Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Văn Phong, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quốc Sửu và PGS.TS Trần Thị Cúc. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số 62 34 04 03), bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tổ chức bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý và thực thi công vụ. Hệ thống công chức Việt Nam được cấu thành từ nhiều ngành, lĩnh vực có tính chất đặc thù khác nhau. Trong đó, công chức ngành Thanh tra là lực lượng trực tiếp thực hiện ba trụ cột nhiệm vụ chính: thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và phòng, chống tham nhũng. Thực tiễn quản lý nhà nước đối với đội ngũ này thời gian qua đã bộc lộ nhiều bất cập:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý công chức ngành Thanh tra chưa đồng bộ, thiếu tính toàn diện.
- Việc phân bổ lực lượng trong ngành chưa tương xứng với yêu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng mất cân đối về số lượng và cơ cấu trình độ, xuất hiện hiện tượng nơi thừa, nơi thiếu.
- Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường đặt ra thách thức lớn đối với phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ của công chức thanh tra.
- Yêu cầu cải cách hành chính và hội nhập quốc tế đòi hỏi đội ngũ này phải được cơ cấu, bố trí đúng người, đúng việc, đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn sâu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động thanh tra dưới góc độ thiết chế tổ chức bộ máy hoặc pháp luật thanh tra chung, hoặc nghiên cứu nhân sự công ở diện rộng; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về quản lý nhà nước đối với đội ngũ công chức ngành Thanh tra.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án xây dựng cơ sở lý luận, đồng thời đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo cứu các công trình khoa học có nội dung liên quan nhằm xác định cơ sở kế thừa và chỉ ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra thông qua việc làm sáng tỏ các khái niệm công cụ: ngành Thanh tra, công chức ngành Thanh tra, quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng; làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm ba câu hỏi:
- Quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra bao gồm những nội dung gì và có vai trò như thế nào?
- Thực trạng quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế đó?
- Để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra cần dựa trên những phương hướng, quan điểm và giải pháp cụ thể nào?
Giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra là tập hợp hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm hiện thực hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao chất lượng đội ngũ và thúc đẩy sự phát triển của ngành Thanh tra.
- Thực tiễn quản lý đối với công chức ngành Thanh tra tuy đạt được những thành tựu nhất định song vẫn tồn tại bất cập trong phân định thẩm quyền, thể chế quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện chính sách.
- Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp từ hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý nhân sự đến đổi mới phương thức tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật là điều kiện cần thiết để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào ba nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước gồm: (1) ban hành chính sách, pháp luật; (2) tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (3) kiểm soát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với công chức ngành Thanh tra. Về nhân sự, luận án giới hạn nghiên cứu ở đội ngũ thanh tra viên là công chức (gồm Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp); không bao gồm sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên và các đối tượng lao động hợp đồng khác.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ thời điểm Luật Thanh tra năm 2004 có hiệu lực thi hành đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nhóm nghiên cứu về công tác thanh tra và tổ chức, hoạt động của ngành Thanh tra:
- Đề tài cấp Nhà nước của Trần Đức Lượng (2002) về hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Đề tài cấp Bộ của Quách Lê Thanh (2004) về Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với công tác thanh tra.
- Đề tài cấp Bộ của Trần Văn Truyền (2008) về đổi mới hệ thống tổ chức và hoạt động của ngành Thanh tra trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thái Hồng (2011) về các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra.
- Các sách chuyên khảo của Nguyễn Quốc Hiệp (2005) về đổi mới tổ chức, hoạt động thanh tra phòng, chống tham nhũng; Mai Trung Sơn và Nguyễn Ngọ (2004) về quản lý nhà nước trong công tác thanh tra; Thanh tra Chính phủ (2011) với công trình "Lịch sử Thanh tra Việt Nam 1945 – 2010".
- Luận án tiến sĩ của Phạm Tuấn Khải (1996) về đổi mới tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước; Nguyễn Thị Thương Huyền (2009) về hoàn thiện pháp luật thanh tra; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2012) về tổ chức bộ máy Thanh tra Chính phủ.
- Các bài viết trên Tạp chí Thanh tra của Đinh Văn Minh (2014, 2015), Bùi Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Hồng Thúy, Vũ Việt Hà (2015), Nguyễn Văn Tuấn (2014), Nguyễn Tân Đông (2013), Văn Tiến Mai (2013), Nguyễn Huy Hoàng.
- Nghiên cứu quốc tế: Joshua J.M Stark (2010) về mô hình cơ quan thanh tra bang Kerala (Ấn Độ); Clare Lewis (2003, Canada) về thẩm quyền của cơ quan thanh tra thích ứng với các biến đổi; Brian Elwood (2001, New Zealand) về mô hình thanh tra cổ điển.
-
Nhóm nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công:
- Các công trình chuyên khảo của Nguyễn Thị Hồng Hải (2013, 2015 đồng chủ biên cùng Nguyễn Thị Thanh Thủy) về quản lý nguồn nhân lực chiến lược và kinh nghiệm quốc tế; Ngô Thành Can (2014) về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Đoàn Nhân Đạo (2014) về tiêu chí đánh giá công chức; Đỗ Viết Minh (2013) về tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức; Lại Đức Vượng (2009) về đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính; Lê Thị Bình (2012) về công chức ngành Tài chính.
- Các tác giả quốc tế: Christian Batal (2002) với giáo trình hai tập về quản lý nguồn nhân lực khu vực nhà nước; H. Koontz và cộng sự (2004) về nguyên lý quản lý; S. Chiavo-Campo và P. (2004) về cải cách hành chính công; Peter F. Drucker (2004) về hiệu quả nhà quản trị.
-
Nhóm nghiên cứu trực tiếp về công chức và quản lý nhân sự ngành Thanh tra:
- Công trình của Trần Văn Truyền (chủ biên) về văn hóa và chuẩn mực đạo đức cán bộ thanh tra; bài viết của Trần Đức Lượng về phẩm chất, kỹ năng người cán bộ thanh tra.
- Luận văn của Phan Văn Điệp (2015) về năng lực công chức thanh tra tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam.
- Đề tài cấp cơ sở tại Viện Khoa học Thanh tra của Phạm Thị Thi (2013) về quản lý, sử dụng viên chức và Phạm Thị Thu Hiền (2012) về tuyển dụng công chức, viên chức tại Thanh tra Chính phủ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các công trình trên mới chỉ tiếp cận công chức thanh tra ở từng góc độ hẹp như đạo đức, văn hóa công vụ, tuyển dụng hoặc năng lực tại một đơn vị cụ thể, hoặc nghiên cứu thanh tra dưới khía cạnh quy chế pháp lý và tổ chức bộ máy. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Phân định rõ nội hàm lý luận giữa "quản lý công chức" và "quản lý nhà nước đối với công chức".
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung nội dung quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra.
- Khảo sát thực nghiệm có hệ thống về số lượng, chất lượng và các khâu quản lý công chức thanh tra trên toàn quốc để đề xuất giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh tra và công tác cán bộ; bám sát các chủ trương của Đảng và quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý công chức.
Khung khái niệm và phân tích của luận án được xác lập thông qua các định nghĩa:
- Quản lý: Tác động có ý thức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Quản lý nhà nước: Sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực nhà nước lên các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người.
- Ngành Thanh tra: Tập hợp hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước có chức năng đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật; phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Về mặt thiết chế, đây là hệ thống cơ quan chuyên môn được thành lập theo quy định pháp luật.
- Công chức ngành Thanh tra: Người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan Thanh tra nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trọng tâm nghiên cứu là ngạch Thanh tra viên (Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp).
- Đặc điểm của công chức ngành Thanh tra:
- Chịu sự quản lý hai chiều: quản lý về tổ chức, biên chế của thủ trưởng cơ quan hành chính cùng cấp; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan thanh tra cấp trên.
- Yêu cầu tính thống nhất giữa kiến thức tổng hợp và chuyên môn sâu.
- Tính đặc thù về năng lực và đạo đức trách nhiệm trong thực thi công vụ.
- Là chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính (quy định theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012).
- Được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề (theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg) và chế độ phụ cấp thâm niên (theo Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát xã hội học:
-
Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:
- Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình, ấn phẩm chuyên ngành về thanh tra và quản lý nhân sự công.
- Nhóm 2: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Thanh tra năm 2004 và 2010; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; các nghị định, quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ).
- Nhóm 3: Các báo cáo tổng kết ngành về số lượng, chất lượng công chức và hoạt động công tác của ngành Thanh tra giai đoạn 2013 - 2015.
-
Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học:
- Thực hiện khảo sát bằng phiếu hỏi trên mẫu quy mô 1.000 nhân sự công tác tại 20 cơ quan Thanh tra nhà nước đại diện các cấp hành chính, gồm: Thanh tra Chính phủ; 04 cơ quan Thanh tra bộ; 05 cơ quan Thanh tra tỉnh; 05 cơ quan Thanh tra sở; 05 cơ quan Thanh tra huyện.
- Mục đích nhằm thu thập số liệu đánh giá về thực trạng tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, khen thưởng và đãi ngộ từ chính đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành.
-
Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu một số nhà khoa học, chuyên gia quản lý để làm rõ nguyên nhân của các hạn chế trong thực tiễn quản lý công chức thanh tra.
-
Phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh: Kế thừa kết quả khảo sát và phân tích văn bản để khái quát thực trạng, đối chiếu kinh nghiệm quản lý công chức của một số quốc gia (như Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Singapore, Ấn Độ, New Zealand, Canada) nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại và đánh giá ba nhóm công trình: (1) nghiên cứu về tổ chức và hoạt động thanh tra; (2) nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công; (3) nghiên cứu về công chức ngành Thanh tra.
Từ việc điểm luận các công trình của các học giả trong nước và quốc tế, chương 1 khẳng định: các nghiên cứu trước đã tạo tiền đề lý thuyết quan trọng về chức năng thanh tra và quản lý công chức nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ quản lý công về hoạt động quản lý nhà nước đối với công chức thanh tra. Chương này xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp đảm nhận, bao gồm việc xây dựng khung lý thuyết phân định "quản lý công chức" với "quản lý nhà nước đối với công chức", khảo sát thực nghiệm đội ngũ thanh tra viên toàn quốc và đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài:
- Phân tích nguồn gốc thuật ngữ thanh tra từ tiếng Latinh (Inspectare - nhìn vào bên trong), đối chiếu các định nghĩa trong Từ điển Luật học, Từ điển Anh - Việt để xác định bản chất của hoạt động thanh tra nhà nước tại Việt Nam.
- Luận giải khái niệm "ngành Thanh tra" dưới hai góc độ: cơ cấu tổ chức (thiết chế pháp lý) và tính chất hoạt động nghề nghiệp.
- Làm rõ khái niệm công chức ngành Thanh tra, tập trung vào ngạch Thanh tra viên; chỉ rõ năm đặc điểm mang tính đặc thù của lực lượng này (quản lý hai chiều, kiến thức tổng hợp gắn với chuyên môn sâu, chuẩn mực đạo đức công vụ khắt khe, có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, được hưởng chế độ phụ cấp nghề và thâm niên).
- Phân biệt sự khác nhau giữa "quản lý công chức" (hoạt động nội bộ cơ quan sử dụng công chức) và "quản lý nhà nước đối với công chức" (hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nước thông qua thể chế, chính sách và cơ chế kiểm soát).
- Xác định ba nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra:
- Ban hành chính sách, pháp luật về công chức ngành Thanh tra.
- Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật (xác định vị trí việc làm, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, chế độ tiền lương và đãi ngộ).
- Kiểm soát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và xử lý vi phạm.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý công chức và cơ quan thanh tra (Ombudsman) tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Canada, New Zealand, Ấn Độ, rút ra các bài học về tiêu chuẩn chức danh, tính độc lập trong thực thi công vụ và cơ chế đãi ngộ.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành giai đoạn 2013 - 2015 kết hợp dữ liệu điều tra xã hội học từ 1.000 phiếu khảo sát tại 20 cơ quan để đánh giá thực trạng:
| Nội dung dữ liệu / Bảng biểu |
Trọng tâm phản ánh trong luận án |
| Bảng 3.1: Số lượng lao động ngành Thanh tra (2013 - 2015) |
Thống kê biến động tổng số lao động, phân loại công chức, viên chức và hợp đồng qua các năm 2013, 2014, 2015. |
| Bảng 3.2: Chất lượng công chức ngành Thanh tra năm 2015 |
Phản ánh cơ cấu trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra của đội ngũ công chức. |
| Biểu đồ 3.1: Cơ cấu ngạch Thanh tra viên (2013 - 2015) |
Phản ánh tỷ lệ phân bố giữa ba ngạch: Thanh tra viên, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên cao cấp. |
| Bảng 3.3 & 3.4: Thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm ngạch TTV |
Tổng hợp thẩm quyền của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ và UBND các cấp trong quản lý và bổ nhiệm thanh tra viên. |
| Bảng 3.5: Đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Cán bộ Thanh tra |
Phản ánh quy mô các lớp đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên, thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp. |
| Quy định phụ cấp trách nhiệm theo nghề (QĐ 202/2005/QĐ-TTg) |
- Tổng Thanh tra, Thanh tra viên cao cấp: hưởng 15% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung (nếu có). - Thanh tra viên chính: hưởng 20%. - Thanh tra viên: hưởng 25%. |
Đánh giá ưu điểm:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được bổ sung (Luật Thanh tra 2010, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP).
- Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng được duy trì thường xuyên thông qua hệ thống cơ sở chuyên trách như Trường Cán bộ Thanh tra.
- Đội ngũ thanh tra viên từng bước được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn và lý luận.
Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Việc quy định thẩm quyền quản lý còn chồng chéo giữa cơ quan quản lý hành chính cùng cấp và cơ quan thanh tra cấp trên; việc xác định vị trí việc làm còn lúng túng; công tác đánh giá công chức còn mang tính hình thức, chưa dựa chắc trên kết quả công việc; cơ cấu các ngạch chưa cân đối (tỷ lệ thanh tra viên cao cấp còn thấp, phân bổ không đều giữa trung ương và địa phương); chính sách tiền lương và phụ cấp chưa đủ bù đắp áp lực và rủi ro nghề nghiệp.
- Nguyên nhân: Hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ; nhận thức của một số cấp ủy, thủ trưởng cơ quan về vị trí công tác thanh tra chưa đầy đủ; năng lực của bộ phận làm công tác tham mưu nhân sự trong ngành còn hạn chế; cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ chưa thực sự chặt chẽ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam
Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
Hệ thống quan điểm:
- Hoàn thiện quản lý công chức thanh tra phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước.
- Quản lý công chức phải gắn liền với yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Quản lý phải bảo đảm tính đồng bộ, kết hợp giữa tiêu chuẩn hóa chức danh với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch hợp lý.
- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở tôn trọng và phát huy các đặc thù nghề nghiệp của ngành Thanh tra.
Hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật: Sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến thẩm quyền bổ nhiệm, luân chuyển công chức thanh tra; ban hành quy định rõ ràng về quy trình đánh giá đặc thù cho thanh tra viên.
- Đổi mới quy trình nhân sự: Chuẩn hóa quy trình xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch (Sơ đồ 4.1); đổi mới quy trình tuyển dụng theo hướng cạnh tranh công khai (Sơ đồ 4.2); hoàn thiện quy trình thi nâng ngạch thanh tra viên bảo đảm thực chất (Sơ đồ 4.3).
- Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng: Xây dựng chương trình đào tạo theo khung năng lực (áp dụng khung năng lực hành chính công và khung năng lực chuyên ngành Thanh tra); đổi mới quy trình đào tạo, bồi dưỡng (Sơ đồ 4.4) tại Trường Cán bộ Thanh tra.
- Cải tiến công tác đánh giá và đãi ngộ: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gắn với kết quả và sản phẩm công vụ cụ thể; thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp nghề và phụ cấp thâm niên tương xứng với tính chất nguy hiểm, phức tạp của hoạt động thanh tra.
- Tăng cường kiểm soát và kỷ luật công vụ: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nội bộ đối với hoạt động công vụ của thanh tra viên; xử lý nghiêm minh các sai phạm, phòng ngừa tiêu cực trong quá trình thanh tra.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra tại Việt Nam dưới góc độ Quản lý công.
- Phân định rõ ràng sự khác biệt giữa hai phạm trù: "quản lý công chức" và "quản lý nhà nước đối với công chức".
- Làm rõ nội hàm các khái niệm: ngành Thanh tra, công chức ngành Thanh tra, quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra.
- Hệ thống hóa khung nội dung quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra và chỉ ra các yếu tố tác động đặc thù.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khái quát và có hệ thống thực trạng đội ngũ công chức ngành Thanh tra về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngạch trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm từ 1.000 phiếu khảo sát tại 20 cơ quan thanh tra đại diện các cấp, phản ánh trung thực những mặt được, điểm nghẽn và nguyên nhân trong công tác quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ thể chế, quy trình nghiệp vụ (vị trí việc làm, tuyển dụng, nâng ngạch, đào tạo bồi dưỡng theo khung năng lực) đến cơ chế kiểm soát, có tính ứng dụng trực tiếp cho việc hoạch định chính sách cán bộ của ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu công chức trong ngạch thanh tra viên, chưa nghiên cứu bao quát toàn bộ công chức chuyên môn ngoài ngạch thanh tra viên, đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Thanh tra, cũng như không bao gồm thanh tra viên thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng tập trung chính ở giai đoạn thi hành Luật Thanh tra 2004 và Luật Thanh tra 2010 đến năm 2015-2017; các thay đổi thể chế sau thời điểm này chưa được cập nhật trong phạm vi của luận án.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang đội ngũ công chức thanh tra chuyên ngành tại các cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực cụ thể.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý đặc thù đối với lực lượng thanh tra chuyên trách phòng, chống tham nhũng.
- Khảo cứu tác động của cải cách chính sách tiền lương và tinh giản biên chế đối với việc xây dựng cơ cấu vị trí việc làm ngành Thanh tra trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ, UBND các cấp): Là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Thanh tra, Luật Cán bộ, công chức; hoàn thiện các thông tư, nghị định hướng dẫn về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên, chế độ phụ cấp nghề và quy trình thi nâng ngạch.
- Đối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu (Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Cán bộ Thanh tra, các trường đại học khối Luật và Quản lý nhà nước): Sử dụng làm tài liệu chuyên khảo phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công, Khoa học Thanh tra, Pháp luật Thanh tra.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là nguồn tư liệu tham khảo về khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích thể chế và điều tra xã hội học trong nghiên cứu quản lý nhân sự công theo ngành, lĩnh vực.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu công chức ngành Thanh tra như thế nào?
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ thanh tra viên là công chức (gồm ba ngạch: Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp) làm việc tại các cơ quan Thanh tra nhà nước. Đề tài không bao gồm đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên, công chức không thuộc ngạch thanh tra viên và viên chức, người lao động hợp đồng trong ngành.
2. Công chức ngành Thanh tra chịu cơ chế quản lý hai chiều được thể hiện như thế nào?
Công chức ngành Thanh tra chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp (Chính phủ, Bộ, UBND các cấp); đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên (Thanh tra Chính phủ, Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh).
3. Tỷ lệ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với các ngạch thanh tra viên được quy định ra sao?
Theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg được luận án trích dẫn, Tổng Thanh tra và Thanh tra viên cao cấp được hưởng mức 15%; Thanh tra viên chính được hưởng mức 20%; Thanh tra viên được hưởng mức 25% tính trên mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
4. Quy mô và cơ cấu khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi của luận án được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 1.000 nhân sự công tác tại 20 cơ quan Thanh tra nhà nước, bao gồm: Thanh tra Chính phủ, 04 cơ quan Thanh tra bộ, 05 cơ quan Thanh tra tỉnh, 05 cơ quan Thanh tra sở và 05 cơ quan Thanh tra huyện trên phạm vi cả nước.
5. Luận án phân biệt "quản lý công chức" và "quản lý nhà nước đối với công chức" dựa trên điểm nào?
Luận án chỉ rõ "quản lý công chức" là hoạt động nội bộ của cơ quan sử dụng công chức nhằm phân công, bố trí, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ hàng ngày; trong khi "quản lý nhà nước đối với công chức" là sự tác động vĩ mô của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua ban hành thể chế, chính sách pháp luật, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trên phạm vi toàn ngành hoặc toàn quốc.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước đối với công chức ngành Thanh tra ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Phạm Văn Phong đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên biệt về quản lý công chức ngành Thanh tra trong khuôn khổ chuyên ngành Quản lý công. Dựa trên việc phân tích văn bản quy phạm pháp luật và khảo sát thực nghiệm 1.000 nhân sự tại 20 cơ quan thanh tra, tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng công chức và công tác quản lý công chức ngành giai đoạn 2013 - 2015. Các phát hiện của đề tài đã chỉ rõ những bất cập về phân định thẩm quyền, cơ cấu ngạch và đánh giá công chức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với chuẩn hóa vị trí việc làm, khung năng lực và đổi mới thể chế quản lý.