Chương 1 TONG QUAN 1. Dat đai va sử dụng, quan lý đất dai 1. Dat, đất đai và sử dụng đất 1. Đất, đất đai a.
ĐẤt: Trên phương diện thổ nhưỡng học, nhà địa chất William (năm 1048) cho rằng, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phâm cho cây trồng. Nhà khoa học Vasily Vasilievich Dokuchaev (năm 1903) cho rằng, đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thé với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó. Theo ông, đất có thé được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng; chúng bị thay đôi một cách tự nhiên bởi các tác động phô biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình và của các sinh vật sông hay chết. Theo tô chức FAO, đất là một vùng mà đặc tính của nó được xem như bao gồm thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, động vật, thực vật và những tác động trong quá khứ và hiện tại của con người (FAO, 1976).
Theo Trần Thị Minh Châu (2014), đất là phần trên mặt vỏ của trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được, và theo nghĩa rộng là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các cau thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp tram tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực vật, hiện tại. Dat đai: Đất đai, về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thé của bề mặt trái đất, bao gồm tat cả các yếu tố cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và đưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy.), các lớp tram tich sat bé mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sa, nhà cửa. (Tôn Gia Huyén, 1994) Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thắng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyên, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thé nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Chức năng dat đai: Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau: - Chức năng sản xuất: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong tất các các hoạt động sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi.
- Chức năng môi trường song: Dat đai là môi trường sống của nhiều sinh vật song trên cạn và sinh vật sống trong lòng đất. - Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai có vai trò quan trọng với hệ sinh thái với việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xa từ mặt trời và tuần hoàn khí quyền của địa cầu. - Chức năng tàng trữ và cung cấp nguôn nước: Đất dai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn. - Chức năng dự trữ tài nguyên: Đất dai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng bảo tôn, bào tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các chứng tích lich sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ. Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộ ngay tại một thời điểm. Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện trong tương lai. Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai.
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm các tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên. (Vũ Thị Bình, 2007) Nói về tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”. Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ. Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”.
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người. Sử dụng đất a. Khái niệm: Sử dụng đất là hoạt động tác động của con người vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Trên thực tế có nhiều loại hình sử dụng đất chủ yếu như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ, đất trồng rừng, đất cảnh quan du lịch, v.ngoài ra còn có đất sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiêu sử dụng chủ yếu trên cùng một diện tích đất.
Kiéu sử dụng đất có thê là trong hiện tại nhưng cũng có thê là trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, tiễn bộ khoa học thay đôi. Trong mỗi kiểu sử dụng đất thường gắn với những đối tượng cây trồng hay vật nuôi cụ thể (Phạm Chí Thành và Đào Châu Thu, 1998). Phân loại * Phân loại theo mục đích sử dụng đất Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; + Dat trồng cây lâu năm; + Đất rừng sản xuất; + Đất rừng phòng hộ; + Dat rừng đặc dung; + Đất nuôi trồng thủy sản; + Đất làm muối; + Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; + Đất xây dựng trụ sở cơ quan; + Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; + Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dung trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; + Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; + Đât sông, ngòi, kênh, rạch, suôi và mặt nước chuyên dùng: + Dat phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghị, lan, trai cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho va nhà dé chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; - Nhóm đất chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng”.