Tổng quan luận án
Công tác giảm nghèo tại Việt Nam trong những thập niên qua đã đạt được nhiều thành tựu được quốc tế ghi nhận, với tỷ lệ nghèo trên đầu người tính theo chi tiêu tiền tệ giảm từ 57% năm 1990 xuống còn 13% vào năm 2015. Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện, Chính phủ Việt Nam đã chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều theo thu nhập sang chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Dù vậy, đói nghèo vẫn là thách thức lớn tại các vùng khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi vẫn chiếm tới 52,7% tổng số hộ nghèo cả nước.
Vùng miền núi phía Bắc gồm 15 tỉnh, phân thành hai tiểu vùng Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ, là địa bàn có tỷ lệ đói nghèo cao nhất cả nước. Khu vực này có 33 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Quyết định số 1791/QĐ-TTg; tính đến hết năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo tại 33 huyện này chiếm 40,67% và hộ cận nghèo chiếm 22,65% (theo Quyết định số 529/QĐ-BLĐTBXH). Kết quả giảm nghèo tại đây chưa thực sự vững chắc; nguy cơ tái nghèo cao khi người dân gặp các biến cố bất lợi như đau ốm, mất việc làm, thiên tai, dịch bệnh. Thực tế triển khai các chính sách giảm nghèo bền vững đến các vùng đồng bào còn lúng túng, thiếu đồng bộ; cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng còn dàn trải, lãng phí và hoạt động kiểm tra, giám sát còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước về giảm nghèo. Do đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Lê Khánh Cường tập trung nghiên cứu đề tài "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam" nhằm bổ sung luận cứ khoa học trên cả năm thành tố: thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công và thanh tra, kiểm tra.
Mục đích nghiên cứu của luận án là từ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững của cả nước nói chung và vùng miền núi phía Bắc nói riêng, xây dựng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững nhằm sớm đạt được các mục tiêu phát triển tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm năm nội dung:
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, từ đó hệ thống hóa các vấn đề đã nghiên cứu và làm rõ các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giảm nghèo, áp dụng cho giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong những năm qua.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Phân tích làm rõ quan điểm, phương hướng, mục tiêu giảm nghèo ở các tỉnh miền núi, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm năm câu hỏi:
- Cơ sở khoa học về giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là gì?
- Vai trò của nhà nước trong việc giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là gì?
- Nét đặc trưng và sự khác biệt của người nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc so với các khu vực khác là gì?
- Để có thể quản lý công chức theo năng lực trong cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, các chủ thể quản lý có thẩm quyền cần phải làm gì?
- Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước ở các cấp về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc?
Luận án xây dựng ba giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1: Hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta được chú trọng nhưng chưa mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn. Các chính sách về giảm nghèo bền vững nếu được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở các tỉnh miền núi phía Bắc thì kết quả mang lại sẽ cao hơn.
- Giả thuyết 2: Việc thực hiện những chính sách giảm nghèo bền vững chưa tạo ra được động lực mạnh để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Do vậy, nếu việc thực hiện chính sách này được tiến hành với những cơ chế phù hợp trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý thì việc thực hiện chính sách đó sẽ thu được kết quả cao hơn và bền vững hơn.
- Giả thuyết 3: Mặc dù các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta đã triển khai thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững cùng thời điểm với các khu vực khác của Việt Nam nhưng hiện tại đây vẫn là khu vực có tỷ lệ đói nghèo cao nhất cả nước. Hiện tượng này có thể do việc tổ chức thực hiện chính sách chưa phù hợp, và nếu có các giải pháp phù hợp thì sẽ nâng cao được kết quả cũng như hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý của nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, tập trung đi sâu vào quy trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại sáu tỉnh đại diện cho hai tiểu vùng miền núi phía Bắc, gồm ba tỉnh Tây Bắc Bộ (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình) và ba tỉnh Đông Bắc Bộ (Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2000 đến nay (giai đoạn 2000 - 2020), bám sát các mốc thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn II (2006 - 2010), Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (2011 - 2015) và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (2016 - 2020).
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý nhà nước trên các nội dung: ban hành chính sách mới; kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ; huy động và quản lý nguồn lực tài chính; hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu quốc tế về giảm nghèo bền vững và quản lý công được tác giả hệ thống hóa qua nhiều công trình:
- Về nghèo đói và tăng trưởng: David S. Landes (1998) nghiên cứu toàn cảnh sự giàu nghèo giữa các dân tộc; Dollar và Kraay trong bài viết "Growth is Good for the Poor" nghiên cứu dữ liệu tại 92 quốc gia qua bốn thập kỷ, khẳng định thu nhập của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với mức tăng trưởng thu nhập trung bình; Dillinger và William (2007, World Bank) phân tích nghèo đói và phát triển vùng ở Đông Âu và Trung Á; Hafiz A. Palanivel (2004, UNDP) chỉ ra yêu cầu gắn tăng trưởng kinh tế với phân phối lại tài sản và thu nhập vì người nghèo tại châu Á.
- Về tiếp cận sinh kế, tín dụng và tăng trưởng xanh: Leonora C. Angeles cùng nghiên cứu của Singh và Titi (1995) nhấn mạnh dân chủ cơ sở và trao quyền cộng đồng; Asis Kumar Banerjee (2013) làm rõ vai trò cung cấp tín dụng vi mô cho người nghèo tại Ấn Độ; Ulf Narloch (2014, World Bank) phân tích giảm nghèo bền vững gắn với tăng trưởng xanh và ứng phó biến đổi khí hậu; Vishwambhar Prasad Sati (2016) phân tích phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững tại Mizoram (Ấn Độ) dựa trên các nguồn vốn tự nhiên, con người và tài chính.
- Về kinh nghiệm quốc tế và quản lý chính sách: Normaliza Hj Abdul Manaf (2017) tổng kết thành công giảm tỷ lệ nghèo của Malaysia xuống còn 1,7% năm 2012 thông qua hệ thống dữ liệu eKasih, chương trình AZAM và cơ quan phát triển đất đai FELDA; E. Wayne Nafziger (1998) và Mahmood Hasan Khan (2001) nghiên cứu nghèo nông thôn và hàm ý đối với chính sách công; Peter Boothroyd (2003) phân tích phương pháp kỹ thuật đánh giá chính sách; Martha Alter Chen và cộng sự (2004) nghiên cứu lồng ghép việc làm phi chính thức và giới; Tara Bedi và cộng sự (2006, World Bank) phân tích thể chế giám sát chiến lược giảm nghèo tại Albania, Bolivia, Guyana, Honduras; World Bank (2006) tổng kết phương pháp phân tích tác động nghèo đói và xã hội (PSIA); Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008, World Bank) đánh giá cải cách đất đai và nghèo đói nông thôn Việt Nam.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu thực trạng nghèo và chính sách vĩ mô: Nguyễn Thị Hằng (1997) nghiên cứu xóa đói giảm nghèo nông thôn; Lê Du Phong và cộng sự (1999) phân tích phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc; Vũ Thị Ngọc Phùng (1999) nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; Lê Xuân Bá và cộng sự (2001) nghiên cứu thực trạng nghèo tại Quảng Bình; Nguyễn Duy Sơn (2004) nghiên cứu quyền phát triển con người; Hoàng Triều Hoa (2004); Nguyễn Thị Hằng và Lê Duy Đồng (2005) nghiên cứu phân hóa giàu nghèo sau 20 năm đổi mới; Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (2007); Lê Đức An (2008) nghiên cứu vùng duyên hải miền Trung; Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) ứng dụng hàm Cobb - Douglas mở rộng phân tích tác động của vốn con người; Viện Dân tộc (2009) nghiên cứu cơ hội và thách thức vùng dân tộc thiểu số khi gia nhập WTO; Ngô Quang Minh và cộng sự phân tích tác động kinh tế của nhà nước; Vũ Thị Thanh Thủy (2011); Hoàng Văn Vinh (2012) tại Bắc Giang.
- Nghiên cứu đánh giá chính sách ngành và quản lý nhà nước: Đàm Viết Cường và cộng sự (2005), Nguyễn Thành Trung (2006), Trần Tuấn và cộng sự (2005, 2006), Phạm Mạnh Hùng và cộng sự (2006) đánh giá chính sách y tế và khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139; Tạ Đức Khánh (2010) nghiên cứu vai trò nhà nước tại Lạng Sơn; Trần Thị Vân Anh (2003) và Phạm Xuân Nam (2003) nghiên cứu phương pháp luận đánh giá chính sách giảm nghèo; Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng UNDP (2004) đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135 giai đoạn I; Ủy ban Dân tộc (2006, 2008) báo cáo kết quả Chương trình 135; Cao Kiên Cường (2007); Vũ Thị Vinh (2009); Nguyễn Thị Hoa (2009) xây dựng khung đánh giá chính sách dựa trên quản lý theo kết quả; Báo cáo giữa kỳ Chương trình 135-II của Ủy ban Dân tộc và UNDP (2009); Richard Jones và UNDP (2009) rà soát các chương trình dự án giảm nghèo tại Việt Nam; Phạm Thái Hưng và cộng sự (2010) chỉ ra tỷ lệ rò rỉ chính sách 38% và bỏ sót 28% hộ nghèo tại các xã Chương trình 135-II; Nguyễn Văn Mạnh và cộng sự (2010); Lê Quốc Lý và cộng sự (2011); Báo cáo điều tra đầu kỳ và cuối kỳ Chương trình 135-II của UNDP và Ủy ban Dân tộc (2012); Nguyễn Đức Thắng (2016) nghiên cứu tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh Tây Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
Các nghiên cứu trước đây phần lớn chỉ đánh giá riêng lẻ từng chính sách hỗ trợ cụ thể (như bảo hiểm y tế, tín dụng, giao đất lâm nghiệp) hoặc đánh giá mang tính chất báo cáo hành chính tổng kết nhiệm kỳ, chưa phân tích toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý công. Bên cạnh đó, các nghiên cứu chưa xây dựng được một khung lý thuyết hoàn chỉnh để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững qua đầy đủ năm trụ cột (thể chế, bộ máy, nhân lực, tài chính, thanh tra kiểm tra) trên một địa bàn có tính chất đặc thù vùng cao như miền núi phía Bắc. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập bộ tiêu chí đánh giá khoa học và khảo sát thực chứng trên quy mô sáu tỉnh đại diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm nghèo đói và nghèo đa chiều: Luận án phân tích khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và cách tiếp cận nghèo đa chiều bao gồm thu nhập và các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh, thông tin).
- Khái niệm giảm nghèo bền vững: Là quá trình cải thiện mức sống của người nghèo, bảo đảm không tái nghèo khi gặp rủi ro kinh tế, xã hội hoặc môi trường, gắn liền với tăng trưởng xanh và bảo vệ tài nguyên.
- Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, bao gồm bốn nội dung cốt lõi: ban hành chính sách; tổ chức bộ máy và cán bộ; bảo đảm nguồn lực tài chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Khung tiêu chí đánh giá: Luận án xây dựng hệ thống đánh giá hoạt động quản lý nhà nước dựa trên bốn tiêu chí chính: Tiêu chí hiệu lực (mức độ thực hiện các mục tiêu chính sách đề ra); Tiêu chí hiệu quả (tương quan giữa nguồn lực sử dụng và kết quả đạt được); Tiêu chí phù hợp (đáp ứng đúng đặc điểm địa bàn và nhu cầu của người nghèo); Tiêu chí bền vững (khả năng duy trì thành quả thoát nghèo và ngăn ngừa tái nghèo).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Tiếp cận dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và lý thuyết khoa học quản lý công.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tiến hành qua ba bước (tìm kiếm tài liệu, thu thập xử lý số liệu, phân tích tổng hợp) từ nguồn sách báo, văn bản pháp quy và báo cáo chuyên đề của các bộ ngành.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Tiến hành dự kiến vấn đề nghiên cứu, thiết kế phiếu phỏng vấn bán cấu trúc và thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý nhằm xác định câu hỏi nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi điều tra thực địa trên ba nhóm đối tượng, xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm tra tính phù hợp của các chỉ báo trong thang đo tiêu chí.
Nguồn tư liệu và cơ cấu mẫu điều tra:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê và báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, các bộ ngành liên quan, các tổ chức quốc tế (World Bank, UNDP, ADB) và sáu tỉnh nghiên cứu.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với tổng số 762 phiếu điều tra hợp lệ tại sáu tỉnh miền núi phía Bắc.
| STT |
Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô và phương pháp phân bổ mẫu |
Số lượng phiếu |
| 1 |
Hộ nghèo |
6 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Phú Thọ, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Giang) x 5 huyện x 2 xã x 10 hộ nghèo (chọn ngẫu nhiên) |
600 |
| 2 |
Cán bộ công chức cấp xã |
6 tỉnh x 2 huyện x 3 xã x 2 cán bộ công chức trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách tại các xã nghèo |
72 |
| 3 |
Cán bộ lãnh đạo cấp huyện trở lên |
6 tỉnh x 5 huyện x 2 cán bộ quản lý cấp huyện (60 phiếu) kết hợp 30 phiếu phát ngẫu nhiên cho cán bộ quản lý cấp tỉnh tại 6 tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động) |
90 |
| Tổng |
Tổng số mẫu điều tra sơ cấp |
Điều tra tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc |
762 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về nghèo đói, giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo. Tác giả phân tích các hướng tiếp cận quốc tế từ đo lường kinh tế học, tín dụng vi mô, phát triển sinh kế, tăng trưởng xanh đến vai trò của thể chế và các công cụ phân tích tác động xã hội (PSIA). Đối với các công trình trong nước, chương này tổng thuật tiến trình nghiên cứu chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục, đất đai và kết quả triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia cùng Chương trình 135 qua các giai đoạn. Luận án chỉ ra các phát hiện quan trọng từ nghiên cứu trước, tiêu biểu như vấn đề rò rỉ chính sách do Phạm Thái Hưng (2010) công bố (38% đối tượng nhận hỗ trợ không thuộc diện nghèo và 28% hộ nghèo bị bỏ sót). Tác giả xác định rõ các nội dung kế thừa về phương pháp luận và định vị khoảng trống nghiên cứu: sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững theo các thành tố quản lý công tại địa bàn 15 tỉnh miền núi phía Bắc.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giảm nghèo bền vững. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm: nghèo đơn chiều, nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững. Luận án phân tích bốn nội dung cơ bản của quản lý nhà nước gồm: (1) Ban hành chính sách, thể chế; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ công chức; (3) Huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và phối hợp thực hiện. Tác giả thiết lập hệ thống bốn tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững. Chương này cũng phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến công tác quản lý tại miền núi phía Bắc như địa hình chia cắt, trình độ dân trí, tập quán canh tác lạc hậu và ngân sách địa phương hạn hẹp. Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm giảm nghèo của các quốc gia (như Malaysia với hệ thống cơ sở dữ liệu eKasih, chương trình tạo việc làm AZAM, mô hình phát triển đất FELDA) và một số địa phương trong nước, rút ra các bài học về trao quyền cho cơ sở, hỗ trợ có điều kiện và ứng dụng công nghệ trong quản lý đối tượng thụ hưởng.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng nghèo đói tại khu vực miền núi phía Bắc. Vùng có địa hình phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; 33 huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,67% và hộ cận nghèo chiếm 22,65% vào năm 2013. Tác giả sử dụng kết quả xử lý số liệu điều tra sơ cấp (762 phiếu) bằng phần mềm SPSS kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 để đánh giá thực trạng trên bốn khía cạnh quản lý nhà nước:
- Ban hành chính sách: Hệ thống chính sách ban hành nhiều nhưng còn phân tán, chồng chéo văn bản; nhiều chính sách mang tính trợ cấp trực tiếp "cho không", chưa tạo động lực tự vươn lên; mức độ tham gia đề xuất biện pháp thực hiện chính sách của người dân còn thấp.
- Tổ chức bộ máy và cán bộ: Bộ máy quản lý từ tỉnh đến xã còn cồng kềnh, thiếu thống nhất đầu mối điều hành giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với Ban Dân tộc; đội ngũ công chức cấp xã thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý công, một số cán bộ chưa thông thạo tiếng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nguồn lực tài chính: Ngân sách thực hiện chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách trung ương; quy trình phân bổ vốn còn chậm, thủ tục thanh quyết toán phức tạp; nguồn vốn đầu tư hạ tầng có nơi còn dàn trải, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động thanh tra chưa được tiến hành thường xuyên, chủ yếu mang tính kiểm tra hành chính định kỳ; tỷ lệ người dân và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát quy trình thực thi còn hạn chế.
Chương 3 kết luận những hạn chế xuất phát từ nguyên nhân nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân còn tư tưởng trông chờ ỷ lại, năng lực phối hợp liên ngành chưa cao, và thiếu hệ thống dữ liệu thông tin giám sát thống nhất.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Chương 4 xác định các quan điểm quản lý nhà nước trong thời gian tới: chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ cho không sang hỗ trợ có điều kiện; coi trọng kiện toàn bộ máy và cán bộ cơ sở; nâng cao hiệu quả phân bổ tài chính công; tăng cường thanh tra, giám sát định kỳ. Tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách: Rà soát, tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật để loại bỏ trùng lặp; xây dựng chính sách đặc thù cho các xã đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chuyển mạnh sang hỗ trợ phát triển sinh kế, liên kết chuỗi giá trị và đào tạo nghề.
- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực: Tinh gọn bộ máy, thống nhất một đầu mối chủ trì quản lý chương trình giảm nghèo; quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành; xây dựng tiêu chuẩn năng lực công chức làm công tác giảm nghèo; đào tạo kỹ năng quản lý và bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ cơ sở.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực tài chính: Đổi mới quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách, đẩy mạnh phân cấp tài chính cho cấp huyện và xã; công khai, minh bạch nguồn vốn; tăng cường huy động vốn xã hội hóa và nâng cao hiệu quả nguồn tín dụng chính sách xã hội.
- Nhóm giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra: Xây dựng hệ thống thông tin giám sát giảm nghèo đồng nhất từ trung ương đến địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu hộ nghèo; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện khung luật pháp, giám sát tối cao), Chính phủ (tích hợp các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành chuẩn nghèo đa chiều phù hợp từng thời kỳ), và chính quyền địa phương sáu tỉnh miền núi phía Bắc (chủ động lồng ghép nguồn lực, xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát thực tiễn).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lý công, phân định rõ nội dung quản lý qua bốn khâu cơ bản: thể chế chính sách, bộ máy nhân lực, tài chính công và thanh tra kiểm tra.
- Xây dựng hệ thống bốn tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững gồm: tiêu chí hiệu lực, tiêu chí hiệu quả, tiêu chí phù hợp và tiêu chí bền vững, kèm theo các chỉ báo đo lường cụ thể có thể áp dụng cho các vùng đặc thù.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại sáu tỉnh đại diện miền núi phía Bắc trên cơ sở xử lý bộ dữ liệu khảo sát thực địa 762 mẫu.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: chính sách phân tán, thiếu tính đặc thù; bộ máy quản lý thiếu đầu mối tập trung; năng lực cán bộ cơ sở còn yếu; quy trình phân bổ tài chính chậm; tỷ lệ người dân tham gia kiểm tra, giám sát còn thấp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị cơ chế chính sách cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc; trong đó nổi bật là kiến nghị xây dựng hệ thống thông tin giám sát giảm nghèo đồng nhất kết nối từ trung ương đến cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên địa bàn sáu tỉnh (Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, Lạng Sơn); dù sáu tỉnh này mang tính đại diện cho hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc nhưng chưa bao quát toàn bộ 15 tỉnh miền núi phía Bắc.
- Về phương pháp tiếp cận: Luận án tập trung chủ yếu vào giác độ quản lý công và quy trình tổ chức thực hiện chính sách của cơ quan hành chính nhà nước, chưa đi sâu xây dựng các mô hình kinh tế lượng phân tích hành vi vi mô và mức độ co giãn chi tiêu của từng hộ gia đình nghèo.
- Về thời gian dữ liệu: Dữ liệu điều tra thực địa và số liệu thứ cấp phản ánh thực trạng giai đoạn 2000 - 2018 (trọng tâm đến năm 2020), chưa cập nhật tác động của các chính sách trong giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững sau năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm ra toàn bộ 15 tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc nhằm so sánh đối chứng liên tỉnh toàn diện hơn.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phân cấp ngân sách tự chủ cho cấp xã trong các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Đánh giá tác động của việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 đối với hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh tế số, xã hội số tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản lý hành chính nhà nước: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát ba nhóm đối tượng (người dân, cán bộ xã, cán bộ huyện/tỉnh) và phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách công.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách cấp trung ương (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia): Luận án cung cấp các phát hiện thực chứng về tình trạng chồng chéo văn bản, tỷ lệ phân tán nguồn vốn và những bất cập trong bộ máy thực thi, làm căn cứ cho việc rà soát, tích hợp chính sách và thiết kế hệ thống thông tin giám sát quốc gia.
- Đối với chính quyền địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức cấp xã, phân bổ ngân sách giảm nghèo có trọng tâm và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực địa tại những địa phương nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại sáu tỉnh đại diện cho vùng miền núi phía Bắc gồm ba tỉnh Tây Bắc Bộ (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình) và ba tỉnh Đông Bắc Bộ (Hà Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn). Tổng quy mô khảo sát là 762 phiếu, phân bổ cho ba nhóm đối tượng: 600 hộ nghèo (mỗi tỉnh 100 hộ, lấy tại 5 huyện, mỗi huyện 2 xã, mỗi xã 10 hộ); 72 cán bộ công chức cấp xã (mỗi tỉnh 2 huyện, mỗi huyện 3 xã, mỗi xã 2 cán bộ); 90 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện và cấp tỉnh (mỗi tỉnh 10 cán bộ cấp huyện và 5 cán bộ thuộc các sở ngành cấp tỉnh).
2. Bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững do tác giả xây dựng gồm những tiêu chí nào?
Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính và phỏng vấn chuyên gia, tác giả xác lập khung đánh giá gồm bốn tiêu chí: Tiêu chí hiệu lực (đo lường mức độ đạt được các chỉ tiêu, mục tiêu giảm nghèo theo quy định); Tiêu chí hiệu quả (đo lường tương quan giữa chi phí, nguồn lực tài chính đầu tư so với kết quả đạt được); Tiêu chí phù hợp (đánh giá mức độ tương thích của chính sách với điều kiện kinh tế - xã hội, địa hình và phong tục tập quán của địa phương); Tiêu chí bền vững (đo lường khả năng giữ vững thành quả thoát nghèo và ngăn chặn nguy cơ tái nghèo).
3. Luận án chỉ ra những bất cập lớn nhất trong quản lý nhà nước về giảm nghèo tại miền núi phía Bắc là gì?
Luận án chỉ ra bốn bất cập lớn: (1) Chính sách ban hành còn phân tán, chồng chéo, nặng về trợ cấp trực tiếp; (2) Tổ chức bộ máy thiếu thống nhất đầu mối giữa cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội với cơ quan Dân tộc, cán bộ cấp xã thiếu chuyên môn và ngoại ngữ dân tộc; (3) Nguồn lực tài chính phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương, phân bổ chậm và đầu tư hạ tầng dàn trải; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, tỷ lệ người dân tham gia kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách còn hạn chế.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước?
Tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững theo hướng tích hợp, tránh chồng chéo và ban hành chính sách đặc thù cho vùng lõi nghèo; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, thống nhất đầu mối và nâng cao chất lượng cán bộ công chức cơ sở; (3) Nâng cao chất lượng huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính công, tăng cường phân cấp ngân sách cho địa phương; (4) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thiết lập hệ thống thông tin giám sát giảm nghèo đồng nhất từ trung ương đến cơ sở.
5. Luận án kế thừa và phát triển nội dung gì từ các công trình nghiên cứu trước đó tại Việt Nam?
Luận án kế thừa các kết luận về nguy cơ rò rỉ chính sách từ nghiên cứu của Phạm Thái Hưng (2010), khung lý thuyết hoàn thiện chính sách dựa trên quản lý theo kết quả của Nguyễn Thị Hoa (2009), và quy trình tổ chức thực hiện chính sách tại vùng Tây Bắc của Nguyễn Đức Thắng (2016). Từ đó, tác giả phát triển một nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học quản lý công, khảo sát đồng thời cả năm thành tố quản lý (thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính, thanh tra kiểm tra) trên phạm vi đại diện sáu tỉnh miền núi phía Bắc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam" của tác giả Lê Khánh Cường là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý công trong lĩnh vực an sinh xã hội tại địa bàn khó khăn. Luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng 762 phiếu tại sáu tỉnh đại diện, làm rõ thực trạng thể chế, bộ máy, tài chính và công tác giám sát giảm nghèo giai đoạn 2000 - 2020. Các phát hiện và hệ thống bốn nhóm giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương trong việc tích hợp chính sách, hoàn thiện bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.