Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận án quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía bắc việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

245
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. Những khái niệm cơ bản

1.2. Quan niệm về nghèo, đói

1.3. Giảm nghèo bền vững

1.4. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.5. Nguyên tắc, nội dung, phương thức quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.6. Nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.7. Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.8. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

1.10. Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong hoạt động giảm nghèo bền vững ở một số nước và địa phương

1.11. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở một số quốc gia trên thế giới

1.12. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại một số địa phương Việt Nam

1.13. Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh miền núi phía Bắc về quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.14. TIỂU KẾT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

2.2. Điều kiện tự nhiên của các tỉnh miền núi phía Bắc

2.3. Khái quát về kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc

2.4. Thực trạng nghèo đói các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

2.5. Đặc điểm nghèo đói và các nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc

2.6. Hiện trạng nghèo đói tại các các tỉnh miền núi phía Bắc

2.7. Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian qua

2.8. Ban hành chính sách mới về giảm nghèo bền vững

2.9. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

2.10. Nguồn lực tài chính để thực hiện giảm nghèo bền vững

2.11. Thanh tra, kiểm tra và chế độ báo cáo, phối hợp giữa các cấp

2.12. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

2.13. Những tồn tại hạn chế

2.14. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.15. TIỂU KẾT

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

3.1. Quan điểm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong thời gian tới

3.2. Đổi mới nội dung, phương thức xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững

3.3. Việc kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững phải đặc biệt coi trọng

3.4. Về nguồn lực tài chính để thực hiện giảm nghèo bền vững phải được triển khai có hiệu quả và huy động mọi nguồn lực trong xã hội để thực hiện công tác giảm nghèo bền vững ở mỗi địa phương

3.5. Việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc phải thực hiện thường xuyên và có kế hoạch

3.6. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc

3.7. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách về giảm nghèo bền vững

3.8. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

3.9. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng các nguồn lực

3.10. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra

3.11. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp

3.11.1. Đối với Quốc hội

3.11.2. Đối với chính phủ

3.11.3. Đối với các địa phương ở miền núi phía Bắc nước ta

3.12. TIỂU KẾT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

B. DANH MỤC CÁC BẢNG

C. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước và giảm nghèo bền vững

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính phủ Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Khu vực này có nhiều đặc thù về địa lý, văn hóa và kinh tế, dẫn đến những thách thức riêng trong công tác giảm nghèo. Việc hiểu rõ về tình hình quản lý nhà nước hiện tại sẽ giúp xác định các giải pháp hiệu quả hơn.

1.1. Định nghĩa và vai trò của quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững bao gồm các chính sách, chương trình và hoạt động nhằm cải thiện đời sống của người dân nghèo. Vai trò của quản lý nhà nước là rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội.

1.2. Tình hình giảm nghèo tại miền núi phía Bắc

Tình hình giảm nghèo tại miền núi phía Bắc Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là ở các huyện nghèo, cho thấy cần có những chính sách cụ thể và hiệu quả hơn để hỗ trợ người dân.

II. Những thách thức trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc giảm nghèo, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong quản lý nhà nước. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, chính sách chưa đồng bộ và sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế là những yếu tố cản trở quá trình giảm nghèo.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính cho giảm nghèo

Nguồn lực tài chính cho các chương trình giảm nghèo bền vững còn hạn chế, dẫn đến việc triển khai các chính sách không đạt hiệu quả như mong muốn. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác.

2.2. Chính sách chưa đồng bộ và thiếu hiệu quả

Nhiều chính sách hiện tại chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế của các tỉnh miền núi phía Bắc. Việc thiếu sự đồng bộ trong các chương trình giảm nghèo dẫn đến tình trạng lãng phí và không đạt được mục tiêu đề ra.

III. Phương pháp cải thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện chính sách, tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý là rất cần thiết.

3.1. Cải cách chính sách giảm nghèo

Cần có sự cải cách mạnh mẽ trong chính sách giảm nghèo, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người dân.

3.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước là yếu tố quan trọng để thực hiện hiệu quả các chính sách giảm nghèo. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu và thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giảm nghèo

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các mô hình giảm nghèo hiệu quả đã giúp cải thiện đời sống của nhiều hộ gia đình.

4.1. Mô hình giảm nghèo hiệu quả tại địa phương

Nhiều mô hình giảm nghèo đã được triển khai thành công tại các tỉnh miền núi phía Bắc, giúp người dân tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản và nâng cao thu nhập.

4.2. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ

Các chương trình hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức phi chính phủ đã mang lại nhiều kết quả tích cực, giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho giảm nghèo bền vững

Kết luận từ các nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cần được cải thiện hơn nữa. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc xây dựng chính sách phù hợp và nâng cao sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Định hướng chính sách trong tương lai

Cần có các chính sách mới, phù hợp với điều kiện thực tế của các tỉnh miền núi phía Bắc, nhằm đảm bảo giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách giảm nghèo là rất quan trọng. Cần tạo điều kiện để người dân có thể tham gia vào các quyết định liên quan đến cuộc sống của họ.

14/08/2025
Luận án quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về giảm nghèo bền vững 1. Các công trình nghiên cứu về giảm nghèo bền vững trên thế giới Không chỉ ở Việt Nam nghiên cứu về giảm nghèo bền vững mà trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về giảm nghèo bền vững, tác giả đã nghiên cứu một số công trình điển hình như sau: Trong vài thập kỉ gần đây có nhiều nhà khoa học, các nhà phát triển dày công nghiên cứu về vấn đề nghèo đói: cuốn sách “Sự nghèo của các dân tộc - vì sao một số giàu đến thế mà một số lại nghèo đến thế” được xuất bản lần đầu tiên năm 1998 của tác giả David S Landes[74], giáo sư ưu tú về lịch sử và kinh tế tại Đại học Harvard, Mỹ, ông đã phân tích toàn cảnh bức tranh giàu nghèo của các dân tộc và nguyên nhân của nó.

Các quốc gia có thể tham khảo làm cơ sở tập trung mọi nỗ lực để hoạch định cơ chế, chính sách giải quyết tình trạng nghèo đói, đảm bảo công bằng xã hội. Đặc biệt, chương trình giảm nghèo bền vững đã được nghiên cứu và đưa vào nội dung hoạt động thường xuyên của chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) ở các quốc gia và khu vực cũng như trên toàn thế giới nhằm xây dựng một xã hội tốt đẹp, hài hòa trong tương lai. có bài viết “Growth is Good for the Poor” (Tăng trưởng tốt cho người nghèo) [76], tác giả nghiên cứu trên 92 quốc gia qua bốn thập kỷ về thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình và nhấn mạnh tầm quan trọng của TTKT với giảm nghèo bền vững để cho thấy thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình ở các nước này được giữ ở khu vực, thời gian, mức thu nhập và tỷ lệ tăng trưởng. Tuy các tác giả đã xem xét một số yếu tố thường không cân đối lợi ích người nghèo nhất trong xã hội, nhưng lại thấy rất ít bằng chứng tác dụng của chúng.

Báo cáo:“Poverty and regional development in Eastern Europe and central Asia”( Nghèo đói và phát triển khu vực ở Đông Âu và Trung Á) của tác giả Dillinger và William, năm 2007 được trình bày trong báo cáo của WB về PTKT vùng, giảm nghèo bền vững[87]. Bài viết chỉ ra các nghiên cứu thực tế giảm nghèo 14 bền vững thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, TTKT, giảm tỷ lệ di dân. PTKT vùng khó khăn của các vùng kinh tế mới nổi. Phân tích những yếu tố cân bằng khác nhau giữa mục tiêu môi trường và xã hội trong phát triển vùng ở các nước đông Âu và Trung Á.

Bài viết “Grassroots Democracy and Community Empowerment: The Quest for Sustainable Poverty Reduction in Asia” (Dân chủ cơ sở và trao quyền cho cộng đồng: Nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo bền vững ở châu Á) của tác giả Leonora C. Theo bài viết này, giảm nghèo đã trở lại trong chương trình nghị sự của quốc tế các cơ quan phát triển vào đầu những năm 1990, sau gần ba thập kỷ đang ở trên ổ ghi phía sau. Niềm tin không thể nghi ngờ vào nhỏ giọt mô hình phát triển làm cơ sở cho sự tăng trưởng theo định hướng thị trường và hội nhập kinh tế toàn cầu từ những năm 1970. Như lợi ích của tự do hóa kinh tế đã thất bại trong việc hỗ trợ dân số nghèo nhất thế giới, nhiều hình thức vận động xã hội khác nhau thách thức các quốc gia châu Á để trở nên có trách nhiệm hơn và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người.

Đồng thời, các nhà hoạch địn phát triển trong các kẽ của các cơ quan quốc tế, chính phủ ở các nước bắt đầu có nhiều giải pháp khác nhau để mang lại các hình thức thay thế phát triển bền vững. Việc phát triển bền vững đã trải qua những sửa đổi từ công thức ban đầu của nó là khả năng đáp ứng hiện tại nhu cầu mà không phải hy sinh phúc lợi của các thế hệ tương lai để bao gồm nhiều biến thể được thúc đẩy bởi các trung gian phi chính phủ và tổ chức phi chính phủ (Singh & Titi 1995). Cốt lõi của các diễn ngôn chống phát triển hoặc phát triển thay thế này là niềm tin rằng các mục tiêu của con người phát triển sẽ không đạt được trừ khi được giải thoát khỏi ống kính hẹp của tăng trưởng kinh tế và giải thích kinh tế của phát triển. Do đó, sự phát triển của con người đòi hỏi phải loại bỏ các điều kiện tạo ra nghèo đói và các điều kiện liên quan của đói nghèo, dễ bị tổn thương, thiếu thốn, vi phạm nhân phẩm, và sự bất lực, đó là con đường dẫn đến nghèo đói bền vững.

Bài viết về “Policies and growth for the poor: Asian Experience”, (Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo - Kinh nghiệm châu Á) - Chương trình phát triển Liên hiệp quốc, của tác giả Hafiz A. Palanivel, năm 2004, bài viết đưa ra cho rằng: Việc theo đuổi tăng trưởng phải đi kèm với nỗ lực đạt được tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản và thu nhập trong nền kinh 15 tế và điều này có ý nghĩa lớn trong xác định bản chất của chiến lược chống đói nghèo. Thực tế một số quốc gia có tốc độ giảm nghèo hạn chế trong khi thành tích tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng, còn một số khác lại có tốc độ giảm nghèo cao trong khi tăng trưởng kinh tế là tương đối thấp. Bài viết “Sustainable Poverty Reduction: Credit for the Poor” (Giảm nghèo bền vững: Tín dụng cho người nghèo) của Asis Kumar Banerjee, được nhà xuất bản Springer xuất bản tháng 7/2013 [71].

Theo bài viết này, tác giả đã đánh giá về nghiên cứu được thực hiện trong hai thập kỷ qua hoặc hơn về vai trò của cung cấp tín dụng trong giảm nghèo bền vững. Đương nhiên, tín dụng cho người nghèo sẽ là trọng tâm chú ý nghiên cứu của tác giả, tác giả xem xét cả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm tiễn giảm nghèo ở Ấn Độ trong những năm vừa qua, qua đó tác giả đã đề xuất các nhằm hỗ trợ tín dụng cho người nghèo qua đó giúp công tác giảm nghèo bền vững được hiệu quả hơn và đưa ra một vài khuyến nghị chính sách có liên quan đến nền kinh tế Ấn Độ. Bài viết “Sustainable poverty reduction and green growth” (Giảm nghèo bền vững và tăng trưởng xanh) của tác giả Ulf Narloch (Chuyên viên phụ trách, Phó chủ tịch biến đổi khí hậu, Ngân hàng Thế giới), được đăng trên Let Talk Development năm 2014 [84] Theo bài viết này, tác giả đã chỉ ra xóa đỏi giảm nghèo và đạt được sự thịnh vượng chung sẽ đòi hỏi nhiều hơn là tăng trưởng kinh tế. Nó sẽ đòi hỏi các chính sách vì người nghèo phải bền vững.

Báo cáo giám sát toàn cầu 2014/2015 được phát hành gần đây tập trung vào tầm quan trọng của tính bền vững như là một phương tiện để cho phép các quốc gia tiếp cận với những người nghèo nhất của họ trong trung hạn (đến 2030) và dài hạn (ngoài 2030). Tính bền vững có một số khía cạnh, tất cả đều quan trọng như nhau và đều bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu: bền vững kinh tế (duy trì vốn sản xuất và giữ nợ ở mức có thể quản lý được), bền vững xã hội (đảm bảo sự ổn định chính trị và xã hội), bền vững môi trường ngày càng trở nên quan trọng trong một thế giới tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, ranh giới hành tinh và các tác động thảm họa và biến đổi khí hậu ngày càng tăng. Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, suy thoái hệ sinh thái và ô nhiễm và biến đổi khí hậu có thể có tác động trực tiếp và gián tiếp đến nghèo đói và thịnh vượng chung. Đầu tiên, người nghèo có thể bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi các tác động của họ, vì họ thường sống ở những khu vực miền núi, xa xôi và có ít tài nguyên nhất để 16 giúp họ đối phó và thích nghi.

Thứ hai, những thách thức này có thể làm suy yếu khả năng duy trì tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, điều này có thể làm cho việc xóa đói giảm nghèo và làm tăng sự thịnh vượng chung trở nên phức tạp hơn. Tác giả đã chỉ ra các quốc gia phải đối mặt với nhiều thách thức, bắt tay nhau, không riêng ở quốc gia nào từ sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái và ô nhiễm hệ sinh thái và biến đổi khí hậu có thể được củng cố lẫn nhau. Khi được thiết kế cẩn thận, các chiến lược tăng trưởng xanh có thể giải quyết những thách thức này mà không làm suy yếu tiềm năng tăng trưởng thông qua giảm ô nhiễm và khí thải, cải thiện quản lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và tăng cường khả năng phục hồi trong khi thúc đẩy tăng trưởng bền vững và tránh tác động xấu đến người nghèo. Tăng trưởng xanh sẽ đòi hỏi sự phối hợp giữa các lĩnh vực như nước, nông nghiệp, năng lượng và giao thông, cùng với một loạt các hành động phù hợp với bối cảnh đất nước.

Ưu tiên là thực hiện các lựa chọn đó với mức độ khẩn cấp lớn nhất và lợi ích lớn nhất, ngay lập tức tại mỗi quốc gia. Ở nhiều nước đang phát triển, đây có thể là những hành động làm tăng hiệu quả năng lượng và cung cấp năng lượng carbon thấp đồng thời cải thiện sức khỏe, tăng năng suất nông nghiệp, đảm bảo tiếp cận các dịch vụ cơ bản và giảm thiểu rủi ro thiên tai và khí hậu. Trong khi một số biện pháp tăng trưởng xanh giúp người nghèo, những biện pháp khác có thể yêu cầu các chính sách bù đắp để hạn chế bất kỳ tác động bất lợi nào. Một số biện pháp, như đưa ra thuế môi trường và loại bỏ trợ cấp nhiên liệu hóa thạch mang lại lợi ích đáng kể về môi trường và nguồn tài chính khổng lồ miễn phí, sau đó có thể cung cấp hỗ trợ có mục tiêu, hiệu quả hơn cho người nghèo.

Nhiều tổ chức cơ sở và tổ chức phi chính phủ tìm khắp nơi và chính phủ các nước tìm mọi cách mang lại sự thay đổi dựa trên các mô hình phát triển thay thế. Bài viết “Sustainable Livelihood Approach to Poverty Reduction” (Phương pháp sinh kế để giảm nghèo bền vững) của tác giả Vishwambhar Prasad Sati, được nhà xuất bản Springer xuất bản năm 2016 [85]. Theo bài viết này, tác giả đã mô tả cách tiếp cận sinh kế bền vững để giảm nghèo và phân tích tình hình hiện tại của tất cả các thủ đô sinh kế ở Mizoram.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ