Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam đã ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ sau khi mở cửa hoàn toàn theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 11/01/2015. Quy mô toàn thị trường tăng trưởng vượt bậc từ 70 tỷ USD năm 2010 lên tới 158 tỷ USD vào năm 2016. Song hành cùng xu thế đó, mạng lưới siêu thị trên phạm vi toàn quốc mở rộng nhanh chóng từ 385 cơ sở năm 2008 lên trên 800 siêu thị vào năm 2016, tập trung chủ yếu tại vùng Đông Nam Bộ với 30,8% và vùng Đồng bằng sông Hồng với 23,6%.
Tại tỉnh Bắc Ninh, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra sôi động đã tạo động lực gia tăng thu nhập và thúc đẩy nhu cầu mua sắm văn minh của người dân. Riêng thành phố Bắc Ninh, tốc độ đô thị hóa tăng cao với tỷ lệ dân số thành thị đạt 93,4% vào năm 2017, tương đương 178.009 người trên tổng số 190.588 nhân khẩu. Toàn tỉnh hiện có 21 siêu thị thì phần lớn đều phân bố tập trung trên địa bàn thành phố. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của thành phố năm 2016 đạt trên 16,7 nghìn tỷ đồng, gấp 1,79 lần so với năm 2011, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 18,4%/năm.
Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống siêu thị tại thành phố Bắc Ninh chủ yếu mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ và cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Nhiều doanh nghiệp chuyển đổi từ các ngành nghề khác sang bán lẻ nên thiếu kinh nghiệm quản trị và chiến lược tiếp thị. Hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này còn bộc lộ nhiều khoảng trống về cơ chế, quy hoạch và thanh tra. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống siêu thị tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, thúc đẩy khu vực thương mại - dịch vụ phát triển bền vững và đóng góp hiệu quả vào mục tiêu duy trì tỷ trọng dịch vụ trên 50% trong cơ cấu kinh tế đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý nhà nước đối với mạng lưới phân phối là quá trình sử dụng tổng hợp các công cụ luật pháp, quy hoạch, kế hoạch và chính sách đòn bẩy nhằm định hướng, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, bảo vệ dòng lưu chuyển hàng hóa hợp pháp và ngăn chặn các hành vi độc quyền hay cạnh tranh không lành mạnh.
Nghiên cứu căn cứ vào khung pháp lý quản lý thương mại bán lẻ hiện đại tại Việt Nam, trọng tâm là Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004 của Bộ Thương mại. Khung quy chuẩn này phân hạng siêu thị thành 3 cấp độ:
- Siêu thị hạng I: Diện tích kinh doanh từ 5.000 m2 trở lên đối với loại hình tổng hợp và danh mục trên 20.000 tên hàng; hoặc từ 1.000 m2 với 2.000 tên hàng đối với siêu thị chuyên doanh.
- Siêu thị hạng II: Diện tích kinh doanh từ 2.000 m2 trở lên, danh mục tối thiểu 10.000 tên hàng đối với siêu thị tổng hợp; hoặc từ 500 m2 và 1.000 tên hàng đối với siêu thị chuyên doanh.
- Siêu thị hạng III: Diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên, danh mục từ 4.000 tên hàng đối với siêu thị tổng hợp; hoặc từ 250 m2 và 500 tên hàng đối với siêu thị chuyên doanh.
Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: phương thức bán lẻ tự phục vụ, kênh phân phối hiện đại, văn minh thương nghiệp và quản trị an toàn thực phẩm. Mô hình phân tích tập trung xem xét 4 nhóm nhân tố tác động đến hiệu lực quản lý: chính sách pháp luật, điều kiện kinh tế - thu nhập dân cư, đặc điểm văn hóa tiêu dùng và năng lực bộ máy quản lý nhà nước chuyên trách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh, báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, số liệu của Chi cục Thống kê và Sở Công Thương giai đoạn 2015-2017.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với tổng quy mô 80 đối tượng khảo sát chuyên sâu, chia đều thành 2 nhóm độc lập:
- Nhóm 1 (40 người): Cán bộ quản lý từ cấp cơ sở đến cấp cao tại 8 siêu thị hoạt động trên địa bàn, bao gồm Dabaco Lý Thái Tổ (7 người), Media Mart (6 người), Trần Anh (6 người), Mường Thanh (5 người), Điện máy xanh (4 người), Trung Sơn (4 người), Minh Anh (4 người) và Dabaco Lạc Vệ (4 người).
- Nhóm 2 (40 người): Cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước liên quan đến siêu thị, bao gồm đại diện Phòng Thanh tra (3 người), Phòng Quản lý thương mại (3 người), Phòng Quản lý xuất nhập khẩu (3 người), Phòng Tài nguyên và Môi trường (3 người), Đội Quản lý thị trường (4 người), Phòng Kinh tế (3 người), Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp (3 người), Ủy ban nhân dân thành phố (3 người), cùng đại diện Công an (5 người), Trung tâm Y tế (5 người) và Ủy ban nhân dân (5 người) tại 5 phường trọng điểm: Ninh Xá, Võ Cường, Đại Phúc, Vân Dương, Tiền An.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ ý kiến, mô tả chân thực thực trạng chấp hành quy chế siêu thị, đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính và so sánh hiệu quả quản lý giữa các ban ngành, tạo lập cơ sở thực tiễn vững chắc cho các khuyến nghị.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và triển khai điều tra bảng hỏi sơ cấp tập trung trong năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh tăng trưởng vượt bậc, tạo nền tảng vững chắc cho mạng lưới bán lẻ hiện đại. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của thành phố giai đoạn 2011-2016 duy trì ở mức cao 14,80%/năm. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2016 đạt 15.050 tỷ đồng, bằng 107,5% dự toán được giao; trong đó thu nội địa đạt 10.035 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh từ 40,2 triệu đồng/năm (năm 2014) lên 52,8 triệu đồng/năm (năm 2016), trực tiếp thúc đẩy sức mua của người dân đối với hàng hóa chất lượng cao trong siêu thị.
Thứ hai, cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động chuyển dịch đúng hướng nhưng chất lượng nhân sự ngành bán lẻ còn hạn chế. Cơ cấu kinh tế năm 2016 chuyển dịch mạnh: thương mại - dịch vụ chiếm 50,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 47,1% và nông nghiệp chỉ còn 2,5%. Lao động trong khu vực thương mại - dịch vụ tăng từ 24.240 người (chiếm 20,4% năm 2015) lên 31.220 người (chiếm 25,4% năm 2017) trên tổng số 122.931 lao động toàn thành phố. Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn đô thị đạt khoảng 60%, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên trực tiếp làm việc tại các siêu thị vừa và nhỏ vẫn còn thấp, thiếu kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp.
Thứ ba, công tác ban hành và thực thi văn bản quản lý nhà nước tại địa phương còn nhiều bất cập. Toàn bộ 21 siêu thị trên địa bàn tỉnh đều chịu sự điều chỉnh của các văn bản cấp trung ương, nhưng thành phố Bắc Ninh chưa ban hành được văn bản quy phạm pháp luật mang tính đặc thù của địa phương để điều tiết hoạt động siêu thị. Kết quả khảo sát 40 cán bộ quản lý siêu thị cho thấy sự tự giác hoàn thiện các loại giấy phép con (an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường) chưa đồng đều; một số đơn vị còn lúng túng khi thực hiện thủ tục phân hạng siêu thị theo quy định.
Thứ tư, công tác quy hoạch và thanh tra, kiểm tra còn thiếu tính đồng bộ. Các siêu thị phân bố tập trung quá mức tại các phường trung tâm nội thị như Ninh Xá, Võ Cường, trong khi khu vực ngoại thành và các cụm công nghiệp còn thiếu điểm bán lẻ văn minh. Tổng số cuộc kiểm tra liên ngành giai đoạn 2015-2017 diễn ra định kỳ nhưng hiệu quả xử lý vi phạm chưa triệt để, có sự chồng chéo giữa lực lượng quản lý thị trường, y tế và công an môi trường.
Thảo luận kết quả
Thực trạng các siêu thị phát triển mang tính tự phát bắt nguồn từ việc đa số doanh nghiệp đầu tư có quy mô vốn nhỏ, chưa xây dựng được chiến lược marketing và quản trị thương hiệu dài hạn. Ở góc độ quản lý vĩ mô, chính quyền địa phương chưa có chính sách hỗ trợ ưu đãi mặt bằng hoặc hỗ trợ tiếp cận vốn vay cho các dự án thương mại hiện đại.
Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của các đô thị lớn, thành phố Bắc Ninh còn bộc lộ nhiều khoảng trống:
- So với Thành phố Hồ Chí Minh (nơi quản lý 207 siêu thị và 43 trung tâm thương mại), Thành phố Hồ Chí Minh đã thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử liên thông giữa Ban Quản lý an toàn thực phẩm, doanh nghiệp phân phối và các trung tâm kiểm nghiệm, đồng thời duy trì chế độ kiểm nghiệm mẫu định kỳ 2 lần/năm và truy xuất nguồn gốc tận gốc. Bắc Ninh hiện vẫn quản lý dựa trên hồ sơ giấy tờ phân tán.
- So với thành phố Hà Nội, Hà Nội đã chủ động lập quy hoạch không gian thương mại tầm nhìn 10-20 năm, áp dụng chính sách hỗ trợ chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá thị trường tại các khu đô thị mới và hỗ trợ lãi suất tín dụng kích cầu cho các dự án siêu thị quy mô lớn. Thành phố Bắc Ninh chưa có quy hoạch phân vùng thương mại chi tiết và chưa tận dụng hiệu quả quỹ đất sau di dời công nghiệp để phát triển bán lẻ.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối tương quan này khi được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14,80% giai đoạn 2011-2016, biểu đồ tròn minh họa tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 50,4% cơ cấu kinh tế năm 2016, và bảng tổng hợp ma trận khảo sát 80 chuyên gia cho thấy trên 60% ý kiến phản ánh sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương chưa đạt mức độ chặt chẽ cần thiết.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với mạng lưới siêu thị trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đặc thù cấp địa phương
- Hành động: Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, đồng thời xây dựng quy trình thủ tục hành chính một cửa liên thông trong cấp phép kinh doanh thương mại.
- Target metric: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ cấp phép xuống dưới 15 ngày làm việc và đạt tỷ lệ 100% siêu thị đang hoạt động được thẩm định, cấp biển hiệu phân hạng chuẩn theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM.
- Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Sở Tư pháp.
-
Xây dựng và thực thi quy hoạch không gian mạng lưới siêu thị văn minh
- Hành động: Lập quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị gắn liền với quy hoạch đô thị tổng thể, ưu tiên bố trí quỹ đất thương mại tại các khu đô thị mới và khu vực phụ cận các khu công nghiệp Quế Võ, Nam Sơn - Hạp Lĩnh.
- Target metric: Dành tối thiểu 15% quỹ đất dịch vụ trong các đồ án quy hoạch phân khu để phát triển các siêu thị hạng II và III; đảm bảo bán kính phục vụ trung bình đạt dưới 2 km/cơ sở bán lẻ tại khu vực nội thị.
- Timeline: Giai đoạn 2019 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế phối hợp cùng Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh.
-
Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm và xuất xứ hàng hóa
- Hành động: Thiết lập cơ chế kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất, tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tem truy xuất nguồn gốc điện tử cho 100% mặt hàng nông sản, thực phẩm tươi sống bày bán tại siêu thị.
- Target metric: Giảm 30% tình trạng kiểm tra trùng lặp giữa các đơn vị; đạt 100% cơ sở siêu thị ký cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy.
- Timeline: Triển khai thường niên bắt đầu từ quý I/2019.
- Chủ thể thực hiện: Đội Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp Trung tâm Y tế thành phố, Công an thành phố và Ủy ban nhân dân 19 xã, phường.
-
Kiện toàn bộ máy quản lý và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực bán lẻ
- Hành động: Tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thương mại hiện đại cho công chức phụ trách kinh tế cấp xã, phường; đồng thời liên kết với các hiệp hội mở lớp đào tạo kỹ năng quản trị siêu thị cho doanh nghiệp.
- Target metric: 100% cán bộ quản lý nhà nước cấp cơ sở và trên 80% cán bộ quản lý siêu thị được đào tạo chuẩn hóa kiến thức pháp luật thương mại định kỳ 2 lần/năm.
- Timeline: Giai đoạn 2019 - 2022.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế thành phố Bắc Ninh chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành như Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước
- Lợi ích & Use case: Cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và bằng chứng thực nghiệm về khoảng trống pháp lý, giúp Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh xây dựng quy chế quản lý thương mại bán lẻ, hoạch định chính sách phân vùng đô thị và tối ưu quy trình kiểm tra liên ngành.
-
Chủ đầu tư, ban giám đốc và các nhà quản trị hệ thống siêu thị
- Lợi ích & Use case: Giúp các doanh nghiệp bán lẻ (như Dabaco, Media Mart, các chuỗi cửa hàng tiện lợi) nắm rõ quy chuẩn phân hạng siêu thị (Hạng I, II, III), hiểu rõ các yêu cầu về an toàn thực phẩm và quy chuẩn PCCC, từ đó xây dựng chiến lược phát triển điểm bán, nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện bộ máy nhân sự.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế
- Lợi ích & Use case: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu vĩ mô và khảo sát 80 mẫu thực địa chuyên sâu; là nguồn dữ liệu chuẩn mực để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ về quản trị chuỗi cung ứng, thương mại đô thị và chính sách kinh tế.
-
Các hiệp hội bán lẻ, tổ chức xúc tiến thương mại và doanh nghiệp cung ứng nông sản
- Lợi ích & Use case: Giúp các nhà sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp nắm bắt tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng đầu vào của kênh phân phối siêu thị hiện đại, từ đó chủ động chuẩn hóa quy trình đóng gói, dán nhãn xuất xứ và đàm phán hợp đồng cung ứng bền vững vào hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống siêu thị tại thành phố Bắc Ninh lại trở nên cấp thiết trong giai đoạn nghiên cứu?
Thành phố Bắc Ninh có tốc độ đô thị hóa đạt 93,4% và tổng mức bán lẻ đạt 16,7 nghìn tỷ đồng vào năm 2016. Sự phát triển nhanh của 21 siêu thị trên toàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở thành phố, đòi hỏi sự điều tiết kịp thời của Nhà nước để chấm dứt tình trạng phát triển tự phát, bảo đảm văn minh thương mại và kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm cho cư dân đô thị.
-
Tiêu chuẩn phân hạng siêu thị theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy định của Bộ Thương mại, siêu thị kinh doanh tổng hợp được phân thành 3 hạng: Siêu thị hạng I cần diện tích từ 5.000 m2 trở lên và danh mục trên 20.000 tên hàng; Siêu thị hạng II yêu cầu từ 2.000 m2 và 10.000 tên hàng; Siêu thị hạng III có diện tích từ 500 m2 trở lên với tối thiểu 4.000 tên hàng, cùng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kho bãi và PCCC.
-
Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa trong luận văn được thiết kế như thế nào?
Đề tài khảo sát 80 đối tượng có chủ đích trong năm 2017, chia đều thành 2 nhóm độc lập gồm 40 cán bộ quản lý tại 8 siêu thị tiêu biểu (như Dabaco, Media Mart, Trần Anh) và 40 cán bộ công chức thuộc các cơ quan quản lý chuyên trách (Quản lý thị trường, Kinh tế, Y tế, Công an tại 5 phường trung tâm) nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện.
-
Những hạn chế lớn nhất trong quản lý nhà nước đối với siêu thị tại địa phương được luận văn chỉ ra là gì?
Luận văn chỉ rõ 4 hạn chế then chốt: địa phương chưa ban hành văn bản pháp quy đặc thù; công tác quy hoạch mặt bằng bán lẻ chưa được chú trọng dẫn đến phân bố lệch; các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư quỹ đất chưa hấp dẫn; và hoạt động thanh tra liên ngành còn phân tán, có tới hơn 60% ý kiến phản ánh sự chồng chéo.
-
Thành phố Bắc Ninh có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội?
Thành phố Bắc Ninh cần tiếp thu mô hình liên thông cơ sở dữ liệu kiểm soát an toàn thực phẩm định kỳ 2 lần/năm của Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời học hỏi Hà Nội trong việc quy hoạch không gian thương mại 10-20 năm, hỗ trợ giá thuê đất tại các khu dân cư mới và kiểm soát nghiêm ngặt việc đặt tên, phân hạng siêu thị theo quy chuẩn.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò của quản lý nhà nước đối với mạng lưới bán lẻ hiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu đô thị.
- Đánh giá chân thực thực trạng phát triển hệ thống siêu thị tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 thông qua bộ dữ liệu thứ cấp chuẩn xác và khảo sát sơ cấp 80 chuyên gia.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng phát triển tự phát, phân bố mất cân đối và sự chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành tại cơ sở.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, quy hoạch không gian, giám sát an toàn thực phẩm và đào tạo nguồn nhân lực với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2025.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp thành phố Bắc Ninh hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế, thúc đẩy khu vực thương mại - dịch vụ giữ vững tỷ trọng trên 50% trong GRDP đô thị.
Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện khung chính sách giai đoạn 2018-2020 và triển khai quy hoạch phân vùng thương mại giai đoạn 2021-2025. Các nhà hoạch định chính sách, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu học thuật hãy chủ động khai thác, vận dụng các kết quả nghiên cứu từ luận văn này để nâng cao năng lực quản lý và thúc đẩy phát triển thị trường bán lẻ hiện đại bền vững.