phần mở đầu và kết luận, luận văn có cấu trúc 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Chƣ Păh, tỉnh Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bƣu (2005), Giáo trình “QLNN về kinh tế”, Nhà Xuất bản Lao động xã hội [18].
Tác giả đã trình ày hệ thống quan 6 điểm QLNN về kinh tế. Giáo trình gồm bốn nội dung chính, đó là tổng quan, quy luật và nguyên tắc, công cụ và phƣơng pháp, mục tiêu và chức năng. Trong đó tác giả cho rằng: “QLNN về kinh tế là sự quản lý của nhà nƣớc đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của nhà nƣớc, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trƣờng, lực lƣợng vật chất và tài chính trên tất cả các lĩnh vực và bao gồm tất cả các thành phần kinh tế”. Từ đó tác giả khẳng định: “QLNN về kinh tế là nhân tố cơ ản quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc d n”.
Có thể nói, những đóng góp của tác giả đã giúp chúng ta thấy đƣợc vai trò quan trọng của QLNN đối với nền kinh tế. Đấu thầu cũng là một hoạt động, lĩnh vực liên quan đến kinh tế, ảnh hƣởng chặt chẽ đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển kinh tế. - Phan Huy Đƣờng (2010), Giáo trình “Quản lý kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội [7]. Giáo trình trình ày cơ sở lý luận và thực tiễn “ về quản lý nhà nƣớc về kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng và quá trình đổi mới nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Giáo trình cũng ao gồm một số nội dung nhƣ hái niệm, yếu tố, chức năng, nguyên tắc, phƣơng pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý cán bộ, công chức QLNN về kinh tế. ” - Đặng Nguyên Anh (2013), “Bảo trợ xã hội ở Việt Nam: Khái niệm, thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Xã hội học, Số 2 (122)/2013 [1]. Trong bài viết này, tác giả đã tổng hợp một số khái niệm về bảo trợ xã hội; phân tích thực trạng hoạt động bảo trợ xã hội tại Việt Nam, trong đó đề cập đến thực “ trạng thực hiện bảo trợ xã hội thƣờng xuyên và đột xuất ( hông thƣờng xuyên) cho các đối tƣợng yếu thế trong xã hội nhƣ ngƣời khuyết tật, trẻ em, ngƣời già, ngƣời có hoàn cảnh đặc biệt khó hăn … và hoạt động trợ giúp ngƣời nghèo, trợ cấp ƣu đãi cho ngƣời có công cách mạng trong những năm 7 qua. Qua đó, đề xuất việc cần phát huy những nguồn lực tiềm tàng trong xã hội, đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm thu hút rộng rãi các nguồn lực trong và ngoài nƣớc từ các cá nhân, tổ chức xã hội; nhà nƣớc cần khuyến hích tƣ nhân, cá nhân, chủ sử dụng lao động, doanh nghiệp, tổ chức cộng đồng cùng tham gia, phát triển các hình thức tự nguyện, cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội bền vững không vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo cuộc sống an toàn cho mọi ngƣời dân Việt Nam.
” - Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ Lao động – Thƣơng inh và ã hội (2018), “Hệ thống các chính sách trợ giúp xã hội”, Nhà xuất bản Thống kê [2]. Trong tài liệu này, nhóm biên soạn đã hệ thống hóa các văn ản, quy định liên quan đến chính sách trợ giúp xã hội của nƣớc ta trong những năm qua. Trong đó chia làm 11 mảng chính sách, gồm: Một là, chủ trƣơng, đƣờng lối nói chung về chính sách trợ giúp xã hội; hai là, chính sách đối với ngƣời cao tuổi; ba là, chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật; bốn là, chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên, đột xuất; năm là, chính sách đối với nạn nhân chất độc hóa học; sáu là, chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hó hăn; ảy là, các quy định đối với cơ sở trợ giúp xã hội; tám là, lĩnh vực HIV/AIDS; chín là, phát triển nghề công tác xã hội; mƣời là, nạn nhân bom mìn; mƣời một là, y tế lao động xã hội. - Nguyễn Thị Huyên (2011), “Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội [12].
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực “ tiễn về hoạt động bảo trợ xã hội; phản ánh, đánh giá thực trạng hoạt động bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dƣơng trong những năm qua; đề ra các định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bảo trợ xã hội trong thời gian tới cho các đối tƣợng thụ hƣởng chính sách trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng đó là (1) 8 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền; (2) Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác bảo trợ xã hội; (3) Đổi mới quy trình xác định đối tƣợng, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin cá nhân của đối tƣợng; (4) Đổi mới trình tự, thủ tục ra quyết định chính sách theo hƣớng giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian thực hiện; (5) Nguồn inh phí để đáp ứng yêu cầu mở rộng đối tƣợng và (6) Một số giải pháp khác. Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội; phân “ tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; trên cơ sở đó, rút ra những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế để làm cơ sở đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. Từ kết quả ph n tích, đánh giá thực trạng này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp, gồm: Hoàn thiện công tác ban hành, thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chính sách bảo trợ xã hội; hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy; hoàn thiện dự toán thu, chi bảo trợ xã hội; hoàn thiện tổ chức hoạt động thu, chi bảo trợ xã hội; tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo trợ xã hội.” - Trịnh Thị Hồng (2019), “Quản lý nhà nước về hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum”, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng [10]. Nghiên cứu trình ày cơ sở lý luận về bảo trợ xây dựng, quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội; đánh giá, “ 9 phân tích thực trạng.
Một số hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Kon Plông đó là Hệ thống văn ản hƣớng dẫn còn chung chung, chƣa cụ thể; công tác truyền thông chƣa s u rộng; việc triển khai thực hiện rà soát, tiếp nhận hồ sơ, lập hồ sơ giải quyết và chế độ báo cáo từ cấp cơ sở lên còn chậm; chƣa thu hút đƣợc nguồn thu từ các nguồn hác; năng lực chuyên môn của các bộ, công chức cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội còn nhiều hạn chế; việc chi trả hằng tháng còn nhiều bất cập; công tác kiểm tra, giám sát đối với công tác quản lý nhà nƣớc về bảo trợ xã hội còn ít và chƣa toàn diện. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp, cụ thể: Hoàn thiện việc ban hành và phổ biến các văn ản pháp luật về bảo trợ xã hội; hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy; hoàn thiện hoạt động quản lý tài chính về bảo trợ xã hội; tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện; nâng cao chất lƣợng giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm. Qua nghiên cứu thực trạng, nghiên cứu “ chỉ ra một số hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Ngọc Hồi đó là Phòng Lao động-Thƣơng inh và ã hội huyện chƣa quan t m thực hiện việc an hành các văn ản hƣớng dẫn các đơn vị cấp dƣới (xã, thị trấn); cán bộ thực hiện hoạt động bảo trợ xã hội tại các xã, thị trấn còn lúng túng trong hƣớng dẫn cho ngƣời dân; Phòng Lao động-Thƣơng inh và ã hội huyện cũng nhƣ các cấp, các ngành liên quan tại huyện chƣa quan t m, chú trọng nhiều đến việc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách bảo trợ xã hội đến ngƣời dân; chất lƣợng công tác lập dự toán thu, chi các khoản bảo trợ xã hội chƣa cao; 10 sau thanh tra, kiểm tra về thực hiện hoạt động bảo trợ xã hội của cấp xã, thị trấn, Phòng Lao động-Thƣơng inh và ã hội huyện chƣa đề nghị xử lý hoặc xử lý nghiêm khắc đối với các cán bộ có liên quan đến các sai phạm; ở cấp xã vẫn còn tình trạng tiếp nhận, xử lý, giải quyết các phản ánh, khiếu nại, tố cáo của ngƣời dân về bảo trợ xã hội tƣơng đối chậm trễ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đó là Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách bảo trợ xã hội đến ngƣời dân; Hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động bảo trợ xã hội; Hoàn thiện công tác thu, chi bảo trợ xã hội; Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra bảo trợ xã hội; Hoàn thiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo trợ xã hội và Giải pháp khác.
Có thể thấy các công trình nghiên cứu trên đều có giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng đối với tác giả trong việc bảo trợ xã hội và quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội cũng nhƣ đánh giá thực trạng bảo trợ xã hội của nƣớc ta nói chung và tại một số địa phƣơng nói riêng. Tuy nhiên, tùy theo đặc thù của từng địa phƣơng, các tác giả đã đề xuất các giải pháp hác nhau đảm bảo phù hợp với đặc thù từng vùng để nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động bảo trợ xã hội.