phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nƣớc về đăng ký, sử dụng đất đai Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về đăng ký, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc về đăng ký, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021 - 2025. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 1.
Cơ sở lý luận quản lý Nhà nƣớc về đăng ký, sử dụng đất đai 1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của đất đai 1. Khái niệm đất đai Đất đai đƣợc coi là một nguồn tài nguyên vô cùng quý hiếm, là tƣ liệu sản xuất chính không thể thay thế của các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trƣờng sống. Bên cạnh đó, đất đai còn đƣợc xem nhƣ nguồn vốn của nền kinh tế.
Khi xem xét đất đai nhƣ là nguồn vốn thì các quan hệ đất đai đƣợc mở rộng vai trò của nó trong nền kinh tế đƣợc nhìn nhận toàn diện và đầy đủ và phức tạp hơn. Trong nền kinh tế bất cứ nguồn vốn nào cũng phải sử dụng có hiệu quả. Đối với đất đai yêu cầu này lại là cần thiết hơn vì không chỉ là nguồn vốn, đất đai còn là một nguồn lực khan hiếm, do đó trong quá trình sử dụng đòi hỏi phải sử dụng tiết kiệm nhất nhƣng cho hiệu quả cao nhất. Đất đai là các vật chất nằm trên bề mặt trái đất và có thể hiểu một cách đơn giản rằng: Đất đai là vùng đất có ranh giới với khoảng không gian bên trên bề mặt đất và dƣới lòng đất.
Khi bạn là chủ của khu đất đó thì bạn có quyền sở hữu tất cả những thứ ở trên phần đất đai đó từ thực vật, động vật, vi sinh vật đến các loài động vật nhỏ. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tƣ 14/2012/TT-BTNMT Quy định: Đất đai là vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể, có các thuộc tính tƣơng đối ổn định, hoặc có thể thay đổi nhƣng có tính chu kỳ, có thể dự đoán đƣợc, có ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất ở hiện tại và tƣơng lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Vai trò của đất đai Nhà triết học Karl Marx khẳng định: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài ngƣời, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đƣợc để sản xuất, là tƣ liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Đất đai có nguồn gốc tự nhiên, theo thời gian nó đƣợc con ngƣời xuất hiện và tác động vào đất đai, biến đất đai từ sản phẩm của thiên nhiên trở thành sản phẩm của xã hội bởi đã chịu sự tác động bởi con ngƣời.
Do vậy, đất đai thể hiện một số vai trò chính nhƣ sau: Đất đai là thứ tài nguyên vô cùng quý giá, các cuộc chiến tranh xâm lƣợc đẫm máu, dẫn đến hy sinh, đổ máu để đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc, giữ gìn nguyên vẹn mảnh đất cha ông để lại cũng từ vai trò quý hiếm này. Đất đai là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời, các sinh vật trên thế giới. Bởi không có đất đai thì s không có bất cứ ngành sản xuất nào, con ngƣời không thể sản xuất ra các của cải, vật chất để duy trì cuộc sống, nòi giống đến tận bây giờ. Đất đai là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai chính là nguyên liệu của thị trƣờng nhà đất, là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, và đƣợc chuyển nhƣợng từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Đặc điểm của đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, do đó nó có những đặc điểm rất riêng có, không giống với các tài nguyên khác: Thứ nhất, đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, hay nói cách khác nó bị cố định về số lƣợng. Theo kinh tế học, đất đai là loại hàng hoá cố định về cung có đƣờng cung thẳng đứng). Đây là đặc điểm quan trọng nhất của đất đai, đòi hỏi trong quá trình sử dụng, quản lý phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phải xem xét kỹ lƣỡng khi bố trí sử dụng các loại đất nhƣng đồng thời cũng phải đảm bảo tính cân bằng tƣơng đối về cung cho các loại đất. 7 Thứ hai, đất đai có vị trí cố định; tính chất cơ học, lý học, hóa học và sinh học trong đất đai cũng không thống nhất.
Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên thổ nhƣỡng, thời tiết, khí hậu, nƣớc, loại cây trồng.) vì vậy khi sử dụng đất vào các quá trình sản xuất của mỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lƣỡng tính chất của đất để lập quy hoạch và có kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Trong sản xuất nông nghiệp chỉ sử dụng đất đai phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và thổ nhƣỡng của từng vùng mới mang lạihiệu quả kinh tế. Thứ ba, đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhƣng lại là một tƣ liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con ngƣời. Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành tƣ liệu không thể thiếu đƣợc.
Tác động của con ngƣời vào đất đai thông qua hoạt động sản xuất rất đa dạng phong phú với nhiều v khác nhau, trực tiếp hay gián tiếp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình. Những tác động đó có thể làm thay đổi tính chất của đất đai, từ đất hoang sơ thành đất canh tác đƣợc hoặc từ mục đích sử dụng này sang mục đích khác. Tất cả những tác động ấy của con ngƣời làm cho đất đai, từ vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên, đã trở thành một sản phẩm của lao động. Con ngƣời không tạo ra đƣợc đất đai, nhƣng bằng lao động của mình mà cải thiện đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn.
Đây cũng chính là đặc điểm có khả năng tái tạo của đất đai. Độ phì nhiêu của đất đai có khả năng phục hồi và tái tạo thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con ngƣời. Thứ tư, tính đa dạng và phong phú của đất đai: trƣớc hết, do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiện hình thành đất quyết định, mặt khác, nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau. Một loại đất có thể sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau.
Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi quá trình quản lý, sử dụng phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất 8 một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất trên mỗi vùng lãnh thổ. Để làm đƣợc điều đó phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết trên cả nƣớc và từng vùng lãnh thổ. Quản lý Nhà nước về đăng ký, sử dụng đất đai 1. Một số vấn đ v đăng ký đất đai a, Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai đƣợc quy định rất rõ ràng trong khoản 15 Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013, theo đó: Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời đƣợc giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai 2013). b, Ph n loại đăng ký đất đai Theo quy định tại Điều 95 Luật đất đai 2013 thì đăng ký đất đai nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, đƣợc thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý nhƣ nhau. Trong đó: Đăng ký lần đầu đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp sau: Thửa đất đƣợc giao, cho thuê để sử dụng; Thửa đất đang sử dụng mà chƣa đăng ký; Thửa đất đƣợc giao để quản lý mà chƣa đăng ký; Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chƣa đăng ký. Đăng ký biến động đƣợc thực hiện đối với trƣờng hợp đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho 9 quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc phép đổi tên. - Có thay đổi về hình dạng, kích thƣớc, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất. - Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký - Chuyển mục đích sử dụng đất - Có thay đổi thời hạn sử dụng đất - Chuyển từ hình thức Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013. - Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu chung của vợ và chồng.
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm ngƣời sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.