hội. Đồng thời, mô hình chức năng quản trị công phân định rõ bốn trụ cột quản lý nhà nước: lập quy hoạch - kế hoạch, tổ chức thực thi đào tạo, phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất, và thanh tra - kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra.

Bên cạnh khung lý thuyết, luận văn làm rõ ba khái niệm cốt lõi: Lao động nông thôn, Đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn mực Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 cùng Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thống kê cấp vĩ mô cho thấy khu vực nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 66% dân số nhưng trên 80% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chính quy và gần 90% làm việc trong khu vực phi chính thức. Do đó, vai trò điều tiết, định hướng nghề nghiệp và trợ cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước là điều kiện tiên quyết nhằm khắc phục khiếm khuyết thị trường tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh thông tin độc lập. Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2019-2021 được thu thập từ báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê huyện Mộc Châu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mộc Châu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 10 năm 2021. Tại thời điểm khảo sát, tổng thể học viên đang theo học các khóa đào tạo nghề trên địa bàn huyện là N = 255 người. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là n = 155 quan sát. Nhằm bảo đảm tính đại diện thống kê cao và phòng ngừa sai số do phiếu không hợp lệ, tác giả đã tiến hành phát 160 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tới học viên tại các cơ sở đào tạo. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng được lựa chọn vì tính khả thi và khả năng tiếp cận trực diện nhóm người học tại các lớp nghề lưu động.

Hệ thống phương pháp phân tích thông tin kết hợp giữa thống kê mô tả, phương pháp chỉ số và phân tích định tính. Phương pháp thống kê mô tả và hệ thống chỉ số khối lượng, chất lượng giúp phản ánh khách quan biến động của quy mô đào tạo qua từng năm. Nhằm đo lường các khía cạnh định tính về sự hài lòng, chất lượng chương trình và nhận thức của học viên, nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ: từ 1,00 đến 1,80 tương ứng mức Yếu; 1,81 đến 2,60 là mức Kém; 2,61 đến 3,40 đạt mức Trung bình; 3,41 đến 4,20 là mức Khá; và 4,21 đến 5,00 đạt mức Tốt. Việc kết hợp thang đo Likert giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính, hỗ trợ việc đánh giá khách quan các chính sách hỗ trợ nghề nghiệp tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019-2021 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng tỷ trọng nông nghiệp vẫn áp đảo. Lực lượng lao động nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm dần từ 32.152 người năm 2019 xuống 30.198 người năm 2020 và đạt 28.806 người năm 2021 (tỷ lệ giảm trung bình đạt 94,6%/năm). Ngược lại, nhóm lao động công nghiệp - xây dựng tăng đều đặn từ 17.147 người năm 2019 lên 18.485 người năm 2021, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 105,1%.

Thứ hai, kết quả tổ chức đào tạo và mức độ ứng dụng kiến thức đạt tỷ lệ khả quan. Huyện đã tổ chức 34 lớp học nghề cho gần 1.250 học viên, kết hợp gần 300 lớp tập huấn kỹ thuật cho trên 10.200 lượt nông dân. Đáng chú ý, trên 75% lao động sau khi hoàn thành khóa học đã trực tiếp áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng giá trị cao như mận hậu, dâu tây và xoài ghép.

Thứ ba, công tác tư vấn và xúc tiến việc làm được mở rộng mạnh mẽ. Giai đoạn 2019-2021 ghi nhận 22 hội nghị tư vấn việc làm với 3.500 lượt lao động tham gia, cùng 2 ngày hội việc làm quy tụ gần 40 doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, thu hút hơn 3.000 lượt lao động tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp.

Thứ tư, mặt bằng học vấn của người lao động nông thôn bộc lộ sự phân hóa rõ nét. Năm 2021, số lao động có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36.944 người, kế tiếp là trình độ trung học phổ thông với 25.366 người. Tuy nhiên, toàn huyện vẫn tồn tại 1.483 lao động chưa biết chữ, đặt ra rào cản rất lớn cho việc tiếp thu các tài liệu kỹ thuật tiên tiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ các yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Địa hình núi đá vôi cácxtơ chia cắt mạnh kết hợp điều kiện khí hậu sương mù kéo dài trên 80 ngày/năm gây nhiều cản trở cho việc tổ chức các lớp học tập trung. Về mặt chủ quan, nhận thức của một bộ phận người dân tộc thiểu số còn e ngại thay đổi, nặng tâm lý canh tác tự cấp tự túc. Đội ngũ giáo viên cơ hữu tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp còn mỏng, cơ sở vật chất phục vụ các ngành phi nông nghiệp chưa đáp ứng đòi hỏi công nghệ cao.

So sánh với kinh nghiệm của huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn) – địa phương đạt 121,83% chỉ tiêu đào tạo nghề năm 2017 và đưa 28 lao động đi xuất khẩu năm 2019 – có thể thấy Mộc Châu chưa khai thác hết tiềm năng liên kết doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh hoặc xuất khẩu lao động. Tương tự, mô hình tại huyện Bảo Thắng (tỉnh Lào Cai) trong năm 2018 đã thành công khi đưa tỷ trọng nghề phi nông nghiệp lên hơn 40% nhờ chính sách hỗ trợ phụ cấp học nghề tại thôn bản cho 80% học viên người dân tộc thiểu số.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, các số liệu biến động ngành nghề giai đoạn 2019-2021 có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng giảm của lao động nông nghiệp và sự gia tăng của khối công nghiệp, dịch vụ. Bên cạnh đó, việc thiết lập bảng ma trận đối sánh giữa tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ tự tạo việc làm theo từng ngành nghề sẽ phản ánh rõ nét hiệu quả đào tạo, giúp cơ quan quản lý nhận diện chính xác các nhóm ngành đang thiếu hụt kỹ năng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Mộc Châu, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác điều tra, dự báo nhu cầu học nghề và lập quy hoạch phát triển nhân lực. Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì khảo sát định kỳ nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% các xã, thị trấn hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa về nhu cầu học nghề của người dân trước quý II hàng năm, định hướng kế hoạch tuyển sinh sát với thực tiễn sản xuất. Thời gian thực hiện liên tục từ năm 2023 đến 2025.

Thứ hai, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo và đa dạng hóa phương thức truyền đạt. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mộc Châu cần phối hợp với các doanh nghiệp du lịch và chế biến nông sản tái cấu trúc giáo trình theo hướng tích hợp, nâng thời lượng thực hành lên trên 70%. Đẩy mạnh các lớp đào tạo lưu động tại bản làng, đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng học viên các ngành phi nông nghiệp, dịch vụ du lịch và kỹ thuật chế biến lên trên 45% vào cuối năm 2025, bảo đảm tối thiểu 80% người học sau tốt nghiệp có việc làm ổn định.

Thứ ba, củng cố cơ sở vật chất và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần phê duyệt nguồn kinh phí tối thiểu 2 tỷ đồng mỗi năm để đầu tư mua sắm trang thiết bị giảng dạy hiện đại cho các nghề kỹ thuật công nghiệp và công nghệ chế biến. Đơn vị đào tạo phấn đấu đến năm 2025 có 100% giáo viên cơ hữu đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề quốc gia.

Thứ tư, siết chặt công tác giám sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng sau đào tạo. Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án đào tạo nghề huyện Mộc Châu thiết lập cơ chế giám sát chéo, tiến hành kiểm tra tối thiểu 2 cuộc định kỳ mỗi năm tại 100% cơ sở tham gia dạy nghề. Đơn vị quản lý cần xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ tăng thu nhập của học viên sau 6 tháng tốt nghiệp nhằm kịp thời xử lý các sai phạm và loại bỏ các lớp học hình thức, kém hiệu quả trong giai đoạn 2023-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, bao gồm Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách đào tạo nghề và an sinh xã hội cho giai đoạn 2023-2030.

Nhóm thứ hai là ban giám hiệu, đội ngũ giảng viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khu vực miền núi. Công trình chia sẻ mô hình tổ chức các lớp học lưu động, giải pháp biên soạn mô-đun tích hợp lý thuyết gắn với thực hành theo mùa vụ, phù hợp đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 85% dân số.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp, hợp tác xã du lịch và chế biến nông sản tại Mộc Châu. Các đơn vị này có thể khai thác phân tích về thực trạng tay nghề người lao động để thiết lập mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, bảo đảm cung ứng nhân lực chất lượng cho các dự án quy mô lớn.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp khung tham chiếu phương pháp luận mẫu mực, kết hợp công thức xác định cỡ mẫu Slovin với thang đo Likert để đánh giá chính sách công tại các địa bàn vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cấp bách nào trong phát triển nguồn nhân lực tại Mộc Châu? Luận văn giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa quy mô lao động dồi dào với hơn 75.300 người trong độ tuổi nhưng chất lượng chuyên môn còn thấp khi trên 80% chưa qua đào tạo chính quy. Nghiên cứu đưa ra định hướng chuyển dịch cơ cấu nhân lực từ thuần nông sang công nghiệp, dịch vụ.

Quy mô và phương pháp điều tra thực tế trong luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin từ tổng thể N = 255 học viên đang học nghề vào tháng 10 năm 2021 với sai số e = 0,05 để xác định cỡ mẫu n = 155, thực tế khảo sát 160 phiếu câu hỏi chuẩn hóa nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê cao.

Hiệu quả thực tế lớn nhất của công tác đào tạo nghề tại địa phương là gì? Từ năm 2018 đến 2021, toàn huyện tổ chức 34 lớp học nghề cho gần 1.250 học viên. Minh chứng rõ nét nhất là trên 75% lao động sau đào tạo đã trực tiếp áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất, thúc đẩy phát triển các mô hình trồng cây ăn quả và du lịch cộng đồng.

Bài học kinh nghiệm từ Bắc Kạn và Lào Cai có ý nghĩa gì đối với Mộc Châu? Mô hình huyện Chợ Mới (Bắc Kạn) đạt 121,83% chỉ tiêu đào tạo và huyện Bảo Thắng (Lào Cai) đạt hơn 40% nghề phi nông nghiệp chỉ ra rằng Mộc Châu cần tăng cường mở lớp tại thôn bản, trợ cấp học nghề cho người dân tộc thiểu số và gắn kết đào tạo với xuất khẩu lao động.

Định hướng đột phá nào giúp gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm giai đoạn 2023-2025? Giải pháp đột phá là chuyển đổi mạnh mẽ sang đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp du lịch và chế biến trên địa bàn, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp lên trên 45% và duy trì tối thiểu 80% học viên có việc làm ổn định sau đào tạo.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra qua 5 luận điểm then chốt:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn miền núi.
  • Phân tích thực trạng 75.300 người trong độ tuổi lao động tại Mộc Châu, chỉ rõ bước chuyển tích cực khi tỷ lệ áp dụng kiến thức sau học nghề đạt trên 75%.
  • Đánh giá thẳng thắn rào cản về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên và tỷ lệ 1.483 lao động chưa biết chữ.
  • Rút ra bài học thực tiễn giá trị từ các mô hình đào tạo thành công tại Bắc Kạn và Lào Cai.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ học nghề phi nông nghiệp lên trên 45% giai đoạn 2023-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan đầu tiên về quản lý đào tạo nghề tại Mộc Châu, tạo cơ sở khoa học định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030. Các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện chính sách đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình xây dựng nông thôn mới bền vững.