Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thu Phương, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110) tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Xuân Nhàn và PGS.TS. Hoàng Văn Thành, hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch cộng đồng (DLCĐ) được giới thiệu từ những năm 1970 nhằm thay thế và giảm thiểu những tác động tiêu cực của du lịch đại trà đến môi trường và văn hóa bản địa. Tại Việt Nam, du lịch cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sinh kế, giảm nghèo, bảo tồn giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Vùng Tây Bắc sở hữu nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đặc thù, là nơi hình thành các điểm du lịch cộng đồng sớm nhất miền Bắc (như bản Lác - Hòa Bình, Sa Pa - Lào Cai). Tuy nhiên, sau gần 30 năm phát triển, hoạt động du lịch cộng đồng tại đây bộc lộ nhiều hạn chế: sản phẩm trùng lặp, chất lượng dịch vụ không đồng đều, bản sắc văn hóa có nguy cơ mai một, môi trường sinh thái chịu áp lực, cộng đồng dân cư chưa tham gia sâu vào chuỗi giá trị và tình trạng phát triển tự phát theo phong trào còn diễn ra.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định:

  • Về lý luận: Chưa có công trình làm rõ một cách toàn diện nội hàm, mục tiêu, công cụ và các nội dung quản lý nhà nước (QLNN) đối với phát triển du lịch cộng đồng cấp tỉnh, gắn với đặc thù CĐDC vừa là chủ thể sáng tạo, cung ứng sản phẩm, vừa trực tiếp quản trị hoạt động kinh doanh tại điểm đến.
  • Về thực tiễn: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng du lịch nói chung hoặc khảo sát đơn lẻ tại một bản/xã trước thời điểm Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực (01/01/2018). Thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá có hệ thống thực trạng QLNN cấp tỉnh tại vùng Tây Bắc với bộ tiêu chí đo lường cụ thể và đề xuất giải pháp đồng bộ theo cả cấp độ liên vùng và từng địa phương.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng một cách bền vững, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DLCĐ, PTDLCĐ và QLNN đối với PTDLCĐ của chính quyền cấp tỉnh; xác lập các yếu tố ảnh hưởng và bộ tiêu chí đánh giá; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng PTDLCĐ và QLNN đối với PTDLCĐ tại 3 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên giai đoạn 2015-2019; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng, nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN đối với PTDLCĐ cho các tỉnh vùng Tây Bắc đến năm 2030 và các kiến nghị liên quan.
  • Hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu:
    1. Mục tiêu, nội dung, công cụ QLNN đối với PTDLCĐ của địa phương cấp tỉnh là gì?
    2. Thực trạng phát triển DLCĐ và QLNN đối với phát triển DLCĐ của địa phương cấp tỉnh ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt Nam hiện nay như thế nào?
    3. Các tiêu chí nào dùng để đánh giá và có các yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với PTDLCĐ của địa phương cấp tỉnh?
    4. Những thành công, hạn chế của QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLCĐ ở một số tỉnh vùng Tây Bắc là gì và đâu là nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó?
    5. Để góp phần hoàn thiện QLNN đối với PTDLCĐ ở một số tỉnh vùng Tây Bắc cần có những giải pháp, kiến nghị nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động QLNN đối với PTDLCĐ của chính quyền địa phương cấp tỉnh gồm 4 nội dung quản lý cơ bản (thực hiện quy hoạch/kế hoạch; ban hành và thực thi chính sách; tổ chức bộ máy; thanh tra, kiểm tra, giám sát) cùng các hoạt động xúc tiến quảng bá, liên kết hợp tác và phát triển nguồn nhân lực du lịch cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Vùng Tây Bắc theo phân định hành chính gồm 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Do tỉnh Lai Châu mới phát triển DLCĐ và nguồn lực có hạn, luận án tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 tỉnh trọng điểm: Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015-2019 (tránh giai đoạn đại dịch Covid-19 làm sai lệch số liệu thực tế); dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được tổng kết trong văn bản

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm vấn đề chính:

  1. Nghiên cứu về khái niệm, bản chất và mô hình du lịch cộng đồng:

    • Cơ sở khái niệm: Murphy (1985, 2004) đặt nền móng cho cách tiếp cận dựa vào cộng đồng trong phát triển du lịch. Các nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển như Kenya, Namibia, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Canada đã khẳng định quyền sở hữu và sự tham gia của CĐDC là hạt nhân cốt lõi.
    • Tại Việt Nam: Sổ tay du lịch cộng đồng của Dự án ESRT; các giáo trình, chuyên khảo của Võ Quế (2006), Bùi Thị Hải Yến (2012).
    • Về mô hình: Bùi Thanh Hương (2007) phân loại các mô hình DLCĐ tại Việt Nam; Chu Đức Tùng (2016) nghiên cứu mô hình tại Cô Tô; Chu Thành Huy và Trần Đức Thanh (2013) nghiên cứu mô hình tại các di sản thế giới; Viện Đại học Mở Hà Nội (2006) khảo sát mô hình tại Sa Pa. Các công trình chỉ ra 4 chủ thể liên quan: Nhà nước, doanh nghiệp, CĐDC và các tổ chức hỗ trợ (NGO, trường viện).
  2. Nghiên cứu về điều kiện, yếu tố ảnh hưởng và tính bền vững:

    • Vajirakachorn (2011) xác định 10 tiêu chí cho sự thành công của DLCĐ tại Thái Lan. Hatton (1999) nhấn mạnh tính hài hòa giữa lợi ích kinh tế, chia sẻ quyền lực và tạo việc làm. Phanunat (2015) phân tích các nguyên nhân thất bại do thiếu cơ chế hợp tác công - tư và thiếu quy định thúc đẩy cộng đồng.
    • Đào Ngọc Anh (2016) nghiên cứu tại bản Sín Chải (Sa Pa, Lào Cai) chỉ ra việc áp dụng máy móc mô hình tiếp cận từ trên xuống (top-down) dẫn đến sản phẩm nghèo nàn và cộng đồng thụ động. Đỗ Thúy Mùi (2016) khảo sát tiềm năng tại 4 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) nhưng các giải pháp còn mang tính định hướng phát triển du lịch chung.
  3. Nghiên cứu về vai trò và nội dung quản lý nhà nước:

    • George (2007), Simpson (2008) khẳng định Nhà nước giữ vai trò thiết lập khung pháp lý, quy hoạch sử dụng đất, cung cấp hạ tầng, kiểm soát môi trường và xúc tiến quảng bá. Adil và cộng sự (2017) dùng phương pháp định lượng chứng minh tác động tích cực của Nhà nước đến phát triển du lịch bền vững tại đảo Bali (Indonesia).
    • Karacaoglu (2017) và Kontogeorgopoulos (2014) tổng hợp 4 nhóm nội dung quản lý: tài chính/ngân sách, quy chế bảo tồn tài nguyên, nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ hạ tầng/tiếp thị.
    • Trần Nữ Ngọc Anh (2016) đề xuất mô hình phối hợp "Chính phủ chủ đạo + Cộng đồng là chủ thể + Doanh nghiệp kinh doanh + Tổ chức hỗ trợ + Quy phạm pháp luật".
  4. Nghiên cứu về chính sách và phương pháp đánh giá QLNN:

    • Wirudchawong (2012) phân tích chính sách DLCĐ cấp quốc gia tại Thái Lan; kinh nghiệm xây dựng chiến lược quốc gia của Jamaica (2014).
    • Tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu đánh giá QLNN về du lịch hiện có sử dụng phương pháp định tính thuần túy, thiếu vắng các khung tiêu chí định lượng đo lường hiệu lực, hiệu quả của cơ quan quản lý cấp tỉnh.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết 3 khoảng trống:

  1. Xác lập khung lý thuyết đầy đủ về QLNN đối với PTDLCĐ của địa phương cấp tỉnh, xác định rõ các công cụ điều tiết chính sách và tài chính đặc thù.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với PTDLCĐ gồm 4 tiêu chí (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững) với 14 chỉ tiêu thành phần đã được kiểm định qua tham vấn chuyên gia.
  3. Phân tích thực trạng quản lý tại 3 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên dựa trên khung pháp lý mới của Luật Du lịch năm 2017, kết hợp phân tích ma trận IPA để đề xuất hệ thống giải pháp phân cấp cho toàn vùng và từng tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm tiếp cận hệ thống (xem QLNN đối với DLCĐ là một phân hệ trong quản lý kinh tế địa phương), quan điểm lịch sử (phân tích biến động số liệu giai đoạn 2015-2019), quan điểm thực tiễn và quan điểm liên ngành (du lịch gắn với nông nghiệp, giao thông, văn hóa, môi trường).
  • Khung phân tích nội dung QLNN cấp tỉnh đối với PTDLCĐ gồm:
    1. Tổ chức thực hiện chiến lược/quy hoạch phát triển du lịch quốc gia; xây dựng và thực thi quy hoạch, kế hoạch PTDLCĐ cấp tỉnh.
    2. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chính sách, quy chế, tiêu chuẩn phát triển DLCĐ.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về DLCĐ từ cấp tỉnh đến cơ sở.
    4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và bảo vệ môi trường, tài nguyên.
    5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, liên kết xúc tiến quảng bá và hợp tác phát triển DLCĐ.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phân tích ma trận IPA và phương pháp chuyên gia:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL), Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê và Sở VHTTDL các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, số bình quân về tăng trưởng khách, doanh thu, cơ cấu lao động giữa 3 tỉnh và so sánh với bình quân cả nước giai đoạn 2015-2019.
  • Phương pháp phân tích IPA (Importance-Performance Analysis): Sử dụng mô hình ma trận 4 góc phần tư của Martilla & James (1977) để phân tích khoảng cách giữa mức độ quan trọng (Importance) và mức độ thực hiện (Performance) của 10 yếu tố dịch vụ du lịch cộng đồng qua đánh giá của khách du lịch.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn qua 2 đợt bảng hỏi để xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá và thu thập nhận định chuyên môn về hiệu quả quản lý nhà nước.

Bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với PTDLCĐ

Bộ tiêu chí gồm 4 tiêu chí lớn và 14 chỉ tiêu cụ thể được sàng lọc từ 20 chỉ tiêu ban đầu qua khảo sát 113 chuyên gia (chỉ giữ lại các chỉ tiêu có tỷ lệ đồng thuận >70%):

Nhóm tiêu chí Mã chỉ tiêu Tên chỉ tiêu thành phần
I. Tiêu chí Hiệu lực HL1 Mức độ nhận thức của các chủ thể tham gia vào hoạt động phát triển DLCĐ
HL2 Mức độ đảm bảo an ninh, an toàn khi phát triển DLCĐ
HL3 Mức độ bảo tồn văn hóa, môi trường khi phát triển DLCĐ
HL4 Mức độ đầy đủ của các mục tiêu, định hướng phát triển DLCĐ trong các đề án, quy hoạch du lịch
HL5 Mức độ đáp ứng của hạ tầng giao thông cho sự phát triển của DLCĐ
HL6 Mức độ cung cấp các thông tin thống kê, dự báo và các chính sách khuyến khích phát triển DLCĐ
HL7 Mức độ phối hợp giữa các Sở, Ngành ở địa phương trong quản lý phát triển DLCĐ
II. Tiêu chí Hiệu quả HQ1 Mức độ phát triển DLCĐ ở các tỉnh (so với tiềm năng)
HQ2 Mức độ hài lòng của cộng đồng và doanh nghiệp về QLNN
III. Tiêu chí Phù hợp PH1 Mức độ phù hợp của các mục tiêu trong quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển DLCĐ với thực tế
PH2 Mức độ phù hợp của các chính sách DLCĐ ở địa phương với các chính sách quốc gia
PH3 Mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn DLCĐ do cơ quan QLNN ban hành với thực tế địa phương
IV. Tiêu chí Bền vững BV1 Mức độ gắn kết của các chính sách phát triển DLCĐ với các chính sách phát triển KTXH khác của địa phương, của quốc gia
BV2 Mức độ đóng góp của DLCĐ vào xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự phát triển KTXH ở địa phương

Quy trình thu thập dữ liệu và cỡ mẫu điều tra xã hội học

Luận án áp dụng nguyên tắc chọn mẫu định lượng tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5m$) và kiểm tra độ tin cậy hội tụ bằng độ lệch chuẩn (độ lệch chuẩn $< \frac{1}{3}$ giá trị trung bình):

Đối tượng điều tra Phương thức điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Phạm vi và đặc điểm mẫu
Khách du lịch Trực tuyến 500 450 400 khách qua 10 công ty lữ hành tại Hà Nội, 100 khách tiếp cận trực tiếp. 100% khách nội địa; 178 khách đánh giá cả 3 tỉnh, 142 cho Hòa Bình, 28 cho Sơn La, 13 cho Điện Biên, 89 cho 2/3 tỉnh.
Chuyên gia (Đợt 1) Thư điện tử / Trực tuyến 120 113 Tham vấn 20 chỉ tiêu đánh giá (24 cán bộ Bộ VHTTDL, 9 cán bộ Sở VHTTDL 3 tỉnh, 6 chính quyền địa phương, 55 từ viện/trường, 26 từ hiệp hội/CLB du lịch).
Chuyên gia (Đợt 2) Thư điện tử / Trực tuyến 200 175 Đánh giá thực trạng QLNN tại 3 tỉnh (31 Bộ VHTTDL, 10 Sở VHTTDL, 9 chính quyền, 6 BQL khu du lịch, 85 viện/trường, 59 hiệp hội/CLB).
Cộng đồng dân cư Trực tiếp tại hộ gia đình 140 127 Lấy mẫu cụm ngẫu nhiên: 56 hộ tại Mai Châu (Hòa Bình), 50 hộ tại Mộc Châu và TP Sơn La (Sơn La), 21 hộ tại huyện Điện Biên và TP Điện Biên Phủ (Điện Biên).
Doanh nghiệp du lịch Trực tuyến 125 25 30 lữ hành gửi khách, 95 doanh nghiệp tại điểm đến (Hòa Bình 40, Sơn La 30, Điện Biên 25). Do ảnh hưởng Covid-19, số lượng thu về đạt 25 phiếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về 4 chủ đề: khái niệm, mô hình, các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và nội dung quản lý nhà nước. Tác giả phân tích các khoảng trống về lý thuyết và thực tiễn, từ đó xác định mục tiêu, 5 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp luận nghiên cứu định tính và thiết kế nghiên cứu. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình xây dựng bảng hỏi, phương pháp chọn mẫu điều tra 4 nhóm đối tượng và quy trình sàng lọc bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với PTDLCĐ gồm 14 chỉ tiêu.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng của địa phương cấp tỉnh

Chương này làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản:

  • Du lịch cộng đồng: Là loại hình du lịch do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi, dựa trên việc khai thác các giá trị tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương, gắn với trách nhiệm bảo vệ môi trường.
  • Quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với PTDLCĐ: Là quá trình các cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh sử dụng quyền lực nhà nước, ban hành và thực thi các công cụ quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy chế và kiểm tra, giám sát nhằm định hướng, thúc đẩy và điều tiết các chủ thể tham gia phát triển DLCĐ theo hướng bền vững.
  • Nội dung quản lý: Bao gồm quy hoạch/kế hoạch, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ tài chính - hạ tầng, kiện toàn tổ chức bộ máy, thanh tra kiểm tra, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển nguồn nhân lực và xúc tiến quảng bá.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm quản lý DLCĐ tại một số địa phương trong nước (Lào Cai, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế) và quốc tế (Thái Lan, Indonesia, Malaysia), từ đó rút ra 5 bài học cho vùng Tây Bắc về: phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng, xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù, liên kết công - tư, đào tạo kỹ năng nghề và giám sát sức chứa môi trường.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên giai đoạn 2015-2019:

  • Bối cảnh và kết quả phát triển: Giai đoạn 2015-2019, lượng khách đến các điểm DLCĐ vùng Tây Bắc tăng trưởng liên tục. Hòa Bình dẫn đầu về quy mô khách (tập trung tại Mai Châu, Đà Bắc), tiếp đến là Sơn La (Mộc Châu, Yên Châu) và Điện Biên (bản Mển, bản Ten, bản Phiêng Lơi).
  • Thực trạng thực hiện các nội dung QLNN:
    • Công tác quy hoạch, kế hoạch: Cả 3 tỉnh đã lồng ghép phát triển DLCĐ vào Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh và các đề án phát triển du lịch chuyên đề, tuy nhiên việc tổ chức thực hiện và dự báo thị trường còn hạn chế.
    • Ban hành và thực thi chính sách: Đã ban hành một số nghị quyết HĐND về hỗ trợ phát triển du lịch (như hỗ trợ lãi suất vay vốn làm homestay, hỗ trợ thành lập đội văn nghệ bản), nhưng mức hỗ trợ còn thấp, thủ tục tiếp cận phức tạp.
    • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý du lịch thuộc Sở VHTTDL tại cả 3 tỉnh còn mỏng, cán bộ văn hóa - xã hội cấp huyện và xã kiêm nhiệm nhiều mảng, thiếu chuyên môn sâu về kinh tế du lịch và DLCĐ.
    • Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Hoạt động thanh tra chủ yếu tập trung vào an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm; việc giám sát chất lượng dịch vụ homestay, kiểm soát bảo tồn kiến trúc truyền thống và bảo vệ môi trường chưa thường xuyên.
    • Nhân lực và xúc tiến: Đã tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản còn thấp; hoạt động quảng bá còn đơn điệu, phụ thuộc vào ngân sách tỉnh và thiếu liên kết vùng.
  • Kết quả phân tích IPA: Khách du lịch đánh giá cao cảnh quan thiên nhiên, sự thân thiện của người dân (thuộc góc phần tư "Tiếp tục duy trì"), nhưng đánh giá thấp hạ tầng giao thông kết nối, vệ sinh môi trường, chất lượng dịch vụ bổ trợ và tính đa dạng của sản phẩm (thuộc góc phần tư "Tập trung phát triển").
  • Đánh giá theo bộ tiêu chí: Hiệu lực và tính phù hợp đạt mức trung bình khá; hiệu quả và tính bền vững còn nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là nguy cơ thương mại hóa làm xói mòn bản sắc văn hóa truyền thống.

Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nội dung định hướng đến năm 2030 và hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chung cho các tỉnh vùng Tây Bắc:
    1. Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch phát triển DLCĐ gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số.
    2. Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính, đất đai, tín dụng ưu đãi cho các hộ gia đình và hợp tác xã du lịch cộng đồng.
    3. Kiện toàn bộ máy QLNN, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý du lịch cấp huyện, xã.
    4. Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ theo Tiêu chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN.
    5. Phát triển nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại chỗ thông qua đào tạo kỹ năng thực hành, ngoại ngữ và kỹ năng số.
    6. Tăng cường liên kết vùng trong xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch cộng đồng Tây Bắc.
  • Nhóm giải pháp đặc thù cho từng địa phương:
    • Tỉnh Hòa Bình: Tập trung quản lý sức chứa du lịch tại Mai Châu, chuẩn hóa dịch vụ khu vực lòng hồ Hòa Bình và Đà Bắc.
    • Tỉnh Sơn La: Tăng cường quản lý quy hoạch kiến trúc bản làng tại Mộc Châu, phát triển các sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
    • Tỉnh Điện Biên: Gắn kết du lịch cộng đồng bản làng dân tộc Thái, Khơ Mú với các di tích lịch sử Chiến trường Điện Biên Phủ; tăng cường đầu tư hạ tầng tiếp cận điểm bản.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và Bộ VHTTDL: Ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật Du lịch 2017 về quản lý điểm du lịch cộng đồng; bố trí nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho hạ tầng du lịch nông thôn, miền núi.
    • Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Lồng ghép tiêu chí du lịch cộng đồng vào Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
    • Đối với Hiệp hội Du lịch Việt Nam: Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp lữ hành với các hợp tác xã du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, mục tiêu, nội dung, công cụ của quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng cấp tỉnh, đặt trong mối quan hệ đa chiều giữa 4 chủ thể (Nhà nước - Doanh nghiệp - Cộng đồng dân cư - Tổ chức hỗ trợ).
  2. Xây dựng và kiểm định thành công bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với PTDLCĐ của địa phương cấp tỉnh gồm 4 tiêu chí tổng quát (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững) với 14 chỉ tiêu cụ thể, cung cấp công cụ khoa học cho việc đánh giá định lượng hoạt động quản lý công trong lĩnh vực du lịch.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích toàn diện thực trạng phát triển du lịch cộng đồng và hiệu lực quản lý nhà nước tại 3 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên) giai đoạn 2015-2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực, chính sách và liên kết vùng.
  2. Vận dụng phương pháp phân tích ma trận IPA để lượng hóa sự không tương thích giữa kỳ vọng của du khách và năng lực đáp ứng thực tế của các điểm du lịch cộng đồng Tây Bắc.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp vừa mang tính liên kết vùng, vừa phân hóa cụ thể theo điều kiện kinh tế - văn hóa của từng tỉnh, có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách du lịch địa phương đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do giới hạn về thời gian, nguồn lực và sự phát triển chưa đồng đều giữa các địa phương, luận án chỉ khảo sát chuyên sâu tại 3 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên), chưa thể bao quát toàn bộ 4 tỉnh vùng Tây Bắc (chưa khảo sát thực địa sâu tại Lai Châu).
    • Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020, việc điều tra doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch quốc tế gặp khó khăn; số mẫu doanh nghiệp thu về còn hạn chế (25 phiếu) và 100% mẫu khách du lịch là du khách nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang tỉnh Lai Châu và các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ (như Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang).
    • Nghiên cứu bổ sung hành vi, mức độ hài lòng và đánh giá của khách du lịch quốc tế đối với hoạt động du lịch cộng đồng Tây Bắc trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.
    • Đánh giá tác động của chuyển đổi số và kinh tế số đến hiệu lực quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL, UBND các huyện, xã vùng Tây Bắc): Cung cấp khung tiêu chí 14 chỉ tiêu để tự đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý hàng năm; là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc xây dựng nghị quyết HĐND và đề án phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2021-2030.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách cấp trung ương (Bộ VHTTDL, Cục Du lịch Quốc gia): Làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Du lịch năm 2017 về quản lý điểm du lịch nông thôn, miền núi.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, đặc biệt về phương pháp luận nghiên cứu định tính kết hợp phân tích IPA và phương pháp chuyên gia trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những tỉnh nào của vùng Tây Bắc và vì sao?

Luận án tập trung nghiên cứu tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên. Mặc dù không gian địa lý hành chính vùng Tây Bắc gồm 4 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu), nhưng do du lịch cộng đồng tại Lai Châu mới hình thành, số liệu chưa đầy đủ và nguồn lực nghiên cứu có hạn, tác giả tập trung vào 3 địa phương trọng điểm có bề dày phát triển du lịch cộng đồng và giữ vai trò động lực du lịch của vùng.

2. Bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN đối với PTDLCĐ của luận án gồm những nhóm nào?

Bộ tiêu chí gồm 4 nhóm với 14 chỉ tiêu thành phần:

  • Tiêu chí Hiệu lực (7 chỉ tiêu: nhận thức chủ thể, an ninh an toàn, bảo tồn văn hóa - môi trường, định hướng quy hoạch, hạ tầng giao thông, thông tin thống kê, phối hợp liên ngành).
  • Tiêu chí Hiệu quả (2 chỉ tiêu: mức độ phát triển so với tiềm năng, mức độ hài lòng của cộng đồng và doanh nghiệp).
  • Tiêu chí Phù hợp (3 chỉ tiêu: phù hợp mục tiêu quy hoạch, phù hợp chính sách quốc gia, phù hợp tiêu chuẩn ban hành).
  • Tiêu chí Bền vững (2 chỉ tiêu: gắn kết chính sách KTXH, đóng góp giảm nghèo và phát triển KTXH).

3. Phương pháp phân tích IPA trong luận án được áp dụng như thế nào và cho kết quả gì?

Phương pháp phân tích ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) được áp dụng để phân tích đánh giá của 450 khách du lịch đối với 10 yếu tố dịch vụ du lịch cộng đồng tại 3 tỉnh. Kết quả chỉ ra rằng cảnh quan thiên nhiên và thái độ thân thiện của người dân nằm ở vùng "Tiếp tục duy trì", trong khi hạ tầng giao thông, vệ sinh môi trường, tính đa dạng của sản phẩm và chất lượng dịch vụ lưu trú nằm ở vùng "Tập trung phát triển" do có tầm quan trọng cao nhưng mức độ đáp ứng thực tế còn thấp.

4. Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp của luận án là khi nào và vì sao không lấy số liệu sau năm 2019?

Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2019. Tác giả không sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2021 để đánh giá thực trạng chung vì đây là giai đoạn bùng phát đại dịch Covid-19, hoạt động du lịch hầu như tê liệt, các điểm du lịch cộng đồng đóng cửa không đón khách, do đó số liệu không phản ánh đúng bản chất và quy luật vận động của công tác quản lý nhà nước trong điều kiện bình thường.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thu Phương đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch cộng đồng cấp tỉnh, đồng thời xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá gồm 14 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm tiêu chí khoa học. Công trình đã phản ánh sát thực trạng quản lý tại 3 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên giai đoạn 2015-2019 thông qua nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy. Hệ thống giải pháp được đề xuất tiếp cận toàn diện theo cả cấp độ liên vùng Tây Bắc và đặc thù từng địa phương, gắn với các yêu cầu của Luật Du lịch năm 2017 và định hướng phát triển bền vững đến năm 2030. Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan quản lý, các nhà nghiên cứu và các cơ sở đào tạo chuyên ngành quản lý kinh tế và du lịch.