Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý nhà nước về Kinh tế của tác giả Nguyễn Tiến Anh (Học viện Hành chính Quốc gia, niên khóa 2017 – 2021) tập trung vào chủ đề "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội", dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Tất Thịnh.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực kinh tế tư nhân đã phát triển nhanh chóng, trở thành một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân, tham gia giải quyết việc làm, huy động vốn, tăng thu nhập và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 được ban hành đã giảm thiểu rào cản gia nhập thị trường và hỗ trợ đầu tư. Tại thành phố Hà Nội, quận Hoàng Mai là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh và quy mô diện tích lớn với số lượng doanh nghiệp tư nhân hoạt động đông đảo. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân sau đăng ký thành lập tại địa bàn cấp quận vẫn còn tồn tại những bất cập về cơ chế, chính sách hỗ trợ và công tác kiểm tra, giám sát. Do đó, việc nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai mang tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân.
  2. Đưa ra thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội nói riêng và đối với doanh nghiệp tư nhân nói chung; tạo môi trường thuận lợi cho đối tượng doanh nghiệp tư nhân kinh doanh đúng hướng, có hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi về nội dung: Hoạt động quản lý nhà nước ở cấp quận đối với doanh nghiệp tư nhân sau khi đăng ký thành lập.
  • Phạm vi về không gian: Địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (có so sánh đối chứng với quận Long Biên và quận Thanh Xuân).
  • Phạm vi về thời gian: Các dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý: Tác giả tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (đặc biệt là Khoản 10, Khoản 12 Điều 4 về khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp Việt Nam), Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2020, Luật Đất đai năm 2013 cùng hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Thống kê, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản, Luật Thanh tra, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.

Về mặt lý luận hành chính, khóa luận sử dụng mô hình quản lý nhà nước theo "vòng đời" doanh nghiệp (từ đăng ký thành lập, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đến giải thể, phá sản) và mô hình phân cấp quản lý hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Khung nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân được xác lập qua 5 nội dung chính:

  • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
  • Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp tư nhân.
  • Xây dựng, thực thi chính sách hỗ trợ và tạo lập môi trường kinh doanh.
  • Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, gắn liền với các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
  • Phương pháp chuyên ngành: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh và đối chứng thực tiễn giữa các đơn vị hành chính cấp quận.
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Khảo sát, thu thập thông tin qua tài liệu báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước và số liệu điều tra thống kê kinh tế - xã hội.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ Niên giám thống kê quận Hoàng Mai các năm 2015, 2017, 2020; Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ quận Hoàng Mai năm 2020; Chi cục Thống kê quận Hoàng Mai; Chi cục Thuế quận Hoàng Mai; Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Hoàng Mai; cùng các quyết định hành chính như Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 1002/QĐ-UBND năm 2014 và Kế hoạch số 85/KH-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh nghiệp tư nhân và quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế này:

  • Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán để huy động vốn.
  • Vai trò: Là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh, đóng góp vào tăng trưởng GDP, tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và hình thành tầng lớp doanh nhân.
  • Nguyên tắc quản lý nhà nước: Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh theo cơ chế thị trường; quản lý bằng pháp luật; phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý theo ngành và lãnh thổ; kết hợp quản lý nhà nước với sự giám sát của xã hội; bảo đảm nguồn thu ngân sách bền vững và sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng thương mại; quỹ đất và mặt bằng sản xuất kinh doanh; sự minh bạch và ổn định của hệ thống chính sách thuế; các rào cản thương mại quốc tế (chống bán phá giá, rào cản kỹ thuật).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp tư nhân tại quận Long Biên (đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa liên thông, năm 2017 thành lập trên 2.000 doanh nghiệp với gần 900 doanh nghiệp đi vào hoạt động) và quận Thanh Xuân (tăng trưởng doanh nghiệp từ 4.208 năm 2015 lên 5.514 năm 2017; chú trọng đào tạo năng lực cán bộ quản lý và phổ biến Luật Doanh nghiệp). Từ đó, tác giả rút ra ba bài học kinh nghiệm cho quận Hoàng Mai: đơn giản hóa thủ tục hành chính, đào tạo nâng cao trình độ công chức và khuyến khích xã hội hóa công tác giám sát.

Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chương II phân tích điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển của doanh nghiệp tư nhân và thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn quận Hoàng Mai qua các mốc số liệu:

1. Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ cấu kinh tế quận Hoàng Mai:

  • Diện tích: 41,04 km², gồm 14 phường, chia cắt bởi các trục giao thông chính như đường Giải Phóng, Tam Trinh.
  • Dân số thường trú (năm 2019): Khoảng 424.000 người.
  • Thu ngân sách nhà nước năm 2020: Đạt 6.160 tỷ đồng (đạt 102% dự toán giao).
  • Cơ cấu kinh tế năm 2020: Thương mại - Dịch vụ chiếm 52,65% (tốc độ tăng trưởng bình quân 18,3%/năm, giá trị sản xuất đạt 92.268 tỷ đồng); Công nghiệp - Xây dựng chiếm 47,09%; Nông nghiệp chiếm 0,25%.
Chỉ tiêu kinh tế Tỷ trọng năm 2020
Thương mại - Du lịch - Dịch vụ 52,65%
Công nghiệp - Xây dựng 47,09%
Nông nghiệp 0,25%

2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại quận Hoàng Mai:

  • Số lượng doanh nghiệp: Tăng trưởng liên tục từ 3.105 doanh nghiệp (năm 2013) lên 4.802 doanh nghiệp (năm 2015) và đạt 6.174 doanh nghiệp (năm 2017). Riêng giai đoạn 2014 – 2015 tăng thêm 1.081 doanh nghiệp.
  • Quy mô lao động: Đến cuối năm 2017, các doanh nghiệp tư nhân sử dụng hơn 17.000 lao động (tăng gấp đôi so với mức 8.400 lao động năm 2011). Thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 7 đến 15 triệu đồng/tháng.
  • Phân bố theo cơ cấu ngành nghề (năm 2020): Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ chiếm 58,2%; lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng chiếm 41,8%; lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 0%.
Năm Số lượng doanh nghiệp tư nhân Tổng số lao động sử dụng (người)
2013 3.105 > 11.000
2015 4.802 ~ 14.000
2017 6.174 > 17.000
  • Cơ cấu quy mô vốn điều lệ (năm 2015):
    • Dưới 0,5 tỷ đồng: 10,2%
    • Từ 0,5 tỷ đến dưới 1 tỷ đồng: 11,4%
    • Từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng: 40,6%
    • Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: 22,8%
    • Từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: 13,5%
    • Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng: 1,5%
  • Đóng góp ngân sách: Năm 2015 nộp 684 tỷ đồng (chiếm 73% tổng thu ngân sách địa phương); năm 2016 nộp 720 tỷ đồng; năm 2017 nộp 735 tỷ đồng.

3. Tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp tư nhân tính đến 31/12/2017:

Tình trạng hoạt động Tỷ lệ (%)
Đang hoạt động thực tế 65,7%
Đã đăng ký nhưng chưa hoạt động 17,2%
Không tìm thấy tại địa chỉ đăng ký kinh doanh 7,4%
Đang làm thủ tục chờ giải thể 5,9%
Tạm ngừng sản xuất kinh doanh 3,8%

4. Đánh giá công tác quản lý nhà nước tại quận:

  • Tổ chức bộ máy: Thực hiện theo phân cấp giữa UBND quận, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế quận, có sự phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Hoạt động hỗ trợ và đối thoại: Triển khai cơ sở dữ liệu pháp luật miễn phí, cung ứng các lớp bồi dưỡng quản trị và khởi sự kinh doanh. Năm 2017, quận đã tổ chức 27 cuộc đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác phối hợp kiểm tra sau đăng ký thành lập (hậu kiểm) còn chồng chéo giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành; tỷ lệ doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở còn ở mức 7,4%; thủ tục hành chính về thuế và tiếp cận vốn vay còn rào cản; trình độ chuyên môn của một bộ phận công chức quản lý cấp cơ sở còn chưa đồng đều trước các phương thức gian lận thương mại mới.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển doanh nghiệp của thành phố Hà Nội đến năm 2024, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Rà soát, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp: Đề xuất sửa đổi các quy định pháp lý về điều kiện kinh doanh, bảo vệ sở hữu trí tuệ và chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm về đăng ký kinh doanh.
  • Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ: Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thanh tra cho đội ngũ cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế quận; xóa bỏ định kiến hành chính đối với khu vực kinh tế tư nhân.
  • Nâng cao chất lượng hoạch định chiến lược và kế hoạch: Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế quận bám sát quy hoạch phân khu đô thị và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thương mại - dịch vụ.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và tạo lập môi trường kinh doanh: Mở rộng hỗ trợ mặt bằng sản xuất, đẩy mạnh xúc tiến thương mại thông qua cổng thông tin điện tử, kết nối các hiệp hội doanh nghiệp.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và nộp thuế điện tử, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
  • Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa UBND quận, Công an quận, Chi cục Thuế và cơ quan quản lý thị trường nhằm tránh thanh tra trùng lặp, xử lý dứt điểm các trường hợp doanh nghiệp "ma" không tồn tại tại địa chỉ đăng ký.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về số lượng và quy mô của 6.174 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận Hoàng Mai đến năm 2017, trong đó chỉ rõ 40,6% doanh nghiệp có quy mô vốn từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng và 58,2% hoạt động trong mảng thương mại - dịch vụ.
  • Đánh giá cụ thể mức đóng góp của doanh nghiệp tư nhân vào ngân sách quận đạt 735 tỷ đồng (năm 2017) và giải quyết việc làm cho hơn 17.000 lao động.
  • Xác định tỷ lệ phân bổ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký, chỉ ra 17,2% doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động và 7,4% doanh nghiệp vắng mặt tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.

Đóng góp về mặt giải pháp:

  • Hệ thống hóa sơ đồ phân công trách nhiệm giữa các cơ quan hành chính cấp quận (UBND quận, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế) trong chu trình quản lý doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp giải quyết tình trạng chồng chéo trong công tác thanh tra, hậu kiểm và thúc đẩy hình thức đối thoại định kỳ giữa chính quyền cấp quận với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các chuỗi dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu vốn, số lượng lao động và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2013 – 2017 do giới hạn tiếp cận số liệu thống kê hành chính đầy đủ ở thời điểm tác giả thực hiện khóa luận (năm 2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của việc thực thi Luật Doanh nghiệp 2020 và các chính sách chuyển đổi số trong quản lý thuế, đăng ký kinh doanh tại địa bàn quận Hoàng Mai giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về vai trò quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân ở cấp quận/huyện.
  • Cán bộ, công chức làm công tác quản trị hành chính công, tài chính - kế hoạch và thuế tại các cơ quan quản lý địa phương tham khảo quy trình phân cấp và giải pháp tổ chức hậu kiểm doanh nghiệp.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại các đô thị đang trong quá trình đô thị hóa nhanh tại Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng đóng góp của các ngành kinh tế trong cơ cấu kinh tế quận Hoàng Mai năm 2020 là bao nhiêu? Năm 2020, ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 52,65% cơ cấu kinh tế của quận, ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 47,09%, và ngành Nông nghiệp chiếm 0,25%.

2. Đến cuối năm 2017, quận Hoàng Mai có bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân và sử dụng bao nhiêu lao động? Tính đến hết năm 2017, trên địa bàn quận Hoàng Mai có 6.174 doanh nghiệp tư nhân đăng ký hoạt động, tạo việc làm cho hơn 17.000 lao động.

3. Quy mô vốn điều lệ của các doanh nghiệp tư nhân tại quận Hoàng Mai năm 2015 tập trung chủ yếu ở phân khúc nào? Năm 2015, phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô vốn điều lệ từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,6%; trong khi nhóm doanh nghiệp có vốn từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng chỉ chiếm 1,5%.

4. Tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân thực tế đang hoạt động và doanh nghiệp không tìm thấy tại địa chỉ đăng ký kinh doanh tại quận Hoàng Mai năm 2017 là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2017, tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân thực tế đang hoạt động là 65,7%, và tỷ lệ doanh nghiệp không tìm thấy tại địa chỉ đăng ký kinh doanh là 7,4%.

5. Trong năm 2017, chính quyền quận Hoàng Mai đã tổ chức bao nhiêu cuộc đối thoại với doanh nghiệp? Trong năm 2017, quận Hoàng Mai đã triển khai tổ chức 27 cuộc đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp để giải đáp các vướng mắc và kiến nghị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp tư nhân và chức năng quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế này ở cấp địa phương. Thông qua hệ thống số liệu thống kê giai đoạn 2013 – 2020, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển, cơ cấu ngành nghề, quy mô vốn và những bất cập trong công tác hậu kiểm doanh nghiệp tại quận Hoàng Mai. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường phối hợp liên ngành được đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trong bối cảnh đô thị hóa.