Tổng quan luận án

Chăn nuôi lợn là ngành sản xuất thực phẩm truyền thống, giữ vai trò chủ đạo trong đời sống ẩm thực của đại bộ phận người dân Việt Nam. Trong bối cảnh mức sống ngày càng nâng cao và Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thịt lợn ngày càng trở nên khắt khe. Mặc dù nguy cơ mất an toàn thực phẩm có thể phát sinh ở nhiều khâu (chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ), khâu chăn nuôi tại hộ gia đình được xác định là nguồn gốc căn bản nhất của các mối nguy (lạm dụng chất cấm tạo nạc, tồn dư kháng sinh, lây lan dịch bệnh như Dịch tả lợn Châu Phi, bệnh Tai xanh). Số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2024 cho thấy sản lượng thịt lợn từ khu vực hộ gia đình vẫn chiếm tới 88,4% tổng sản lượng thịt lợn cả nước. Tuy nhiên, chăn nuôi hộ gia đình chủ yếu theo phương thức truyền thống, chuồng trại không bảo đảm an toàn sinh học, thiếu khu cách ly, lạm dụng hóa chất và nhận thức về an toàn thực phẩm còn hạn chế. Do đó, việc hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm "từ xa, từ nguồn" là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định bao gồm: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận an toàn thực phẩm ở các khâu trực tiếp hoặc từng hoạt động riêng lẻ, chưa tiếp cận toàn diện theo chu trình 4 hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình; chưa có nhiều công trình đánh giá đồng thời cả 4 nội dung chủ đạo của quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước; đồng thời các nghiên cứu trước chưa gắn với bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá về tình hình chăn nuôi, thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình để đề xuất bổ sung, hoàn thiện giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình, từ đó góp phần bảo đảm sức khỏe cho người tiêu dùng và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển theo hướng bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam trong giai đoạn tới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Các vấn đề về bản chất, vai trò, đặc điểm, các nội dung và yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình là gì?
  2. Thực trạng triển khai các nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam đã diễn ra thế nào trong giai đoạn 2016–2022, các kết quả, hạn chế là gì?
  3. Các giải pháp nào cần áp dụng để phát huy kết quả, khắc phục hạn chế giúp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam.
  • Chủ thể và khách thể: Chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương; đối tượng bị quản lý là các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước (khuôn khổ pháp luật, chính sách hỗ trợ, bộ máy quản lý, thanh tra - kiểm tra - giám sát) gắn với 4 khâu chăn nuôi tại hộ (chuồng trại/hạ tầng, thức ăn/phối trộn, thú y/kháng sinh, tiêu thụ lợn hơi).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước, tập trung điều tra thực địa tại 4 địa phương đại diện cho 3 miền: TP. Hà Nội, tỉnh Thái Bình (miền Bắc), tỉnh Quảng Nam (miền Trung), tỉnh Đồng Nai (miền Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2022; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được cấu trúc theo các nhóm nội dung chính:

  1. Về bản chất và vai trò của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi:
  • Brown (1997), Gorter và Swinnen (1994) lý giải bản chất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm là sự can thiệp của chính phủ vào thị trường thực phẩm nhằm khắc phục thất bại thị trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Crutchfield và cộng sự (1997) phân tích tương quan chi phí - lợi ích trong việc giảm thiểu tác nhân gây bệnh từ thịt tại Hoa Kỳ.
  • Đào Thế Anh và Nguyễn Thị Hà (2016) chỉ rõ cách tiếp cận chuỗi "từ trang trại đến bàn ăn" theo Luật An toàn thực phẩm 2010 và sự phân công trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Hanak và cộng sự (2002) nhấn mạnh vai trò kép của nhà nước tại các quốc gia đang phát triển: vừa ban hành/kiểm soát tiêu chuẩn, vừa hỗ trợ người sản xuất chuyển đổi phương thức chăn nuôi.
  • Ching-Fu Lin (2016), Yehia El Samragy (2018) nghiên cứu vai trò điều phối thể chế của WHO và xu hướng toàn cầu trong việc tăng cường trách nhiệm pháp lý của chính phủ đối với an toàn thực phẩm.
  1. Về các nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:
  • Xây dựng khuôn khổ pháp luật: Robert Buchanan (2011) nghiên cứu việc chuyển dịch từ quản lý mối nguy sang quản lý rủi ro vi sinh vật; Đào Đức Huấn (2009) chỉ ra các bất cập về phân công quản lý, quy chuẩn thiếu thực tế và chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe tại vùng Đồng bằng sông Hồng; Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (2012, 2016) hệ thống hóa khuôn khổ pháp luật 3 cấp độ (Luật, Nghị định, Thông tư/Quy chuẩn) và thực trạng Việt Nam mới chỉ hợp chuẩn khoảng 65% quy định của Codex vào năm 2016; Quyết định số 147/2008/QĐ-TTg về lộ trình hài hòa tiêu chuẩn SPS, Codex, OIE.
  • Xây dựng chính sách hỗ trợ: Buchanan (2011) và Giang Hương, Phạm Văn Hùng (2023) chỉ ra tầm quan trọng của chính sách khuyến khích liên kết hợp tác xã, tiếp cận vốn ưu đãi và tập huấn kỹ thuật chăn nuôi VietGAP.
  • Xây dựng bộ máy quản lý: FAO và WHO (2003) đưa ra 3 mô hình tổ chức bộ máy (đa cơ quan, một cơ quan, hỗn hợp); Nguyễn Thị Thu Huyền, Phạm Văn Hùng, Ninh Xuân Trung (2016) nhấn mạnh vai trò của mạng lưới dịch vụ thú y cơ sở trong kiểm soát dịch bệnh tại Hưng Yên.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Đỗ Hoàng Toàn và cộng sự (2017), Helander (2009) phân tích kiểm soát mối nguy theo HACCP; Nguyễn Văn Phơ và cộng sự (2019) nghiên cứu kiểm tra, giám sát nhằm thay đổi hành vi xử lý lợn bệnh tại Bắc Ninh.
  1. Về các yếu tố ảnh hưởng: Các nghiên cứu của Giang Hương và Phạm Văn Hùng (2023), Nguyễn Văn Phơ (2022), Nguyễn Ngọc Xuân (2015), Phạm Thị Thanh Thảo (2019) đã phân chia các yếu tố tác động thành 3 nhóm: nhóm yếu tố từ phía nhà nước (năng lực bộ máy, chất lượng quy hoạch, ngân sách), nhóm yếu tố từ hộ chăn nuôi (nhận thức, trình độ kỹ thuật, nguồn lực vốn, quy mô), và nhóm yếu tố từ thị trường/người tiêu dùng (thị hiếu, áp lực chuỗi liên kết).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Đánh giá toàn diện an toàn thực phẩm "từ xa, từ nguồn" ngay tại khâu sản xuất ban đầu ở hộ gia đình qua cả 4 công đoạn kỹ thuật (chuồng trại, thức ăn, thú y, xuất chuồng).
  • Khảo sát đồng bộ 4 nội dung trụ cột của quản lý nhà nước trên địa bàn cả nước thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm tại 4 tỉnh đại diện.
  • Bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với các định hướng chính sách mới nhất theo Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chỉ thị số 17-CT/TW của Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Chăn nuôi lợn thịt: Là ngành kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp chuyên nuôi dưỡng lợn để lấy thịt và thực phẩm phái sinh (Chu Tiến Quang và Đinh Xuân Nghiêm, 2015; Luật Chăn nuôi 2018).
  • An toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn: Là cách thức nuôi dưỡng lợn không để tồn dư chất độc hại hoặc chứa mầm bệnh gây hại cho sức khỏe con người khi sử dụng thịt và phụ phẩm (AFNOR/Casabianca, 1996; FAO; Luật An toàn thực phẩm 2010; Lê Thị Hồng Hảo, 2020).
  • Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình: Việc Nhà nước sử dụng quyền lực và các công cụ quản lý để can thiệp vào hoạt động chăn nuôi lợn của hộ gia đình nhằm giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn thực phẩm.

Đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước trong lĩnh vực này:

  • 3 đặc điểm: Đặc điểm "chuỗi" (quản lý theo từng công đoạn nối tiếp); Đặc điểm "sinh học" (bám sát quy luật phát triển sinh học của vật nuôi); Đặc điểm "đa dạng" (bộ máy phải linh hoạt thích ứng với cả chăn nuôi phân tán lẫn tập trung).
  • 3 vai trò: Góp phần bảo đảm sức khỏe người tiêu dùng; Góp phần ổn định việc làm và thu nhập cho hộ chăn nuôi; Góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn và kinh tế nông nghiệp.

Khung phân tích của luận án kết nối 4 nội dung quản lý nhà nước (khuôn khổ pháp luật; chính sách hỗ trợ; tổ chức bộ máy; thanh tra, kiểm tra, giám sát) với 4 hoạt động chăn nuôi tại hộ (chuồng trại/hạ tầng; thức ăn/phối trộn; thú y/kháng sinh; tiêu thụ lợn hơi), dưới sự tác động của 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng (chủ thể quản lý; đối tượng quản lý - hộ chăn nuôi; thị trường và người tiêu dùng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Mô tả và diễn giải logic, phân tích so sánh trường hợp, tổng hợp và phân tích văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp định lượng: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc đối với hộ gia đình chăn nuôi lợn. Quy mô mẫu được tính toán theo công thức Taro Yamane: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể $N = 214.708$ hộ chăn nuôi tại 4 địa bàn, mức sai số $e = 0,05 \div 0,07$ (độ tin cậy 93%–95%), cỡ mẫu tối thiểu cần từ 203 đến 399 hộ. Tác giả đã tiến hành điều tra thực tế 420 hộ gia đình chăn nuôi lợn (năm 2022).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp 40 cán bộ quản lý, nhà khoa học và công chức chuyên trách (12 người cấp Trung ương, 8 người cấp tỉnh, 20 người cấp huyện/xã).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) để lượng hóa các đánh giá của hộ dân và cán bộ quản lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (2023, 2024); báo cáo chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia); Bộ Y tế; Bộ Công Thương; báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4 tỉnh/thành phố nghiên cứu; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 420 phiếu điều tra hộ chăn nuôi và 40 biên bản phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại Hà Nội, Thái Bình, Quảng Nam, Đồng Nai thực hiện trong năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 3 nhóm vấn đề: bản chất, vai trò quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; 4 nội dung quản lý nhà nước; và các yếu tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ rõ 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết, xác lập hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương này cũng trình bày khung phân tích và chi tiết hóa phương pháp điều tra mẫu 420 hộ tại 8 huyện thuộc 4 tỉnh, thành phố đại diện.

TT Địa phương khảo sát Tổng số hộ nuôi lợn (hộ) Tỷ lệ tổng thể (%) Địa bàn huyện chọn mẫu Số hộ điều tra (mẫu) Tỷ lệ mẫu (%)
1 TP. Hà Nội 100.376 46,4 Đông Anh, Sóc Sơn 195 46,4
2 Tỉnh Thái Bình 43.206 20,0 Đông Hưng, Kiến Xương 84 20,0
3 Tỉnh Quảng Nam 60.119 27,9 Duy Xuyên, Đại Lộc 118 27,9
4 Tỉnh Đồng Nai 11.807 5,7 Cẩm Mỹ, Xuân Lộc 23 5,7
Tổng cộng 214.708 100,0 8 huyện 420 100,0

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình

Chương 2 làm rõ cơ sở lý thuyết về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi hộ gia đình. Luận án phân tích mối quan hệ kỹ thuật giữa 4 khâu chăn nuôi với các nguy cơ mất an toàn thực phẩm:

  • Khâu xây dựng chuồng trại và hạ tầng: Chuồng trại tạm bợ, thiếu hệ thống xử lý chất thải (biogas, ủ phân), không có ô cách ly là nguồn lây nhiễm vi sinh vật và dịch bệnh.
  • Khâu phối trộn, chế biến thức ăn: Nguy cơ nhiễm nấm mốc, độc tố vi sinh từ việc tận dụng thức ăn thừa không qua xử lý nhiệt, hoặc việc sử dụng chất cấm tạo nạc, chất tăng trọng.
  • Khâu chăm sóc thú y: Nguy cơ tồn dư kháng sinh, hóa chất do sử dụng sai liều lượng, không tuân thủ thời gian ngừng thuốc trước khi xuất bán.
  • Khâu tiêu thụ lợn hơi: Các hình thức tự giết mổ tại hộ hoặc vận chuyển lợn bệnh đi tiêu thụ gây lây lan dịch bệnh và mất an toàn thực phẩm.

Chương này phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước, hệ thống tiêu chí đánh giá và 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng (đặc điểm cơ quan quản lý, đặc điểm hộ chăn nuôi, đặc điểm thị trường/người tiêu dùng); đồng thời tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý an toàn thực phẩm trong chăn nuôi để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng chăn nuôi lợn hộ gia đình và kết quả thực thi quản lý nhà nước giai đoạn 2016–2022:

  • Thực trạng sản xuất: Sản lượng thịt lợn từ hộ gia đình chiếm 88,4% tổng sản lượng cả nước. Bốn địa phương khảo sát phản ánh các mô hình đặc trưng: Đồng Nai có tổng đàn lớn nhất (2.154,5 nghìn con) nhưng ít hộ (11.807 hộ) theo hướng trang trại hàng hóa; Hà Nội có tổng đàn lớn (1.261,2 nghìn con) với 100.376 hộ chăn nuôi đan xen; Thái Bình có 591,8 nghìn con với 43.206 hộ đang chuyển đổi quy mô; Quảng Nam có 293,2 nghìn con nhưng có tới 60.119 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán.
  • Đánh giá 4 hoạt động chăn nuôi của hộ: Tỷ lệ đầu tư hạ tầng xử lý môi trường còn hạn chế; việc phối trộn thức ăn tự nhiên và thức ăn công nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ; việc sử dụng thuốc thú y, kháng sinh trị bệnh và phòng bệnh vẫn dựa nhiều vào kinh nghiệm của chủ hộ, chưa tuân thủ đầy đủ quy trình an toàn sinh học.
  • Đánh giá 4 nội dung quản lý nhà nước:
    1. Khuôn khổ pháp luật: Hệ thống văn bản (Luật An toàn thực phẩm 2010, Luật Chăn nuôi 2018, các Nghị định, Thông tư) đã được ban hành tương đối nhiều nhưng còn thiếu các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể, dễ áp dụng riêng cho quy mô hộ gia đình; mức độ hiểu biết pháp luật của chủ hộ còn thấp.
    2. Chính sách hỗ trợ: Các chính sách về vốn, kỹ thuật, hỗ trợ xử lý chất thải đã có nhưng mức hỗ trợ còn thấp, thủ tục tiếp cận khó khăn, tính kịp thời chưa cao.
    3. Bộ máy quản lý: Mạng lưới quản lý từ Trung ương đến địa phương còn phân tán, chồng chéo chức năng; lực lượng cán bộ thú y cấp xã mỏng, kiêm nhiệm, chế độ đãi ngộ thấp, khó bao quát địa bàn chăn nuôi phân tán.
    4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Hoạt động thanh tra chủ yếu thực hiện theo đợt hoặc khi xảy ra sự cố dịch bệnh; chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chưa đủ sức răn đe và khó thực thi triệt để trên thực tế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình ở Việt Nam

Chương 4 xác định bối cảnh phát triển chăn nuôi đến năm 2030, gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chỉ thị số 17-CT/TW. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo 4 nhóm nội dung quản lý:

  1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật: Rà soát, chuẩn hóa và đơn giản hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm phù hợp với quy mô chăn nuôi hộ gia đình; bổ sung quy định bắt buộc ghi chép nhật ký chăn nuôi, kiểm soát nguồn gốc con giống và thức ăn; tăng tính răn đe của các chế tài xử phạt vi phạm.
  2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ: Tăng cường chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ đầu tư hạ tầng chuồng trại hợp chuẩn, công trình khí sinh học; hỗ trợ kinh phí tiêm phòng vắc-xin; khuyến khích các hộ liên kết thành tổ hợp tác, hợp tác xã để chăn nuôi theo quy trình an toàn sinh học (VietGAP) gắn với chuỗi tiêu thụ.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực: Củng cố mạng lưới thú y cơ sở tại cấp xã, phường; phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa ngành Nông nghiệp, Công Thương và Y tế; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm cấp huyện, xã.
  4. Nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát: Chuyển đổi phương thức kiểm tra định kỳ sang giám sát rủi ro đột xuất; đầu tư trang thiết bị xét nghiệm nhanh tồn dư chất cấm, kháng sinh tại chỗ; tăng cường sự tham gia giám sát của cộng đồng và các tổ chức đoàn thể địa phương.
  5. Nhóm giải pháp khác: Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức của hộ chăn nuôi và người tiêu dùng; phát triển chuỗi liên kết giá trị và truy xuất nguồn gốc thịt lợn xuất chuồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn tại hộ gia đình – phân khúc sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  • Xác định và luận giải rõ nét mối quan hệ tương tác giữa 4 công đoạn kỹ thuật trong chăn nuôi lợn hộ gia đình (chuồng trại, thức ăn, thú y, xuất bán) với các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Chuẩn hóa khung phân tích gồm 4 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi (pháp luật, chính sách hỗ trợ, bộ máy tổ chức, thanh tra - kiểm tra) kết hợp với 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đặc thù (cơ quan quản lý, hộ chăn nuôi, thị trường tiêu thụ).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng thực thi quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn hộ gia đình giai đoạn 2016–2022 thông qua số liệu điều tra thực chứng 420 hộ và phỏng vấn sâu 40 cán bộ tại 4 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 miền Bắc – Trung – Nam.
  • Đánh giá cụ thể mức độ đáp ứng quy định an toàn thực phẩm của hộ chăn nuôi trong từng khâu kỹ thuật, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, nguồn lực đầu tư và việc lạm dụng hóa chất/kháng sinh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp luật, đổi mới chính sách hỗ trợ, củng cố bộ máy thú y cơ sở đến đổi mới quy trình thanh tra, giám sát, bám sát các mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030 theo Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chỉ thị số 17-CT