lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong ngành công an Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với trụ sở làm việc tại Công an tỉnh Quảng Ninh. 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC TRONG NGÀNH CÔNG AN 1.1 Những vấn đề chung về tài sản công và quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong ngành Công an 1.1 Những vấn đề chung về tài sản công 1.1 Khái niệm và phân loại tài sản công - Khái niệm tài sản công Tài sản công là nguồn lực của một quốc gia, một quốc gia muốn phát triển tốt phải quản lý và sử dụng tài sản công một cách có hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí. Ở Việt Nam, định nghĩa tài sản công đƣợc quy định ở nhiều văn bản khác nhau. Theo Điều 181 Bộ Luật dân sự năm 2005 [21] quy định: Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc bao gồm: đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.
Theo Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2008 [23] quy định: Tài sản công bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phƣơng tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. Theo Điều 3 Nghị định 29/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu Nhà nƣớc về tài sản và quản lý, xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc [13] thì Nhà nƣớc là chủ sở 6 hữu đối với các tài sản sau: Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân nhƣng do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cấp có thẩm quyền khác (bao gồm: Tang vật, phƣơng tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; Vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của ngƣời bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự); Tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, di sản không ngƣời thừa kế, hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc (bao gồm: Bất động sản vô chủ hoặc không xác định đƣợc chủ sở hữu đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định đƣợc chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm đƣợc phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán mà tại thời điểm phát hiện hoặc tìm thấy không có hoặc không xác định đƣợc chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; Tài sản là di sản không có ngƣời thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có ngƣời thừa kế nhƣng ngƣời đó không đƣợc quyền hƣởng di sản hoặc từ chối nhận di sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc; Tài sản là hàng hoá tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan tại cảng biển, cảng hàng không, kho ngoại quan, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bƣu chính không có ngƣời đến nhận); Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc bao gồm: Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nƣớc Việt Nam; Và tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài mà nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nƣớc Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. 7 Theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 [22] quy định: Đất đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhƣ vậy, có thể hiểu: Tài sản công là những tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý và những tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của Nhà nƣớc bao gồm: đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời; Những tài sản đƣợc đầu tƣ, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nƣớc hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc; tài sản đƣợc các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc tài trợ, cho, biếu, tặng; tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; tài sản của các chƣơng trình, dự án kết thúc chuyển giao cho Nhà nƣớc và những tài sản, phần vốn do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp hoặc đầu tƣ ra nƣớc ngoài đƣợc Nhà nƣớc giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng nhƣng vẫn chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà nƣớc trong quá trình sử dụng tài sản.
- Phân loại tài sản công + Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Tài sản hình thành từ thiên nhiên là những tài sản do thiên nhiên tạo ra và ban tặng cho con ngƣời, thuộc chủ quyền của từng quốc gia nhƣ: đất đai, rừng tự nhiên, núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời. Tài sản nhân tạo là những tài sản do con ngƣời tạo ra, đƣợc duy trì và phát triển qua các thế hệ nhƣ: Tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh (Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, các công trình công cộng, trụ sở làm việc…); Tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu 8 nhà nƣớc theo quy định của pháp luật (tang vật, phƣơng tiện vi phạm pháp luật, vật chứng vụ án, tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên…). + Phân loại theo thời hạn sử dụng của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Tài sản có thể sử dụng vĩnh viễn không mất đi nhƣ tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, và không khí.
Tài sản có thời gian sử dụng nhất định nhƣ tài nguyên khoáng sản và các tài sản nhân tạo khác. Tuy nhiên, việc phân loại tài sản công theo thời gian sử dụng chỉ có tính chất tƣơng đối, nhất là trong thời đại hiện nay dân số ngày càng đông, việc sinh hoạt của con ngƣời ngày càng gây ô nhiễm không khí, nƣớc ngọt… Những tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, và không khí nếu không đƣợc sử dụng và bảo vệ thì sẽ trở nên khan hiếm và có thể mất đi. + Phân loại theo theo đặc điểm và tính chất của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất kể cả các tài sản gắn liền với nhà và các công trình xây dựng đó; Các tài sản gắn liền với đất đai.
Động sản là những tài sản còn lại, không phải là bất động sản nhƣ: Phƣơng tiện giao thông, trâu bò, máy móc thiết bị, trang thiết bị làm việc… + Phân loại theo công dụng của tài sản. Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm: Trụ sở làm việc gồm: Khuôn viên đất và nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc khuôn viên đất. Phƣơng tiện vận tải gồm có phƣơng tiện đƣờng không, phƣơng tiện đƣờng bộ và phƣơng tiện đƣờng thủy. Trong đó phƣơng tiện đƣờng không là máy bay, tàu vũ trụ…, phƣơng tiện đƣờng bộ là ô tô, xe máy, xe đạp và xe thô sơ, còn phƣơng tiện đƣờng thủy là tàu, xuồng, ca nô… 9 Máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác là những tài sản còn lại, không phải là trụ sở làm việc, phƣơng tiện vận tải nhƣ: máy vi tính, bàn làm việc, máy hút bụi, máy hủy tài liệu… + Phân loại theo nhiệm vụ của Lực lƣợng Công an nhân dân.
Ngoài 05 cách phân loại tài sản công nhƣ trên, thì trong lực lƣợng vũ trang nhân dân (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) thì tài sản công còn đƣợc phân thành 3 loại, trong đó: Tài sản đặc biệt là tài sản chỉ sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, gồm: Vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt; phƣơng tiện đặc chủng, phƣơng tiện kỹ thuật nghiệp vụ; Công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh. Tài sản chuyên dùng là tài sản sử dụng thƣờng xuyên phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, gồm: Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân, kho tàng, trƣờng đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, trƣờng bắn, thao trƣờng, bãi tập, cơ sở giam giữ của các đơn vị vũ trang nhân dân (gọi tắt là công trình chuyên dùng); Phƣơng tiện vận tải chuyên dùng quốc phòng, an ninh; Và công cụ hỗ trợ khác (ngoài công cụ hỗ trợ đặc biệt) và các tài sản khác là loại tài sản có cấu tạo đặc biệt phục vụ công tác, chiến đấu của đơn vị vũ trang nhân dân.