Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu,cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường dịch vụ viễn thông ở Việt nam 3 z - Chương 2. Phương pháp nghiên cứu - Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về thị trường viễn thông ở Việt Nam.
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thị trường viễn thông ở Việt Nam 4 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QLNN ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM 1. Tình hình nghiên cứu Thị trƣờng dịch vụ viễn thông là một vấn đề đƣợc bàn thảo nhiều trên báo chí. Tuy nhiên chƣa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về QLNN đối với thị trƣờng này ở Việt Nam.
Một số công trình nghiên cứu liên quan có thể kể ra ở đây là: - Vũ Đức Đam (1996), Phát triển viễn thông trong nền kinh tế hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. - Phạm Thị Hƣơng Duyên (2000), Một số vấn đề về đầu tƣ phát triển ngành Bƣu chính - Viễn thông Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Hà Nội. - Đỗ Doãn Quý (2004), Chính sách hội nhập quốc tế trong lĩnh vực Bƣu chính - Viễn thông của Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (2005), Nghiên cứu về cạnh tranh ngành Viễn thông Việt Nam, báo cáo Nghiên cứu chính sách - VNCI.
- Lê Bửu Trân (2005), Báo cáo Phát triển thị trƣờng dịch vụ viễn thông Việt Nam, TP. Hồ Chí Minh. - Lê Thanh Dũng (2005), Các dịch vụ viễn thông của Tổng công ty Bƣu chính Viễn thông Việt Nam, Nxb Bƣu điện, Hà Nội. - Nguyễn Thành Phúc (2006), Viễn thông và Internet Việt Nam hƣớng tới năm 2010, Báo Bƣu điện Việt Nam.
- Phan Thị Minh Huệ (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bƣu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. 5 z - Trần Đăng Khoa (2009), Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Đoàn Phúc Thanh (2000), Nguyên lý quản lý kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. - Lƣơng Xuân Quỳ (2006), Quản lý nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.… Cơ sở lý luận về vai trò quản lý kinh tế của nhà nƣớc đã đƣợc khá nhiều ngƣời nghiên cứu. Các công trình đã chỉ ra 3 nội dung của QLNN đối với một thị trƣờng: Tạo lập môi trƣờng pháp lý để điều tiết hoạt động của thị trƣờng; Xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch phát triển thị trƣờng; Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Các chức năng QLNN đƣợc xem xét trên 2 phƣơng diện.
Với cách tiếp cận phƣơng hƣớng tác động quản lý, gồm các chức năng: Tạo môi trƣờngvà điều kiện cho hoạt động sản xuất - kinh doanh; Dẫn dắt và hỗ trợ những nỗ lực phát triển thông qua kế hoạch và các chính sách kinh tế; Hoạch định và thực hiện các chính sách xã hội; Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia. Theo phƣơng diện giai đoạn tác động, QLNN có 6 chức năng: Xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu, chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội; Lập chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;Xây dựng và thực hiện pháp luật về quản lý; Tổ chức các hệ thống kinh tế trong nƣớc hoạt động; Kiểm tra, kiểm soát nền kinh tế đảm bảo đúng định hƣớng phát triển; Điều chỉnh và tìm kiếm các biện pháp phát triển nền kinh tế,mở rộng và khai thông môi trƣờng kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên việc xem xét nội dung QLNN trong lĩnh vực viễn thông thì chƣa đƣợc nhiều ngƣời quan tâm. Với một thị trƣờng đặc thù nhƣ viễn thông,vấn đề QLNN cần đƣợc nghiên cứu và làm rõ những đặc điểm riêng có.
6 z Phần lớn các đề tài trên tập trung vào yếu tố cung trên thị trƣờng, tức ngành viễn thông. Tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đƣợc phân tích ở nhiều khía cạnh. Nhiều giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp và ngành đã đƣợc đƣa ra. Một số vấn đề: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông, vốn đầu tƣ phát triển ngành,… đƣợc đề cập.
Các đề tài đã gợi mở một số hƣớng phát triển của ngành, và hƣớng quản lý của nhà nƣớc trong bối cảnh hội nhập. Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu đó đều chƣa cụ thể, chƣa hoàn chỉnh. Mặt khác, chƣa tập trung vào vai trò QLNN - nhƣ một trong các yếu tố phát triển bền vững của thị trƣờng.2 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn - Đánh giá những thành công và hạn chế trong QLNN đối với thị trƣờng dịch vụ viễn thông những năm qua. Các công trình trƣớc đây cũng có nghiên cứu thực trạng QLNN, tuy nhiên ở dƣới một số khía cạnh khác nhau, chƣa toàn diện.
Do vậy, luận văn này sẽ đánh giá thực trạng QLNN theo các tiêu chí chức năng quản lý kinh tế của nhà nƣớc. Đây là phƣơng pháp tiếp cận mới, phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu. - Đƣa ra một số giải pháp nhằm giải quyết những bất cập trong việc quản lý thị trƣờng viễn thông của nhà nƣớc. Những bất cập trên sẽ đƣợc luận văn giải quyết,dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
Một số vấn đề lí luận và thực tiền trong quản lí nhà nƣớc về thị trƣờng viễn thông ở việt nam 1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ viễn thông 1.1 Khái niệm và phân loại - Dịch vụ là một cụm từ không còn mới mẻ trên thế giới. Tuy nhiên, vẫn chƣa có một cách hiểu thống nhất về khái niệm này. Về cơ bản, chúng ta có thể hiểu, dịch vụ là những thứ tƣơng tự nhƣ hàng hoá, nhƣng là phi vật chất.
7 z Dịch vụ có các đặc tính sau: + Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời; + Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia; + Tính chất không đồng nhất: không có chất lƣợng đồng nhất; + Vô hình: không có hình hài rõ rệt. Không thể thấy trƣớc khi tiêu dùng; + Không lƣu trữ đƣợc: không lập kho để lƣu trữ nhƣ hàng hóa đƣợc. Theo Pháp lệnh Bƣu chính - Viễn thông của Việt Nam ban hành năm 2002, dịch vụ viễn thông được định nghĩa là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông.
Điểm kết cuối của mạng viễn thông là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối của ngƣời sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông. Viễn thông là một trong những lĩnh vực có công nghệ biến đổi nhanh nhất trên thế giới. Hiện nay, công nghệ viễn thông phát triển theo hƣớng hội tụ công nghệ viễn thông, vô tuyến, cùng với sự xuất hiện của các công nghệ đa phƣơng tiện. Vì vậy, cách phân loại dịch vụ viễn thông cần phải phù hợp với xu hƣớng trên.
Trong quá trình đàm phán Hiệp định Thƣơng mại song phƣơng Việt Nam - Hoa Kỳ, chúng ta đã xác định một cách phân loại dịch vụ viễn thông phù hợp với lộ trình mở cửa của ngành viễn thông Việt Nam, và thuận lợi cho sự quản lý của nhà nƣớc. Cách phân loại dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay đã đƣợc ghi trong Pháp lệnh Bƣu chính - Viễn thông năm 2002. Theo đó, dịch vụ viễn thông bao gồm: Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ truyền đƣa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin; 8 z Dịch vụ giá trị gia tăng: là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lƣu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet; Dịch vụ kết nối Internet: là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế; Dịch vụ truy nhập Internet: là dịch vụ cung cấp cho ngƣời sử dụng khả năng truy nhập Internet; Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông: là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bƣu chính, viễn thông cho ngƣời sử dụng. Danh mục cụ thể các dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông - cơ quan QLNN về bƣu chính, viễn thông quy định và công bố.
Đối với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng, Bộ phân loại nhƣ sau: Các dịch vụ viễn thông cơ bản (bao gồm nhưng không giới hạn): Dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng/mạng số đa dịch vụ; dịch vụ viễn thông trên mạng thông tin di động mặt đất công cộng; dịch vụ viễn thông trên mạng thông tin di động vệ tinh công cộng; dịch vụ viễn thông trên mạng vô tuyến điện hàng hải công cộng; dịch vụ truyền số liệu công cộng; dịch vụ thuê kênh; dịch vụ telex và dịch vụ điện báo. Các dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm nhưng không giới hạn): Dịch vụ thƣ điện tử; dịch vụ hộp thƣ thoại; dịch vụ truy nhập dữ liệu và thông tin trên mạng; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử trên mạng; dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lƣu trữ và gửi, lƣu trữ và truy nhập; dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức; dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ viễn thông - Tính phi vật chất: Dịch vụ viễn thông, cũng giống các dịch vụ khác, có tính phi vật chất. Để thực hiện đƣợc việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, 9 z ngành viễn thông phải sử dụng các công cụ vật chất nhƣ: tổng đài, các thiết bị đầu cuối (điện thoại, máy fax…).
Tuy nhiên, bản chất dịch vụ viễn thông thì không nhìn thấy đƣợc. Đó là sự truyền đi của các thông tin đƣợc mã hoá mà mắt ngƣời không thể nhìn thấy. Quá trình tiêu thụ dịch vụ viễn thông cũng gắn liền với quá trình sản xuất hoặc trùng với quá trình sản xuất.