Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đang đối mặt với áp lực suy giảm diện tích nghiêm trọng khi đất nông nghiệp cả nước chỉ đạt khoảng 26.371,5 nghìn ha (chiếm 79,68% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 6,18 triệu ha). Tại các vùng trung du và miền núi phía Bắc, hiện tượng thoái hóa đất, xói mòn và phương thức canh tác truyền thống manh mún đã làm suy giảm năng suất cây trồng. Xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên 4.504,43 ha (với 95,92% là đất nông lâm nghiệp), nơi có 74,76% lực lượng lao động phụ thuộc trực tiếp vào canh tác nông nghiệp nhưng thu nhập bình quân đầu người năm 2013 chỉ đạt mức 5,0 triệu đồng/người/năm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các cơ sở dữ liệu định lượng về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình luân canh hiện hữu. Người dân chủ yếu canh tác theo tập quán độc canh lúa hoặc ngô với hệ số sử dụng đất thấp, sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chưa theo quy chuẩn kỹ thuật, dẫn đến lãng phí tài nguyên đất đai và suy giảm hiệu quả đồng vốn đầu tư.

Dự án nghiên cứu được triển khai nhằm đạt các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện các yếu tố điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng (đất phù sa suối Nhị Ca và đất Feralit đồi núi), thủy văn và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến năng suất cây trồng tại 11 thôn bản xã Như Cố.
  2. Điều tra, phân loại và xác lập bản đồ hiện trạng 5 loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) với 10 kiểu luân canh cây trồng chính.
  3. Định lượng hiệu quả kinh tế (GTSX, CPSX, TNT, HQSDV, GTNCLĐ) theo tiêu chuẩn kỹ thuật 10 TCVN 343-98, kết hợp phân tích tính bền vững về xã hội và môi trường sinh thái.
  4. Xây dựng khung ma trận lựa chọn và đề xuất giải pháp kỹ thuật, chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp bền vững giai đoạn 2015–2020.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trên địa bàn 11 thôn bản của xã Như Cố, thu thập số liệu sơ cấp từ 50 nông hộ đại diện thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA, PRA) trong khung thời gian từ 18/08/2014 đến 31/11/2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn nghiên cứu, việc chuyển đổi cây trồng diễn ra mang tính tự phát. Đa số nông hộ vẫn duy trì kiểu canh tác truyền thống với hiệu quả sử dụng đất không đồng đều giữa các vùng địa hình vàn, vàn cao và đất đồi dốc.

Loại hình sử dụng đất (LUT) Ưu điểm kỹ thuật & kinh tế Nhược điểm & Rủi ro Mức độ phù hợp sinh thái
LUT 1: Chuyên lúa (LX - LM) Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ; kỹ thuật canh tác thuần thục; ít rủi ro thị trường. Thu nhập thuần thấp (43,70 trđ/ha); giá trị ngày công thấp (56,61 nghìn đ/công); độc canh làm chai đất. Vùng trũng, bằng phẳng, chủ động thủy văn suối Nhị Ca.
LUT 2: 2 Lúa - 1 Màu (Đông) Nâng cao hệ số quay vòng đất lên 3 vụ/năm; tận dụng tối đa đất vụ đông; thu nhập cao (đạt 72,70 trđ/ha). Yêu cầu khắt khe về khung thời vụ; áp lực lao động và nước tưới cuối vụ; chi phí đầu tư cao. Đất vàn, vàn cao, thành phần cơ giới thịt nhẹ pha cát.
LUT 3: 1 Lúa - 1 Màu Giảm áp lực thiếu nước vụ xuân; cây họ đậu (lạc) giúp cố định đạm sinh học, cải tạo kết cấu đất. Giá trị sản xuất trung bình; thị trường bắp ngô và nông sản biến động; dịch bệnh mùa vụ. Đất chân vàn cao, bán chủ động nước tưới, tỷ lệ sét trung bình.
LUT 4: Chuyên màu (Lạc/Khoai) Thu nhập thuần rất cao (Lạc: 82,08 trđ/ha; Khoai: 55,72 trđ/ha); hiệu quả đồng vốn cao (Khoai: 4,11 lần). Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao; chi phí giống lớn (chuyên lạc: 49,58 trđ/ha); nhạy cảm xói mòn. Đất bãi bồi, đất cát pha ven khe suối thoát nước tốt.
LUT 5: Cây lâu năm (Chè) Tỷ suất lợi nhuận vốn vượt trội (HQSDV: 4,66 lần); thu nhập bền vững (75,88 trđ/ha); che phủ chống xói mòn. Thời gian kiến thiết cơ bản dài (3 năm); chất lượng búp phụ thuộc kỹ thuật đốn hái và chế biến. Đất đồi dốc Feralit vàng, tầng canh tác $\ge 80\text{ cm}$, pH 4,5–6,0.

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế chiến lược sử dụng đất:

  • Must have: Đảm bảo diện tích đất lúa 172,88 ha phục vụ an ninh lương thực tối thiểu (năng suất bình quân $\ge 51,5\text{ tạ/ha}$).
  • Should have: Chuyển đổi tối thiểu 35% diện tích 2 lúa sang hệ luân canh 2 lúa - 1 màu (khoai lang đông/rau đông) và mở rộng diện tích chè giống mới.
  • Could have: Hình thành vùng chuyên canh lạc chất lượng cao 3 vụ/năm tại các dải đất thịt nhẹ ven suối.
  • Won't have: Không mở rộng cây lương thực ngắn ngày trên đất đồi có độ dốc $>25^\circ$ nhằm triệt tiêu nguy cơ xói mòn, sạt lở.

Thiết kế hệ thống

Khung kiến trúc đánh giá mức độ thích ứng đất đai tích hợp giữa phương pháp đánh giá đất của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO Guidelines for Land Evaluation 1976) và Quy chuẩn kỹ thuật đánh giá đất nông nghiệp Việt Nam (10 TCVN 343-98).

Công nghệ và công cụ xử lý dữ liệu được chuẩn hóa:

  • Công cụ thống kê: Microsoft Excel 2013 và phần mềm tính toán phân tích thống kê nông nghiệp.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu: Hệ quy chuẩn 10 TCVN 343-98 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về phân hạng kinh tế đất đai.
  • Khung lý thuyết: FAO Soils Bulletin No. 32 (Framework for Land Evaluation, FAO 1976).

Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ cho các thực thể điều tra nông hộ:

-- Schema cấu trúc cơ sở dữ liệu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
CREATE TABLE NongHo (
    HoID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    ChuHo NVARCHAR(100) NOT NULL,
    ThonBan NVARCHAR(50) NOT NULL,
    NhanKhau INT CHECK (NhanKhau > 0),
    LaoDongNongNghiep INT CHECK (LaoDongNongNghiep >= 0),
    ThuNhapBinhQuan DECIMAL(12,2)
);

CREATE TABLE ThuaDatCanhTac (
    ThuaID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    HoID VARCHAR(10) REFERENCES NongHo(HoID),
    LoaiDat NVARCHAR(50), -- Đất phù sa suối Nhị Ca / Đất Feralit đồi núi
    DoDoc DECIMAL(4,2),
    DoPH DECIMAL(3,1) CHECK (DoPH BETWEEN 3.5 AND 8.5),
    TangDayCanhTacCM INT,
    ChuDongNuocTuoi BIT
);

CREATE TABLE ChiTieuKinhTeLUT (
    LUT_Code VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenKieuSuDung NVARCHAR(100) NOT NULL,
    GiaTriSanXuat DECIMAL(12,2) NOT NULL, -- Đơn vị: 1.000 VNĐ/ha
    ChiPhiSanXuat DECIMAL(12,2) NOT NULL,
    ThuNhapThuan DECIMAL(12,2) NOT NULL,
    HieuQuaSuDungVon DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    GiaTriNgayCong DECIMAL(8,2) NOT NULL
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp định lượng kinh tế học nông nghiệp và định tính xã hội học nông thôn:

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:

  • Rủi ro sương muối, sương mù kéo dài (87–88 ngày/năm): Đề xuất cơ cấu giống lúa ngắn ngày chịu rét (Khang dân 18, D.ưu 527) và bố trí lịch thời vụ lúa xuân gieo sau tiết Lập xuân.
  • Rủi ro rớt giá nông sản và thiếu liên kết tiêu thụ: Khuyến nghị mô hình liên kết hợp tác xã với các doanh nghiệp thu mua chè búp và nông sản sạch tại thị trường Thái Nguyên, Hà Nội.
  • Rủi ro thoái hóa đất do thâm canh 3 vụ: Đưa cây họ đậu (lạc xuân) vào luân canh nhằm tái tạo nguồn đạm sinh học tự nhiên và giảm 30% lượng phân đạm vô cơ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp được triển khai thông qua thuật toán tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên từng đơn vị diện tích chuẩn hóa (1 ha/năm):

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List

@dataclass
class CropMetric:
    name: str
    yield_per_ha: float      # Tạ/ha
    unit_price: float        # 1.000 VNĐ/tạ
    material_cost: float     # 1.000 VNĐ/ha (Giống, phân bón, BVTV)
    labor_days: int          # Công lao động/ha
    labor_cost_per_day: float = 120.0  # 1.000 VNĐ/công

class LUTEvaluator:
    """Hệ thống đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất theo 10 TCVN 343-98"""
    
    @staticmethod
    def evaluate_lut(crops: List[CropMetric]) -> Dict[str, float]:
        total_gtsx = sum(c.yield_per_ha * c.unit_price for c in crops)
        total_cpsx = sum(c.material_cost for c in crops)
        total_labor_days = sum(c.labor_days for c in crops)
        
        # Thu nhập thuần (Net Income)
        tnt = total_gtsx - total_cpsx
        
        # Hiệu quả sử dụng vốn (Capital Efficiency Ratio)
        hqsdv = total_gtsx / total_cpsx if total_cpsx > 0 else 0.0
        
        # Giá trị ngày công lao động (Return per Labor Day)
        gtncld = (tnt / total_labor_days) if total_labor_days > 0 else 0.0
        
        return {
            "GTSX_1000VND": round(total_gtsx, 2),
            "CPSX_1000VND": round(total_cpsx, 2),
            "TNT_1000VND": round(tnt, 2),
            "HQSDV_Lan": round(hqsdv, 2),
            "GTNCLD_1000VND_Cong": round(gtncld, 2),
            "Total_Labor_Days": total_labor_days
        }

# Thực thi kiểm thử tính toán cho LUT 5: Chè kinh doanh (1 ha)
che_kinh_doanh = CropMetric(
    name="Chè búp tươi",
    yield_per_ha=110.0,
    unit_price=873.74,
    material_cost=20722.0,
    labor_days=750
)

results_lut5 = LUTEvaluator.evaluate_lut([che_kinh_doanh])
# Kết quả thu được: GTSX = 96.111 trđ, CPSX = 20.722 trđ, TNT = 75.878 trđ, HQSDV = 4,66 lần, GTNCLĐ = 101,17 nghìn đ/công

Testing và validation

Số liệu khảo sát từ 50 phiếu điều tra nông hộ tại 11 thôn được đối soát chéo với Niên giám thống kê huyện Chợ Mới và báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp xã Như Cố năm 2013 nhằm kiểm soát sai số phương sai mẫu trong khoảng tin cậy $95%$.

  • Độ bao phủ mẫu: 50 hộ/603 hộ nông nghiệp (tỷ lệ $8,29%$), đại diện cho đầy đủ 4 nhóm dân tộc (Kinh, Tày, Dao, Mông).
  • Độ tin cậy năng suất lúa thực tế: Năng suất lúa xuân đạt $52,00\text{ tạ/ha}$, lúa mùa đạt $51,00\text{ tạ/ha}$ (chênh lệch $<1,5%$ so với báo cáo thống kê chính thức của UBND xã là $51,50\text{ tạ/ha}$).
  • Năng suất cây màu: Ngô xuân đạt $42,00\text{ tạ/ha}$; Ngô đông đạt $25,00\text{ tạ/ha}$; Lạc đạt $16,00\text{ tạ/ha}$; Khoai tàu đạt $60,00\text{ tạ/ha}$.

Kết quả đạt được

Tổng hợp kết quả hạch toán kinh tế 5 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xã:

Nhóm LUT Kiểu sử dụng đất (Mô hình luân canh) GTSX (1.000 đ/ha) CPSX (1.000 đ/ha) TNT (1.000 đ/ha) HQSDV (lần) GTNCLĐ (1.000 đ/công) Đánh giá tổng hợp
LUT 1 Lúa xuân - Lúa mùa 77.699,00 34.000,00 43.699,00 2,28 56,61 Thấp (L)
LUT 2 LX - LM - Rau đông 118.589,00 53.000,00 65.589,00 2,23 50,24 Cao (H)
LUT 2 LX - LM - Khoai lang đông 120.811,00 48.111,00 72.699,00 2,59 77,74 Rất cao (VH)
LUT 2 LX - LM - Ngô đông 101.685,00 49.000,00 52.685,00 2,08 50,24 Trung bình (M)
LUT 3 Ngô xuân - Lúa mùa 70.313,00 30.150,00 40.163,00 2,33 60,46 Thấp (L)
LUT 3 Lạc xuân - Lúa mùa 85.000,00 31.000,00 54.000,00 2,74 68,35 Trung bình (M)
LUT 4 Chuyên Lạc (3 vụ) 131.666,00 49.583,00 82.083,00 2,67 61,57 Rất cao (VH)
LUT 4 Chuyên Ngô (2 vụ) 57.361,00 30.000,00 27.361,00 1,79 49,82 Rất thấp (VL)
LUT 4 Chuyên Khoai tàu (1 vụ) 73.722,00 18.000,00 55.722,00 4,11 154,31 Rất cao (VH)
LUT 5 Cây lâu năm (Chè búp) 96.111,11 20.722,00 75.878,00 4,66 101,17 Rất cao (VH)

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu đã mang lại các cải tiến kỹ thuật và giá trị khoa học thực tiễn so với các phương pháp đánh giá đất trước đây:

  1. Chuyển dịch phương pháp luận từ đơn mục tiêu sang đa mục tiêu: Khắc phục hạn chế của phương pháp đánh giá đất đai truyền thống (vốn chỉ xét đến tính chất tự nhiên hoặc sản lượng sinh học thuần túy), đề tài thiết lập hệ chỉ số 3 chiều: Kinh tế (GTSX, TNT, HQSDV), Xã hội (công ăn việc làm, an ninh lương thực) và Môi trường (bảo vệ đất, mức độ sử dụng hóa chất BVTV).
  2. Định lượng giá trị kinh tế của vụ đông trên chân đất 2 lúa: Chứng minh mô hình LX - LM - Khoai lang đông làm tăng thu nhập thuần từ $43,70\text{ triệu đồng/ha}$ lên $72,70\text{ triệu đồng/ha}$ (tăng trưởng $66,36%$ so với chuyên lúa), giải quyết việc làm trong thời gian nông nhàn mùa đông.
  3. Phát hiện tiềm năng vượt trội của cây chè và khoai tàu trên đất dốc: Cây chè đem lại hiệu quả đồng vốn $4,66\text{ lần}$, giá trị ngày công $101,17\text{ nghìn đồng/công}$; Khoai tàu đem lại giá trị ngày công cao nhất đạt $154,31\text{ nghìn đồng/công}$ và HQSDV đạt $4,11\text{ lần}$. Đây là cơ sở khoa học để chuyển đổi cơ cấu cây trồng đồi dốc thay thế ngô độc canh kém hiệu quả ($HQSDV = 1,79\text{ lần}$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Dữ liệu và kết luận từ đề tài cung cấp luận cứ trực tiếp cho Ủy ban nhân dân xã Như Cố và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Chợ Mới xây dựng quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015–2020.

Lộ trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng:

  • Giai đoạn 1 (2015–2016): Giữ vững 172,88 ha đất trồng lúa đảm bảo sản lượng lương thực $>1.000\text{ tấn/năm}$; đưa 40 ha đất 2 lúa tại các thôn Bản Cầy, Khuân Bang, Nà Ròong vào luân canh cây vụ đông (khoai lang, rau sạch).
  • Giai đoạn 2 (2017–2018): Cải tạo 50 ha đồi chè già cỗi tại các thôn Nà Luống, Nà Chào, Khuổi Chủ bằng các giống chè cành mới chất lượng cao (LDP1, Bát Tiên); xây dựng chuỗi sơ chế chè an toàn.
  • Giai đoạn 3 (2019–2020): Hoàn thiện kiên cố hóa hệ thống mương tưới tiêu suối Nhị Ca đạt tỷ lệ phủ $90%$ diện tích canh tác; chuẩn hóa quy trình sử dụng phân bón vi sinh và kiểm soát dư lượng thuốc BVTV.

Hạn chế và hướng phát triển

Đề tài ghi nhận một số hạn chế kỹ thuật do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian khảo sát: Nghiên cứu thực hiện trên 50 phiếu điều tra tại 1 thời điểm vụ thu hoạch 2013–2014, chưa theo dõi được biến động giá nông sản theo chu kỳ nhiều năm.
  • Thiếu hụt dữ liệu phân tích hóa lý đất chuyên sâu: Các chỉ tiêu về độ phì nhiêu tầng đất, hàm lượng mùn, $N, P, K$ tổng số chủ yếu kế thừa từ bản đồ thổ nhưỡng cấp tỉnh, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm độc lập cho từng thửa đất.

Hướng phát triển học thuật và ứng dụng:

  • Tích hợp công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp Viễn thám (Remote Sensing) và quy trình Phân tích thứ bậc đa tiêu chí (AHP - Analytic Hierarchy Process) để tự động hóa xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Land Mapping Units - LMU).
  • Xây dựng mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp tuần hoàn (trồng trọt gắn liền với chăn nuôi đại gia súc và chế biến phụ phẩm nông nghiệp).

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể và Định lượng giá trị
Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Môi trường Cung cấp tài liệu thực hành hoàn chỉnh về phương pháp luận kết hợp điều tra PRA với xử lý số liệu kinh tế - kỹ thuật theo 10 TCVN 343-98.
Cán bộ quản lý địa chính - nông nghiệp cấp huyện/xã Sở hữu bộ cơ sở dữ liệu định lượng về 10 kiểu luân canh để xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng trung hạn, tối ưu hóa nguồn vốn hỗ trợ nông nghiệp.
Hộ nông dân & Hợp tác xã nông nghiệp Lựa chọn được cơ cấu cây trồng phù hợp với từng chân đất; tăng thu nhập từ $43,70\text{ trđ/ha}$ lên $>72,70\text{ trđ/ha}$ khi đưa khoai lang đông vào luân canh.
Cộng đồng nghiên cứu khoa học đất Cung cấp bộ thông số thực nghiệm về hiệu quả đồng vốn ($HQSDV$) và giá trị ngày công ($GTNCLĐ$) tại vùng núi phía Bắc phục vụ các nghiên cứu so sánh sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật thổ nhưỡng và thủy văn tối thiểu để chuyển đổi từ LUT 1 (chuyên lúa) sang LUT 2 (2 lúa - 1 màu đông) là gì?

Đất canh tác phải thuộc chân vàn hoặc vàn cao, thành phần cơ giới thịt nhẹ pha cát, khả năng tiêu thoát nước tốt sau khi thu hoạch lúa mùa. Nguồn nước tưới phải đảm bảo chủ động từ hệ thống kênh mương suối Nhị Ca, tầng đất canh tác dày $\ge 25\text{ cm}$ và pH nước ngập không bị chua phèn cực đoan.

2. Tại sao mô hình chuyên ngô (2 vụ) có hiệu quả kinh tế rất thấp nhưng vẫn được nhiều hộ dân duy trì?

Mô hình chuyên ngô đạt $TNT = 27,36\text{ triệu đồng/ha}$ và $HQSDV = 1,79\text{ lần}$ (thấp nhất trong các LUT). Tuy nhiên, nông hộ vẫn canh tác do tập quán lâu đời, kỹ thuật đơn giản, sản phẩm hạt ngô dễ bảo quản và đóng vai trò là nguồn thức ăn chăn nuôi tại chỗ phục vụ đàn lợn, gia cầm của hộ gia đình.

3. Cây chè trồng trên đất đồi Feralit tại Như Cố cần đáp ứng các thông số lập địa nào để đạt HQSDV = 4,66 lần?

Cây chè yêu cầu đất đồi Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét hoặc biến chất, tầng đất dày $\ge 80\text{ cm}$, giàu mùn, mực nước ngầm nằm sâu dưới $1\text{ m}$, độ dốc lý tưởng $<25^\circ$ và độ chua đất ($pH_{KCl}$) nằm trong giới hạn tối thích $4,5 - 6,0$.

4. Phương pháp điều tra PRA và RRA được kiểm soát sai số như thế nào trong đề tài?

Quy trình điều tra phát 50 phiếu chia đều cho 11 thôn bản ngẫu nhiên, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông xã và các hộ nông dân sản xuất giỏi. Số liệu sau đó được đối soát độc lập với số liệu thống kê diện tích, năng suất của UBND xã Như Cố và Niên giám thống kê huyện Chợ Mới để loại bỏ các giá trị ngoại lai (outliers).

5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn của mô hình trồng chè cành mới là bao nhiêu?

Chi phí kiến thiết cơ bản trong 3 năm đầu cho 1 ha chè cành giống mới (LDP1, Bát Tiên) dao động khoảng $60 - 75\text{ triệu đồng/ha}$ (cây giống, làm đất, phân lót). Từ năm thứ 4 trở đi, chè bước vào giai đoạn kinh doanh với chi phí thường niên khoảng $20,72\text{ triệu đồng/ha/năm}$, mang lại thu nhập thuần $75,88\text{ triệu đồng/ha/năm}$, giúp thu hồi toàn bộ vốn đầu tư ban đầu sau $1,5 - 2\text{ năm}$ kinh doanh.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Xuân đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu đánh giá toàn diện hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận đánh giá đất đai của FAO (1976), Quy chuẩn kỹ thuật 10 TCVN 343-98 và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA/RRA), công trình đã cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về hiện trạng sản xuất nông nghiệp địa phương.

Kết quả nghiên cứu chứng minh tính vượt trội của các mô hình đa canh và chuyên canh cây công nghiệp:

  • Mô hình 2 Lúa - 1 Khoai lang đông nâng thu nhập thuần lên $72,699\text{ triệu đồng/ha}$ (cao hơn $66,36%$ so với chuyên lúa truyền thống).
  • Mô hình Chè cành kinh doanhChuyên khoai tàu đạt hiệu quả sử dụng đồng vốn cao nhất ($HQSDV$ lần lượt đạt $4,66\text{ lần}$ và $4,11\text{ lần}$).
  • Mô hình Chuyên lạc 3 vụ đem lại thu nhập thuần cao nhất toàn xã đạt $82,083\text{ triệu đồng/ha/năm}$.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi phía Bắc.