Chương 1 TONG QUAN 1. Dat, đất đai và quan lý sử dung dat 1. Dat, đất đai và phân loại sử dụng đất 1. Khái niệm Nhà địa chất William cho răng, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng.
Nhà khoa học Vasily Vasilievich Dokuchaev cho rằng, đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó. Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng; chúng bị thay đôi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dang hình và của các sinh vật sống hay chết. Dat là tư liệu sản xuất cơ bản và quý bau của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thé thiếu được trong sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau. Theo tô chức FAO, đất là một vùng mà đặc tính của nó được xem như bao gồm thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, động vật, thực vật và những tác động trong quá khứ và hiện tại của con người.
Theo Nguyễn Hữu Huy, đất là phần trên mặt vỏ của trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được, và theo nghĩa rộng là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu, thời tiết, thô nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu để lại trong quá khứ và hiện tại. (Nguyễn Hữu Huy, 2012) Về mặt kinh tế, đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động, đất là mặt bằng phát triển kinh tế quốc dân. “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng” (Luật Đất đai, 1987). Theo Chu Văn Thinh, (2000) “Đất đai là một tổng thể vật chất cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thê vật chất đó”.
Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT- BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ TN&MT ban hành đất đai được hiểu như sau: Đất dai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, KT - XH như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Đặc điểm Đất đai có những đặc điểm sau: - Đặc điểm hình thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phâm của tự nhiên, có trước lao động; là điều kiện tự nhiên của lao động: chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất. - Tính hạn chế về số lượng: Dat đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu. - Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng, các tính chất lý hoá học (do được hình thành bởi các điều kiện và chế độ sử dụng khác nhau).
- Tính không thay thế: Thay thế đất bằng tư liệu sản xuất khác là không thê thực hiện được. - Tính cé định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vi tri, trong sử dụng không thê đi chuyển vị trí từ chỗ này sang chỗ khác. - Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu không lệ thuộc tác động phá hoại của thời gian. Nếu biết sử dụng hợp lý (nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp.), đất sẽ không bị hư hỏng mà ngược lại nó có thể tăng tính sản xuất trong quá trình sử dụng.
Phân loại sử dụng dat Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây HN khác; Dat trồng cây lâu năm; Dat rừng san xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dung; Đất nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Đất nông nghiệp khác. - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất XD trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Dat xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Dat nghĩa trang, nghĩa địa; Dat sông, ngòi, kênh và mặt nước chuyên dùng; Đất PNN khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không dành mục đích kinh doanh và công trình đất không gắn liền với đất ở. - Nhóm dat chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Các vấn đề cơ bản quản lý Nhà nước về đất đai 1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai a. Khái niệm Quan ly nhà nước về đất đai là hoạt động tô chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất dai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì va phat triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng. - Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước. - Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phố thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực - Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biéu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng dat và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SD dat.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ky đất đai, lập và quan lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SD đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phố biến, giáo dục pháp luật về đất dai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, một số nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu cụ thể: Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên dat; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.
Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Theo Lê Quang Trí (2010) “QHSDD dai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, kha năng thay đối trong SDD đai và những điều kiện kinh tế xã hội dé chọn lọc và lựa chọn cách SDĐ đai tốt nhất. Đồng thời quy hoạch SDĐ đai cũng là chọn lọc và thực hành những SDD đai mà nó phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”.