CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu về DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Nghiên cứu về QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
Các công trình nghiên cứu trong nước. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu. 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ. Dự án đầu tư theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.
Hạ tầng giao thông đường bộ. PPP và dự án đầu tư theo hình thức PPP. Đặc trưng DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Phân loại DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
Điều kiện thực hiện DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Bản chất QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Khái niệm QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
Nguyên tắc QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Nội dung QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Hoạch định phát triển DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định và pháp luật cho DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
Tổ chức bộ máy QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Giám sát và đánh giá DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Các nhân tố thuộc về nhà nước.
Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài. Kinh nghiệm quốc tế về QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Kinh nghiệm của các nước. Bài học rút ra cho Việt Nam.
63 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Tổng quan về các DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam giai đoạn 2010- 2015. Hạ tầng GTĐB Việt Nam. Các DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam.
Thực trạng QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam. Hoạch định phát triển dự án PPP đường bộ Việt Nam. Chính sách, quy định và pháp luật cho dự án PPP đường bộ Việt Nam. Tổ chức bộ máy QLNN đối với dự án PPP đường bộ Việt Nam.
Giám sát và đánh giá dự án PPP đường bộ Việt Nam. Đánh giá quản lý nhà nước đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam. Đánh giá quản lý nhà nước đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB theo các nhóm tiêu chí. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
120 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP TRONG XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB Việt Nam. Hoàn thiện hoạch định phát triển dự án PPP.
Hoàn thiện chính sách và luật pháp cho dự án PPP. Hoàn thiện bộ máy QLNN đối với dự án PPP. Hoàn thiện giám sát và đánh giá dự án PPP. Một số kiến nghị.
Đối với Nhà nước. Đối với nhà đầu tư tư nhân. Đối với các bên khác có liên quan. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.
149 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Từ tiếng Việt Chữ viết tắt Nội dung viết tắt DAĐT DAĐT GTĐB Giao thông đường bộ GTVT Giao thông vận tải QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân 2. Từ tiếng Anh Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á BLT Build- leasing - transfer Xây dựng- thuê dịch vụ- chuyển giao BOO Build- own- operation Xây dựng- sở hữu- kinh doanh BOT Build- operation- transfer Xây dựng- kinh doanh- chuyển giao BT Build- transfer Xây dựng- chuyển giao BTL Build- transfer- leasing Xây dựng- chuyển giao- thuê dịch vụ BTO Build- transfer - operation Xây dựng- chuyển giao-kinh doanh Design- building- funding- DBFM Thiết kế- xây dựng- tài trợ- bảo trì maintainance Official development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức assisstance Operation and OM Kinh doanh và quản lý management PPP Public Private Parnership Đối tác công- tư vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP BẢNG Bảng 2.1: Các hình thức hợp đồng dự án PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB .2: Rủi ro trong dự án PPP .3: Sự khác nhau giữa QLNN, quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quản trị dự án PPP .4: Chủ thể và nội dung giám sát và đánh giá DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB .1: Tổng mức đầu tư các dự án PPP đường bộ .2: Quy trình dự án PPP đường bộ.
Đánh giá về định hướng phát triển dự án PPP đường bộ. Đánh giá về bộ máy QLNN đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến về giám sát và đánh giá dự án PPP đường bộ. Ý kiến về đóng góp của định hướng phát triển dự án PPP vào mức gia tăng dự án PPP đường bộ và số lượng nhà đầu tư tư nhân tham gia PPP.
Ý kiến về kết quả thực hiện của dự án PPP đường bộ. Ý kiến về mức độ phù hợp của chính sách, quy định nhà nước đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến về mức độ cân bằng trong phân bổ lợi ích, rủi ro giữa các bên tham gia dự án PPP đường bộ. Ý kiến về năng lực của các bên tham gia dự án PPP đường bộ được nâng cao .1: Khung logic của dự án PPP đường bộ.
Khung lý thuyết nghiên cứu về QLNN đối với dự án PPP đường bộ. Quy trình điển hình của dự án PPP .2: Các điều kiện thành công của DAĐT theo hình thức PPP .3: Mục tiêu QLNN đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB .4: Bộ máy QLNN đối với dự án PPP đường bộ .5: Quy trình giám sát và đánh giá của Nhà nước đối với DAĐT theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB. Tỷ lệ đường các cấp. Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ đúng đắn, hợp lý của định hướng phát triển dự án PPP đường bộ.
Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách xúc tiến đầu tư đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách tài chính đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách đất đai đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách môi trường đối với dự án PPP đường bộ.
Mối quan hệ giữa các cơ quan QLNN và dự án trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Bộ GTVT. Mối quan hệ giữa các cơ quan QLNN và dự án trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND tỉnh. Ý kiến về năng lực của cán bộ QLNN đối với dự án PPP đường bộ. Ý kiến về vệc dự án PPP đường bộ đem lại lợi ích/ giá trị kinh tế cao hơn so với DAĐT hoàn toàn từ ngân sách nhà nước.
Ý kiến về việc cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN đối với dự án PPP đường bộ là hợp lý. Dự án xây dựng đường nối sân bay Tân Sơn Nhất- Bình Lợi- Vành đai ngoài. Dự án xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết. Hoạt động truyền thông chính sách xúc tiến đầu tư.
Hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Ra văn bản hướng dẫn tổ chức thực thi chính sách tài chính. Tổ chức tập huấn về môi trường cho dự án PPP đường bộ. Lý do chọn đề tài luận án Hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) có tầm quan trọng đặc biệt trong phát triển kinh tế- xã hội quốc gia.
Để phát triển hạ tầng GTĐB, nguồn vốn truyền thống từ ngân sách nhà nước thường không đáp ứng đủ nhu cầu. Trong hoàn cảnh các quốc gia đang hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng dịch vụ công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (public private partnership- PPP) được coi là công cụ hiệu quả để thu hút vốn đầu tư tư nhân bổ sung vào nguồn vốn truyền thống và nâng cao hiệu quả đầu tư (Yescombe, 2007). Vai trò của đầu tư theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB đạt được sự đồng thuận tại nhiều quốc gia, tuy nhiên trái với kỳ vọng của các chính phủ, hình thức đầu tư này có thể phát triển ở một số nước nhưng lại kém phát triển ở nước khác. Lý luận và thực tiễn chỉ ra rằng, thành công của dự án đầu tư (DAĐT) theo hình thức PPP trong xây dựng hạ tầng GTĐB gắn liền với sự tham gia của nhà nước, nhà đầu tư tư nhân và các bên có liên quan (Yescombe, 2007).
Trong đó, Nhà nước là lực lượng quyết định sự phát triển của dự án PPP, bao gồm việc hoạch định, thiết lập khung chính sách, khung pháp lý, thống nhất các quy định pháp luật, giám sát và đánh giá DAĐT (Yescombe, 2007; ADB, 2008). Ở Việt Nam, vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB chiếm gần 90% tổng vốn đầu tư xây dựng giao thông giai đoạn 2001-2010 và ngày càng gia tăng. Nhu cầu vốn cho phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn 2015- 2020 là hơn 1 triệu tỷ đồng.