Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vị thế là động lực tăng trưởng quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tại huyện An Lão, một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bình Định thuộc diện 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, việc thúc đẩy thành phần kinh tế này giữ vai trò sống còn đối với công tác giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Địa bàn huyện có diện tích tự nhiên 69.688,02 ha với hơn 66,7% diện tích là đồi núi hiểm trở, quy mô dân số đạt 31.973 người vào năm 2020, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số Hre và Ba na chiếm 36,91%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý nhà nước khiến kinh tế tư nhân tại địa phương phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và sức cạnh tranh thấp. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021 - 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt mức 13,06%/năm, hỗ trợ giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản từ 60,69% năm 2015 xuống 55,51% năm 2020, đồng thời nâng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng từ 12,55% lên 19,64% cùng kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp quan điểm chỉ đạo xuyên suốt từ Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và tinh thần đổi mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết chuỗi giá trị và liên kết vùng nhằm giải quyết bài toán thị trường tiêu thụ cho nông sản miền núi.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Kinh tế tư nhân: Khu vực kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và doanh nghiệp tư nhân.
  • Quản lý nhà nước về kinh tế: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý nhằm định hướng, hỗ trợ và điều tiết các chủ thể kinh doanh vận hành đúng quỹ đạo phát triển kinh tế xã hội.
  • Cơ chế hậu kiểm: Phương thức chuyển dịch từ tiền kiểm hành chính sang kiểm tra, giám sát tuân thủ sau khi cơ sở đi vào hoạt động.
  • Môi trường kinh doanh địa phương: Tổng hòa các yếu tố hạ tầng, thủ tục hành chính, chính sách hỗ trợ tín dụng và mặt bằng sản xuất.

Dữ liệu khảo sát từ các cơ quan chuyên môn cho thấy có tới 70% chủ cơ sở kinh doanh tư nhân tại khu vực nông thôn chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh, và 45,5% người đứng đầu chỉ có trình độ học vấn bậc trung học phổ thông, tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp thu chính sách pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của Phòng Thống kê, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện An Lão.

Về thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng với quy mô 120 chủ thể kinh tế tư nhân (bao gồm 85 hộ kinh doanh cá thể, 20 trang trại và 15 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn 10 xã, thị trấn) cùng 15 cán bộ quản trị công trực tiếp làm công tác đăng ký kinh doanh và thuế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho các ngành nghề chủ lực như chế biến gỗ rừng trồng, chăn nuôi gia súc và thương mại dịch vụ miền núi. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn được sử dụng vì phù hợp với việc bóc tách dữ liệu kinh tế cấp huyện, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quy trình cấp phép, hỗ trợ vốn và thanh tra sau đăng ký.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu vực kinh tế tư nhân đã tạo động lực tăng trưởng kinh tế vượt bậc cho huyện An Lão. Giai đoạn 2015 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,06%/năm, vượt 1,54% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ huyện đề ra (11,52%). Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2021 đạt 1.041,93 tỷ đồng, tăng 6,94% so với năm 2020. Riêng ngành công nghiệp - xây dựng năm 2020 đạt 300,2 tỷ đồng, vượt 130,8% so với mục tiêu đề ra (130,07 tỷ đồng), ghi nhận mức tăng trưởng bình quân hàng năm lên tới 27,4%.

Thứ hai, hạ tầng sản xuất tập trung được hình thành rõ nét. Huyện đã thu hút 16 cơ sở và doanh nghiệp đăng ký đầu tư vào 2 cụm công nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt 80,13 tỷ đồng, đạt tỷ lệ lấp đầy 100%. Trong đó có 12 cơ sở hoạt động ổn định, tạo việc làm trực tiếp cho 140 lao động. Toàn huyện phát triển được 356 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông lâm sản, thu hút 517 lao động thường xuyên.

Thứ ba, ngành thương mại - dịch vụ có bước phát triển đồng đều, đạt giá trị 379,8 tỷ đồng vào năm 2020 (vượt 21,99% so với kế hoạch 311,33 tỷ đồng), tăng trưởng bình quân 11,26%/năm. Độ phủ dịch vụ viễn thông và internet băng rộng đạt 100% tại tất cả các xã, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán không dùng tiền mặt và đăng ký kinh doanh điện tử.

Thứ tư, công tác quản lý còn nhiều hạn chế về thủ tục gia nhập thị trường và tiếp cận nguồn lực. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh còn kéo dài từ 5 đến 7 ngày với chi phí thực tế khoảng 1,8 triệu đồng bao gồm các khoản phí công bố thông tin. Khâu tiếp cận đất đai mất từ 2 đến 12 tháng, trong khi các ngân hàng thương mại vẫn yêu cầu tài sản thế chấp vượt giá trị khoản vay, khiến đa số hộ kinh doanh khó tiếp cận tín dụng chính thức.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua bảng cơ cấu thành phần kinh tế và biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng thực tế (13,06%) với mục tiêu nghị quyết (11,52%). Biểu đồ hình tròn biểu diễn tỷ lệ lấp đầy 100% tại 2 cụm công nghiệp sẽ minh chứng rõ nét cho sức hút của các chính sách khuyến khích công nghiệp hóa địa phương.

Nguyên nhân của những bất cập bắt nguồn từ việc địa hình miền núi bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 36,91% dân số dẫn đến hạn chế về trình độ nhận thức pháp luật kinh doanh. Đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở còn thiếu kinh nghiệm hỗ trợ chuyên sâu cho doanh nghiệp. So sánh với các nghiên cứu tại các huyện miền núi lân cận, huyện An Lão đạt kết quả vượt trội về thu hút đầu tư cụm công nghiệp và khai thác thủy điện (với Nhà máy thủy điện Nước Xáng công suất 12,5MW đóng góp hơn 5 tỷ đồng/năm cho ngân sách), nhưng lại đi chậm hơn trong việc xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản hữu cơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong quản trị công. UBND huyện An Lão và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục cấp giấy phép kinh doanh, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% hồ sơ đăng ký kinh doanh được tiếp nhận và xử lý trực tuyến mức độ 4 trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ hai, mở rộng quỹ đất sản xuất và tăng cường hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, quy hoạch mở rộng thêm 1 cụm công nghiệp mới với diện tích khoảng 15 - 20 ha đến năm 2025. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện cần nâng mức tăng trưởng dư nợ cho vay phát triển sản xuất kinh doanh thêm 15%/năm, ưu tiên các dự án chế biến gỗ rừng trồng và chăn nuôi đại gia súc.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị cho chủ thể kinh tế tư nhân và cán bộ công quyền. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bình Định tổ chức tối thiểu 8 khóa tập huấn mỗi năm cho hơn 250 lượt chủ hộ kinh doanh về kỹ năng bán hàng đa kênh, quản trị dòng tiền và kế toán thuế.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế hậu kiểm và liên kết chuỗi giá trị. Đội Quản lý thị trường phối hợp các phòng ban chuyên môn thực hiện kiểm tra liên ngành theo hướng minh bạch, không quá 1 lần/năm đối với mỗi cơ sở trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Đồng thời, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ ổn định cho 14.989,75 tấn lương thực và đàn bò lai 7.166 con của địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước tại huyện An Lão và tỉnh Bình Định (UBND huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương). Tài liệu cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tối ưu hóa quy hoạch cụm công nghiệp miền núi.

Nhóm 2: Các chủ hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn vùng cao. Độc giả nắm rõ các thủ tục pháp lý, phương thức tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và quy chuẩn gia nhập chuỗi cung ứng sản phẩm công nghiệp - nông nghiệp.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn là nguồn tham khảo phương pháp luận kết hợp dữ liệu thống kê cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 cho các đề tài về kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm 4: Giảng viên và viện nghiên cứu chính sách công. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về tác động của các chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a đối với khu vực kinh tế tư nhân cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Kinh tế tư nhân đóng góp như thế nào vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện An Lão giai đoạn 2016 - 2020? Khu vực kinh tế tư nhân đã thúc đẩy giá trị công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân 27,4%/năm và thương mại dịch vụ tăng 11,26%/năm. Sự phát triển của 356 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và 16 dự án cụm công nghiệp đã giúp tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ của huyện tăng lên mức 47% vào năm 2021.

Những rào cản lớn nhất khi thành lập và mở rộng doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn huyện là gì? Hai rào cản chính là quỹ đất sản xuất sạch còn hạn chế và điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng khắt khe. Các doanh nghiệp thường mất từ 2 đến 12 tháng để hoàn thiện thủ tục giao đất, trong khi hầu hết cơ sở thiếu tài sản thế chấp hợp lệ có giá trị lớn hơn khoản vay theo quy định của ngân hàng thương mại.

Cơ chế quản lý hậu kiểm mang lại lợi ích gì so với tiền kiểm đối với kinh tế tư nhân miền núi? Cơ chế hậu kiểm giúp giảm chi phí gia nhập thị trường từ 1,8 triệu đồng xuống mức tối thiểu và rút ngắn thời gian chuẩn bị thủ tục từ 7 ngày xuống còn 2 đến 3 ngày. Cách làm này vừa trao quyền tự chủ tối đa cho người dân khởi nghiệp, vừa giúp chính quyền tập trung nguồn lực giám sát việc tuân thủ vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Mô hình liên kết sản xuất nào đang phát huy hiệu quả tốt nhất tại địa phương? Mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến tại cụm công nghiệp với các hộ nông dân trồng rừng và chăn nuôi trang trại đang đạt hiệu quả cao. Điển hình là việc duy trì đàn bò lai 7.166 con (chiếm 75,1% tổng đàn) và vùng nguyên liệu phục vụ 12 nhà xưởng công nghiệp đang hoạt động ổn định.

Luận văn đưa ra chỉ tiêu cải cách hành chính nào cho giai đoạn 2021 - 2025? Đề tài xác định mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư và kinh doanh, đạt 100% hồ sơ tiếp nhận giải quyết trực tuyến, đồng thời nâng tỷ lệ lấp đầy của các cụm công nghiệp mới lên trên 80% trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại huyện miền núi An Lão giai đoạn 2016 - 2020, khẳng định vai trò là động lực chủ đạo giúp kinh tế huyện tăng trưởng 13,06%/năm.
  • Công trình chỉ ra các nút thắt then chốt về quy mô vốn nhỏ lẻ, trình độ lao động hạn chế (với 36,91% dân số là đồng bào thiểu số) và rào cản thủ tục tiếp cận đất đai kéo dài.
  • Hệ thống hóa hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuyển đổi số công tác quản lý và mở rộng cụm công nghiệp đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy về mô hình quản lý kinh tế địa phương nghèo thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết 30a.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2021 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền cấp huyện trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, xúc tiến vốn vay ưu đãi và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.