Quản Lý Nhà Nước Đối Với Trụ Sở Làm Việc Trong Ngành Công An Tỉnh Quảng Ninh

Chuyên khảo phân tích Tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại công an tỉnh quảng ninh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Chuyên ngành

Quản Lý Nhà Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2014

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của đề tài

0.7. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRONG NGÀNH CÔNG AN

1.1. Những vấn đề chung về tài sản công và quản lý nhà nước đối với tài sản công trong ngành Công an

1.1.1. Những vấn đề chung về tài sản công

1.1.2. Khái niệm và phân loại tài sản công

1.2. Quản lý nhà nước đối với tài sản công trong ngành công an

1.2.1. Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an

1.2.1.1. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an
1.2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an

1.2.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an

1.3. Kinh nghiệm quản lý trụ sở làm việc của một số nước trên thế giới và khả năng vận dụng tại Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm quản lý trụ sở làm việc của Trung Quốc

1.3.2. Kinh nghiệm quản lý trụ sở làm việc của Thành phố Đà Nẵng

1.3.3. Kinh nghiệm quản lý trụ sở làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẠI CÔNG AN TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Công an tỉnh Quảng Ninh

2.1.1. Lịch sử hình thành của Công an tỉnh Quảng Ninh

2.1.2. Bộ máy tổ chức của Công an tỉnh Quảng Ninh

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công an tỉnh Quảng Ninh

2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

2.2.1. Thực trạng bộ máy quản lý trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh (Phòng Hậu cần – Kỹ thuật)

2.2.2. Thực trạng công cụ quản lý trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

2.2.3. Thực trạng quy trình quản lý trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

2.3. Đánh giá việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẠI CÔNG AN TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

3.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến công tác quản lý trụ sở làm việc trong ngành Công an

3.1.2. Quan điểm chỉ đạo trong công tác quản lý tài sản công trong ngành công an

3.1.3. Mục tiêu quản lý trụ sở làm việc trong ngành công an

3.2. Phương hướng tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

3.3. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

3.3.1. Hoàn thiện bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ chiến sỹ làm công tác quản lý trụ sở làm việc đủ về số lượng, đảm bảo về phẩm chất, năng lực và trình độ tại Công an tỉnh Quảng Ninh

3.3.2. Hoàn thiện quy trình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh

3.3.3. Tăng cường phối hợp giữa Thanh tra công an tỉnh, Phòng Hậu cần – kỹ thuật trong việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc và xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị trực thuộc của Công an tỉnh Quảng Ninh

3.3.4. Thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống trụ sở làm việc của các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh Quảng Ninh

3.4. Những kiến nghị, đề xuất đối với Bộ Công an nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc trong ngành công an

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Về Trụ Sở Công An Quảng Ninh

Quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc Công an Quảng Ninh là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của lực lượng công an. Trụ sở làm việc không chỉ là nơi làm việc mà còn là biểu tượng của sức mạnh và uy tín của ngành. Việc quản lý hiệu quả giúp đảm bảo cơ sở vật chất, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ chiến sĩ, từ đó nâng cao khả năng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Quản lý tốt cơ sở vật chất ngành công an Quảng Ninh cũng giúp tiết kiệm ngân sách, tránh lãng phí và sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà nước. Theo tài liệu gốc, tài sản công là tiềm lực để phát triển đất nước, là vốn liếng để xây dựng kinh tế chung, làm cho dân giàu, nước mạnh và nâng cao đời sống nhân dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của trụ sở làm việc công an

Trụ sở làm việc ngành công an Quảng Ninh bao gồm khuôn viên đất, nhà cửa, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất. Đây là nơi cán bộ chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ, tiếp dân và giải quyết các công việc liên quan đến an ninh trật tự. Quy định quản lý trụ sở công an Quảng Ninh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo quản, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài sản công ngành công an Quảng Ninh. Một trụ sở làm việc khang trang, hiện đại sẽ tạo ấn tượng tốt với người dân, củng cố niềm tin vào lực lượng công an.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trụ sở công an

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trụ sở làm việc công an Quảng Ninh, bao gồm: nguồn lực tài chính, trình độ cán bộ quản lý, hệ thống văn bản pháp luật, và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan. Ngân sách quản lý trụ sở công an Quảng Ninh cần được đảm bảo để duy trì, bảo dưỡng và nâng cấp cơ sở vật chất. Cán bộ quản lý cần có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm để thực hiện tốt nhiệm vụ. Hệ thống văn bản pháp luật cần đồng bộ, rõ ràng để tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác quản lý.

II. Thực Trạng Quản Lý Trụ Sở Công An Tỉnh Quảng Ninh Hiện Nay

Thực tế quản lý trụ sở làm việc công an Quảng Ninh hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập. Mặc dù đã có những quy định cụ thể, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Tình trạng xuống cấp, thiếu trang thiết bị, và sử dụng không hiệu quả vẫn diễn ra ở một số đơn vị. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên và triệt để. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác và hình ảnh của lực lượng công an. Theo tài liệu, công tác quản lý nhà nước về trụ sở làm việc trong ngành công an vẫn còn tình trạng quản lý quan liêu bao cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế quản lý mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý sử dụng chưa cao.

2.1. Đánh giá hiệu quả quản lý trụ sở công an Quảng Ninh

Việc đánh giá quản lý trụ sở công an Quảng Ninh cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, như: mức độ tuân thủ quy định, hiệu quả sử dụng, tình trạng cơ sở vật chất, và sự hài lòng của cán bộ chiến sĩ. Cần có sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm: lãnh đạo công an tỉnh, cán bộ quản lý, và đại diện các đơn vị trực thuộc. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản lý.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong quản lý trụ sở

Một số tồn tại và hạn chế trong quản lý trụ sở công an Quảng Ninh bao gồm: thiếu kinh phí bảo trì, sửa chữa; quy trình quản lý còn rườm rà, phức tạp; cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm; và sự phối hợp giữa các đơn vị chưa chặt chẽ. Cần có giải pháp khắc phục những hạn chế này để nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Theo tài liệu gốc, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, sử dụng trụ sở làm việc còn chồng chéo, chưa thống nhất, chưa đồng bộ; Chưa có quy hoạch và thiết kế tổng thể hệ thống trụ sở làm việc trong ngành công an.

2.3. Thực trạng sử dụng và bảo trì trụ sở làm việc

Thực tế cho thấy, việc sử dụng trụ sở công an Quảng Ninh đôi khi chưa tuân thủ đúng mục đích, dẫn đến lãng phí và xuống cấp nhanh chóng. Công tác bảo trì trụ sở công an Quảng Ninh chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng hư hỏng kéo dài, gây ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị. Cần có quy định chặt chẽ về việc sử dụng và bảo trì trụ sở, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện nghiêm túc.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Trụ Sở Công An Quảng Ninh

Để nâng cao hiệu quả quản lý trụ sở làm việc công an Quảng Ninh, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tăng cường nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để đảm bảo thực hiện hiệu quả các giải pháp. Theo tài liệu gốc, cần hoàn thiện bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ chiến sỹ làm công tác quản lý trụ sở làm việc đủ về số lượng, đảm bảo về phẩm chất, năng lực và trình độ tại Công an tỉnh Quảng Ninh.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý trụ sở công an

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quy trình quản lý trụ sở công an Quảng Ninh để đảm bảo tính đồng bộ, rõ ràng và dễ thực hiện. Quy trình cần quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng và bảo trì trụ sở. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình để đảm bảo tính hiệu quả.

3.2. Tăng cường kiểm tra giám sát quản lý trụ sở

Cần tăng cường công tác kiểm tra quản lý trụ sở công an Quảng Ninh, đặc biệt là việc sử dụng và bảo trì. Cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát từ cộng đồng để đảm bảo tính minh bạch và khách quan.

3.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trụ sở công an Quảng Ninh sẽ giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch. Cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về trụ sở, trang thiết bị, và tình hình sử dụng. Đồng thời, cần có phần mềm quản lý để theo dõi, thống kê và báo cáo tình hình quản lý trụ sở.

IV. Kiến Nghị Về Quản Lý Trụ Sở Làm Việc Ngành Công An

Để nâng cao hiệu quả quản lý trụ sở làm việc ngành công an, cần có sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ Bộ Công an và các cấp lãnh đạo. Cần có chính sách ưu đãi về tài chính và nhân lực cho công tác quản lý trụ sở. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào quản lý trụ sở. Theo tài liệu gốc, cần thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống trụ sở làm việc của các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh Quảng Ninh.

4.1. Đề xuất với Bộ Công an về chính sách quản lý

Cần đề xuất với Bộ Công an về việc ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết về quản lý trụ sở làm việc ngành công an. Các văn bản này cần quy định rõ về tiêu chuẩn, định mức, quy trình, và trách nhiệm của các bên liên quan. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản này.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý trụ sở công an

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trụ sở công an Quảng Ninh. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý, và kinh nghiệm thực tiễn. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân cán bộ giỏi.

4.3. Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý trụ sở

Cần tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có kinh nghiệm trong quản lý trụ sở làm việc ngành công an. Có thể tổ chức các hội thảo, hội nghị, và trao đổi đoàn để học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực quản lý trụ sở.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Trụ Sở Công An Quảng Ninh

Việc áp dụng các giải pháp quản lý trụ sở công an Quảng Ninh vào thực tiễn cần được thực hiện một cách linh hoạt và sáng tạo. Cần có sự tham gia của tất cả các đơn vị và cá nhân liên quan để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Theo tài liệu gốc, cần tăng cường phối hợp giữa Thanh tra công an tỉnh, Phòng Hậu cần – kỹ thuật trong việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc và xử lý nghiêm các sai phạm trong công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị trực thuộc của Công an tỉnh Quảng Ninh.

5.1. Xây dựng mô hình quản lý điểm tại một đơn vị

Để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp, cần xây dựng mô hình quản lý trụ sở công an Quảng Ninh điểm tại một đơn vị. Mô hình này cần được triển khai một cách bài bản và khoa học, có sự tham gia của các chuyên gia và cán bộ có kinh nghiệm. Kết quả của mô hình sẽ là cơ sở để nhân rộng ra các đơn vị khác.

5.2. Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quản lý

Cần tổ chức các hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm về quản lý trụ sở công an Quảng Ninh giữa các đơn vị. Hội thảo cần có sự tham gia của các chuyên gia, cán bộ quản lý, và đại diện các đơn vị trực thuộc. Đồng thời, cần có cơ chế ghi nhận và khen thưởng các đơn vị có thành tích tốt.

5.3. Đánh giá và điều chỉnh các giải pháp quản lý

Cần có cơ chế đánh giá quản lý trụ sở công an Quảng Ninh định kỳ để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời, cần có sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình đánh giá và điều chỉnh.

VI. Kết Luận Về Quản Lý Trụ Sở Công An Tỉnh Quảng Ninh

Quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc công an Quảng Ninh là một nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, cần có sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ các cấp lãnh đạo, sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan, và sự tham gia của toàn thể cán bộ chiến sĩ. Với những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tin rằng công tác quản lý trụ sở làm việc trong ngành công an sẽ ngày càng được nâng cao, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân ngày càng vững mạnh.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính đã đề xuất

Các giải pháp chính đã đề xuất bao gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tăng cường nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, tăng cường kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường hợp tác quốc tế. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện để đảm bảo tính hiệu quả.

6.2. Triển vọng và hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, công tác quản lý trụ sở công an Quảng Ninh sẽ tiếp tục được hoàn thiện và nâng cao. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, sẽ có nhiều giải pháp mới được ứng dụng vào quản lý trụ sở. Đồng thời, sẽ có sự tham gia ngày càng sâu rộng của cộng đồng vào công tác quản lý.

06/06/2025
Tăng cường quản lý nhà nước đối với trụ sở làm việc tại công an tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong ngành công an Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh. 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRONG NGÀNH CÔNG AN 1.1 Những vấn đề chung về tài sản công và quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong ngành Công an 1.1 Những vấn đề chung về tài sản công 1.1 Khái niệm và phân loại tài sản công - Khái niệm tài sản công Tài sản công là nguồn lực của một quốc gia, một quốc gia muốn phát triển tốt phải quản lý và sử dụng tài sản công một cách có hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí. Ở Việt Nam, định nghĩa tài sản công đƣợc quy định ở nhiều văn bản khác nhau. Theo Điều 181 Bộ Luật dân sự năm 2005 [21] quy định: Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc bao gồm: đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.

Theo Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2008 [23] quy định: Tài sản công bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phƣơng tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. Theo Điều 3 Nghị định 29/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu Nhà nƣớc về tài sản và quản lý, xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc [13] thì Nhà nƣớc là chủ sở 6 hữu đối với các tài sản sau: Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân nhƣng do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cấp có thẩm quyền khác (bao gồm: Tang vật, phƣơng tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; Vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của ngƣời bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự); Tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, di sản không ngƣời thừa kế, hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc (bao gồm: Bất động sản vô chủ hoặc không xác định đƣợc chủ sở hữu đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định đƣợc chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm đƣợc phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán mà tại thời điểm phát hiện hoặc tìm thấy không có hoặc không xác định đƣợc chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; Tài sản là di sản không có ngƣời thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có ngƣời thừa kế nhƣng ngƣời đó không đƣợc quyền hƣởng di sản hoặc từ chối nhận di sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản là hàng hoá tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan tại cảng biển, cảng hàng không, kho ngoại quan, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bƣu chính không có ngƣời đến nhận); Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc bao gồm: Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nƣớc Việt Nam; Và tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài mà nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nƣớc Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. 7 Theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 [22] quy định: Đất đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhƣ vậy, có thể hiểu: Tài sản công là những tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý và những tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc bao gồm: đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời; Những tài sản đƣợc đầu tƣ, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nƣớc hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc; tài sản đƣợc các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc tài trợ, cho, biếu, tặng; tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; tài sản của các chƣơng trình, dự án kết thúc chuyển giao cho Nhà nƣớc và những tài sản, phần vốn do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp hoặc đầu tƣ ra nƣớc ngoài đƣợc Nhà nƣớc giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng nhƣng vẫn chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà nƣớc trong quá trình sử dụng tài sản.

- Phân loại tài sản công + Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Tài sản hình thành từ thiên nhiên là những tài sản do thiên nhiên tạo ra và ban tặng cho con ngƣời, thuộc chủ quyền của từng quốc gia nhƣ: đất đai, rừng tự nhiên, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời. Tài sản nhân tạo là những tài sản do con ngƣời tạo ra, đƣợc duy trì và phát triển qua các thế hệ nhƣ: Tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh (Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, các công trình công cộng, trụ sở làm việc…); Tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu 8 nhà nƣớc theo quy định của pháp luật (tang vật, phƣơng tiện vi phạm pháp luật, vật chứng vụ án, tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên…). + Phân loại theo thời hạn sử dụng của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Tài sản có thể sử dụng vĩnh viễn không mất đi nhƣ tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, và không khí.

Tài sản có thời gian sử dụng nhất định nhƣ tài nguyên khoáng sản và các tài sản nhân tạo khác. Tuy nhiên, việc phân loại tài sản công theo thời gian sử dụng chỉ có tính chất tƣơng đối, nhất là trong thời đại hiện nay dân số ngày càng đông, việc sinh hoạt của con ngƣời ngày càng gây ô nhiễm không khí, nƣớc ngọt… Những tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, và không khí nếu không đƣợc sử dụng và bảo vệ thì sẽ trở nên khan hiếm và có thể mất đi. + Phân loại theo theo đặc điểm và tính chất của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất kể cả các tài sản gắn liền với nhà và các công trình xây dựng đó; Các tài sản gắn liền với đất đai.

Động sản là những tài sản còn lại, không phải là bất động sản nhƣ: Phƣơng tiện giao thông, trâu bò, máy móc thiết bị, trang thiết bị làm việc… + Phân loại theo công dụng của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Trụ sở làm việc gồm: Khuôn viên đất và nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc khuôn viên đất. Phƣơng tiện vận tải gồm có phƣơng tiện đƣờng không, phƣơng tiện đƣờng bộ và phƣơng tiện đƣờng thủy. Trong đó phƣơng tiện đƣờng không là máy bay, tàu vũ trụ…, phƣơng tiện đƣờng bộ là ô tô, xe máy, xe đạp và xe thô sơ, còn phƣơng tiện đƣờng thủy là tàu, xuồng, ca nô… 9 Máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác là những tài sản còn lại, không phải là trụ sở làm việc, phƣơng tiện vận tải nhƣ: máy vi tính, bàn làm việc, máy hút bụi, máy hủy tài liệu… + Phân loại theo nhiệm vụ của Lực lƣợng Công an nhân dân.

Ngoài 05 cách phân loại tài sản công nhƣ trên, thì trong lực lƣợng vũ trang nhân dân (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) thì tài sản công còn đƣợc phân thành 3 loại, trong đó: Tài sản đặc biệt là tài sản chỉ sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, gồm: Vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt; phƣơng tiện đặc chủng, phƣơng tiện kỹ thuật nghiệp vụ; Công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh. Tài sản chuyên dùng là tài sản sử dụng thƣờng xuyên phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, gồm: Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân, kho tàng, trƣờng đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, trƣờng bắn, thao trƣờng, bãi tập, cơ sở giam giữ của các đơn vị vũ trang nhân dân (gọi tắt là công trình chuyên dùng); Phƣơng tiện vận tải chuyên dùng quốc phòng, an ninh; Và công cụ hỗ trợ khác (ngoài công cụ hỗ trợ đặc biệt) và các tài sản khác là loại tài sản có cấu tạo đặc biệt phục vụ công tác, chiến đấu của đơn vị vũ trang nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ