QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập tại miền Trung. Phân tích thực trạng, giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

260
4
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài

0.6. Những đóng góp mới của luận án

0.7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

0.8. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến y tế ngoài công lập và Bệnh viện ngoài công lập

1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Nhận xét, đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.4. Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP

2.1. Bệnh viện ngoài công lập

2.1.1. Khái niệm bệnh viện và bệnh viện ngoài công lập

2.1.2. Phân loại bệnh viện và bệnh viện ngoài công lập

2.1.3. Vai trò của bệnh viện ngoài công lập

2.1.4. Đặc điểm của Bệnh viện ngoài công lập

2.1.5. Quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.1.5.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập
2.1.5.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập
2.1.5.3. Vai trò của quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.3.1. Xây dựng và thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.3.2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế tư nhân, về các quyền và trách nhiệm của cá nhân khi tham gia khám chữa bệnh ngoài công lập

2.3.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

2.3.4. Huy động các nguồn lực để phát triển bệnh viện ngoài công lập và tổ chức quản lý hoạt động của bệnh viện ngoài công lập

2.3.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với bệnh viện ngoài công lập

2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập ở một số quốc gia trên thế giới, một số địa phương ở Việt Nam và giá trị tham khảo đối với các tỉnh miền Trung

2.4.1. Một số mô hình quản lý nhà nước đối với y tế tư nhân trên thế giới

2.4.2. Kinh nghiệm Quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập của một số địa phương ở Việt Nam

2.4.3. Giá trị tham khảo đối với các tỉnh miền Trung từ kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

3.1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực miền Trung tác động đến quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

3.2. Khái quát về bệnh viện ngoài công lập tại khu vực miền Trung

3.3. Thực trạng QLNN đối với bệnh viện ngoài công lập tại các tỉnh khu vực miền Trung

3.3.1. Xây dựng và thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

3.3.2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế tư nhân, về các quyền và trách nhiệm của cá nhân khi tham gia khám chữa bệnh ngoài công lập

3.3.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập

3.3.4. Huy động các nguồn lực để phát triển bệnh viện ngoài công lập và tổ chức quản lý hoạt động của bệnh viện ngoài công lập

3.3.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với bệnh viện ngoài công lập

3.4. Đánh giá chung quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập tại các tỉnh khu vực miền Trung

3.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG

4.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn các tỉnh miền Trung

4.2. Tăng cường quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập gắn với việc thực hiện quyền con người trong chăm sóc sức khỏe

4.3. Quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập đảm bảo duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực y tế

4.4. Quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập phải gắn với việc thúc đẩy quá trình xã hội hóa hoạt động khám chữa bệnh

4.5. Tăng cường cơ chế thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm tại các Bệnh viện ngoài công lập để nâng cao trách nhiệm, năng lực hành nghề y tư nhân

4.6. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn các tỉnh miền Trung

DANH MỤC BÀI VIẾT VÀ CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Bệnh Viện Ngoài Công Lập ở MT

Sức khỏe là tài sản vô giá của con người, và việc chăm sóc sức khỏe (CSSK) đóng vai trò then chốt trong sự sống còn và phát triển của xã hội. Dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu CSSK ngày càng tăng của người dân. Ban đầu, các cơ sở KCB chủ yếu do nhà nước thành lập để đảm bảo tính phi lợi nhuận và khắc phục bất bình đẳng thông tin. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và bùng nổ dân số đã tạo ra nhu cầu CSSK chất lượng cao vượt quá khả năng đáp ứng của nhà nước. Từ đó, xu hướng xã hội hóa (XHH) dịch vụ y tế và sự ra đời của các cơ sở CSSK tư nhân trở nên tất yếu. Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh rằng “Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là đầu tư cho phát triển”. Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách, đồng thời khuyến khích hợp tác công - tư và đầu tư tư nhân. Điều này tạo hành lang pháp lý cho các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động CSSK, đặc biệt là hoạt động KCB. Các cơ sở KCB tư nhân ra đời và phát triển, góp phần giảm áp lực cho hệ thống y tế công lập và thúc đẩy cạnh tranh, phát triển ngành y tế quốc gia.

1.1. Vai trò bệnh viện ngoài công lập Chia sẻ gánh nặng

Các bệnh viện ngoài công lập đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ gánh nặng cung ứng dịch vụ y tế với các bệnh viện công lập, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu CSSK ngày càng tăng. Sự tham gia của bệnh viện tư nhân giúp mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân, đặc biệt là các dịch vụ chất lượng cao và chuyên sâu.

1.2. Thách thức quản lý Đảm bảo chất lượng và công bằng

Tuy nhiên, sự phát triển của bệnh viện tư nhân cũng đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý nhà nước. Cần đảm bảo rằng các bệnh viện tư nhân cung cấp dịch vụ chất lượng, tuân thủ các quy định pháp luật và không lợi dụng người bệnh. Bên cạnh đó, cần đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế cho mọi người dân, không phân biệt giàu nghèo.

II. Phân Tích Thực Trạng Quản Lý Bệnh Viện NCL Tại Miền Trung

Trên địa bàn các tỉnh miền Trung, hệ thống cơ sở KCB ngoài công lập (NCL) phát triển mạnh mẽ với đa dạng hình thức. Các Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, Phòng khám đa khoa, chuyên khoa, Phòng Chẩn trị Y học cổ truyền ngày càng gia tăng. Đến nay, thống kê có 59 bệnh viện NCL đang hoạt động tại các tỉnh từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với BVNCL trên địa bàn miền Trung đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Việc thực hiện các quy định của pháp luật (PL) về tổ chức và hoạt động của các BVNCL được thực hiện nghiêm túc; dịch vụ KCB ngày càng được cải thiện. Điều này góp phần tích cực vào nhiệm vụ CSSK nhân dân và giảm gánh nặng cho các bệnh viện công lập.

2.1. Ưu điểm Tuân thủ quy định và cải thiện dịch vụ

Các bệnh viện ngoài công lập tại miền Trung đã có những tiến bộ trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động. Dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng được cải thiện về chất lượng và đa dạng hóa về loại hình, đáp ứng nhu cầu của người dân.

2.2. Hạn chế Thiếu kiểm soát và chất lượng chưa cao

Tuy nhiên, công tác QLNN đối với BVNCL trên địa bàn miền Trung vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế. Ví dụ như là còn thiếu tính thường xuyên, liên tục trong quản lý, điều hành. Bên cạnh đó, còn hạn chế trong việc ban hành chính sách và triển khai thực hiện chính sách, kiểm tra, giám sát.

2.3. Vấn đề nổi cộm Lỏng lẻo quản lý và hoạt động trái phép

Sự lỏng lẻo trong quản lý nhà nước khi cho phép cán bộ y tế vừa làm việc tại cơ sở y tế công lập vừa tham gia tại các BVNCL đã dẫn đến nhiều tác động tiêu cực. Ngoài ra, một số BVNCL cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh hoạt động trái phép, không đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bác sĩ thiếu năng lực chuyên môn cũng như điều kiện hành nghề, thậm chí, tình trạng thuê người có đủ tiêu chuẩn hành nghề khám chữa bệnh đứng tên nhưng điều hành BVNCL lại là người khác cũng diễn ra khá phổ biến.

III. Cách Thức Hoàn Thiện Thể Chế QLNN Bệnh Viện Ngoài Công

Nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng trên. Trong đó, có nguyên nhân về khả năng điều tiết toàn diện cũng như hiệu quả áp dụng của hệ thống quy phạm pháp luật trong việc điều tiết hành vi cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh tại các BVNCL chưa đáp ứng yêu cầu. Đồng thời, các cơ quan QLNN chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng KCB đối với BVNCL một cách toàn diện, tiến tới quản lý chất lượng bệnh viện theo chuẩn định. Cần quản lý chất lượng điều trị và sự hài lòng của người bệnh lên hàng đầu.

3.1. Xây dựng tiêu chí kiểm định chất lượng toàn diện

Cần xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng KCB toàn diện đối với các bệnh viện ngoài công lập. Các tiêu chí này cần bao gồm các khía cạnh như cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, quy trình khám chữa bệnh, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người bệnh.

3.2. Nâng cao chế tài xử lý vi phạm pháp luật y tế

Các chế tài xử lý của pháp luật hiện nay đối với các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm điều kiện về đăng ký hành nghề khám chữa bệnh tại các BVNCL còn lỏng lẻo, thiếu tính răn đe. Cần tăng cường các biện pháp xử phạt hành chính, thậm chí là rút giấy phép hoạt động đối với các bệnh viện vi phạm nghiêm trọng.

IV. Hướng Dẫn Quản Lý Giá Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh Hợp Lý

Sự quản lý nhà nước là hết sức cấp thiết đối với các bệnh viện ngoài công lập. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Cụ thể là đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế, kiểm soát giá dịch vụ, kiểm soát tình trạng lạm dụng công nghệ y tế và xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ. Đồng thời, cần đảm bảo công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế cho mọi người dân.

4.1. Minh bạch giá dịch vụ và thanh tra giá

Các bệnh viện ngoài công lập cần công khai minh bạch giá dịch vụ khám chữa bệnh để người dân có thể lựa chọn và so sánh. Cần có cơ chế thanh tra, kiểm tra giá dịch vụ để phát hiện và xử lý các trường hợp nâng giá bất hợp lý.

4.2. Ngăn chặn lạm dụng công nghệ y tế

Cần kiểm soát việc sử dụng trang thiết bị y tế, thuốc men. không đúng chỉ định, dẫn tới lãng phí và nguy hiểm. Cần xây dựng các quy trình và hướng dẫn sử dụng công nghệ y tế hợp lý, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

4.3 Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ và hiệu quả

Cần xây dựng cơ chế giám sát hoạt động của các bệnh viện tư nhân, xử lý các vi phạm nếu có. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng như Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội trong công tác giám sát.

V. Đề Xuất Giải Pháp QLNN Đối Với Bệnh Viện NCL Miền Trung

Với những lý do trên, việc nghiên cứu nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN đối với BVNCL ở Việt Nam nói chung, ở các tỉnh miền Trung hiện nay là cần thiết. Điều này góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và khu vực, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển. Qua đó, thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Đây cũng chính là lý do để tác giả lựa chọn vấn đề “Quản lý nhà nước đối với Bệnh viện ngoài công lập tại khu vực miền Trung” làm đề tài nghiên cứu Luận án Tiến sĩ Quản lý công.

5.1. Nghiên cứu toàn diện và đề xuất giải pháp thực tiễn

Cần thực hiện các nghiên cứu toàn diện về thực trạng QLNN đối với BVNCL tại miền Trung, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý, tăng cường kiểm tra, giám sát và đảm bảo quyền lợi của người bệnh.

5.2. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế và các địa phương khác

Cần tham khảo kinh nghiệm quản lý bệnh viện ngoài công lập của các nước phát triển và các địa phương khác trong nước để áp dụng vào điều kiện thực tế của miền Trung. Việc học hỏi kinh nghiệm giúp đưa ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả hơn.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Y Tế Tư Nhân Tại Miền Trung

Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu các thực hiện hoạt động và kết quả hoạt động QLNN đối với BVNCL. Các thông tin được thu thập và xử lý trên một số tỉnh có tổ chức và hoạt động của BVNCL. Về thời gian: Luận án nghiên cứu QLNN đối với cơ sở BVNCL tại các tỉnh miền Trung từ năm 2013 đến 2023, thời điểm Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã có hiệu lực. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn mà hoạt động QLNN đối với Bệnh viện nói chung, đối với BVNCL nói riêng bị điều chỉnh bởi một số văn bản QPPL như: Luật giá số 11/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015…

6.1. Đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của y tế tư nhân tại miền Trung, cần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, các bệnh viện tư nhân và các tổ chức bảo hiểm y tế.

6.2. Thúc đẩy hợp tác công tư và xã hội hóa y tế

Cần tiếp tục thúc đẩy hợp tác công - tư và xã hội hóa y tế để huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển y tế. Điều này giúp tăng cường khả năng cung ứng dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

17/05/2025
Quản lý nhà nước đối với bệnh viện ngoài công lập tại khu vực miền trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong những năm qua, vấn đề nghiên cứu về phát triển y tế NCL, QLNN về y tế và QLNN đối với bệnh viện đã được đề cập khá nhiều trong các đề án, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Những nghiên cứu đó góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho QLNN đối với y tế nói chung, QLNN đối với y tế NCL nói riêng (trong đó có QLNN đối với bệnh viện NCL). Do đó, việc tiếp cận, đánh giá các nghiên cứu đã công bố có ý nghĩa quan trọng, giúp tác giả kế thừa những kết quả đã công bố, luận giải và hoàn thiện những vấn đề lý luận. Đồng thời, thông qua việc nghiên cứu tổng quan sẽ giúp tác giả luận án xác định những khoảng trống chưa được nghiên cứu, đánh giá để xây dựng giả thiết khoa học, xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Các nghiên cứu liên quan đến y tế ngoài công lập và Bệnh viện ngoài công lập 1. Nghiên cứu trên thế giới Xã hội hóa trong hoạt động y tế và cung ứng dịch vụ y tế là xu hướng phổ biển ở nhiều quốc gia, nhất là trong thập niên đầu thế kỷ XXI đến nay. Các nghiên cứu đã triển khai tiếp cận, phân tích và kết luận nhiều khía cạnh liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận án, cụ thể: Nhóm tác giả Sima Berendes, Peter Heywood, Sandy Oliver, and Paul Garner [103] trong nghiên cứu Quality of Private and Public Ambulatory Health Care in Low and Middle Income Countries: Systematic Review of Comparative Studies - Chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoại trú tư nhân và công cộng ở các nước thu nhập thấp và trung bình: Đánh giá hệ 12 thống các nghiên cứu so sánh, Published online 2011Apr 12 đã tiến hành nghiên cứu về vai trò của hoạt động y tế NCL trong cung ứng dịch vụ KCB. Để có cơ sở đánh giá, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại một số nước có thu nhập thấp và trung bình ở khu vực Nam Á, Châu Phi.

Kết quả khảo sát, phân tích cho thấy, y tế NCL là một trong những nhà cung cấp các DVYT chủ yếu cho người nghèo ở Nam Á với tỷ lệ 65%, trẻ em bị bệnh từ nhóm thu nhập nghèo nhất trên khắp 26 quốc gia Châu Phi là 45%. Cũng từ nghiên cứu này, nhóm tác giả đã cho thấy, ngoại trừ yếu tố về giá cả là khá đắt đỏ của dịch vụ y tế NCL thì y tế NCL có nhiều lợi thế như thủ tục hành chính đơn giản và sự phục vụ được nhanh chóng và chu đáo. Nhóm tác giả Sanjay Basu, Jason Andrews, Sandeep Kishore, Rajesh Panjabi, David Stuckler trong nghiên cứu Comparative Performance of Private and Public Healthcare Systems in Low- and Middle-Income Countries: A Systematic Review - So sánh hiệu quả hoạt động của hệ thống chăm sóc sức khỏe tư nhân và công cộng ở các nước thu nhập thấp và trung bình: Một đánh giá hệ thống, Published online 2012 June 19 [100] đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để phân tích, so sánh hai hệ thống y tế công lập và y tế NCL ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, chủ yếu ở một số quốc gia khu vực Châu Phi và Đông Nam Á. Theo đó, nghiên cứu cho thấy các dịch vụ KCB của khu vực y tế NCL ở các nước thu nhập thấp và trung bình được đánh giá hiệu quả hơn, có trách nhiệm hơn so với khu vực y tế công lập.

Ngược lại, các khu vực công thường được đánh giá công bằng hơn trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe so với y tế NCL. Từ những phân tích đó, nhóm tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm phát huy tốt cả hai loại hình y tế công và tư trong chăm sóc sức khỏa nhân dân là tăng cường đẩy mạnh đối tác công - tư, phối kết hợp hoạt động giữa y tế công và tư để mang đến cho người bệnh những dịch vụ KCB có chất lượng và thuận tiện nhất. Bennett trong nghiên cứu Promoting the private sector: a review of developing country trend - Thúc đẩy khu vực tư nhân: Một đánh giá xu hướng của các nước đang phát triển, Health policy and planning [101] cũng đã đề cập đến việc thúc đẩy khu vực tư nhân trong chính sách và kế hoạch y tế thông qua đánh giá xu hướng của các nước đang phát triển. Tác giả đã phân tích nguyên nhân sự tăng trưởng mạnh mẽ của các cơ sở y tế NCL ở nhóm nước này và khẳng định, y tế NCL là một tồn tại tất yếu đối với các quốc gia đang phát triển do hạn chế về nguồn lực, vốn, ngân sách của khối y tế công.

Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra những đe dọa nghiêm trọng của phương thức tài chính y tế này tới tính công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân [101, tr 97]. Cutler, Jill Horwitz trong nghiên cứu Converting Hospitals from No t-for- Profit to For-Profit Status Why and What Effects?- Chuyển đổi bệnh viện từ phi lợi nhuận sang lợi nhuận: Tại sao và những ảnh hưởng gì?, University of Chicago Press [109] đã tiến hành đánh giá về hiệu quả của mô hình bệnh viện hoạt động vì lợi nhuận so với các bệnh viện phi lợi nhuận trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm tài hai bệnh viện của Mỹ là: Wesley Medical Center in Wichita và Colombia/HealthOne Symtem in Denver, Colorado. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng không tìm thấy bằng chứng về việc các bệnh viện hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận giảm chất lượng và giảm bớt cơ hội tiếp cận DVYT của người nghèo, mặc dù thước đo tính hiệu quả vẫn chưa hoàn thiện [109, tr 45-90]. Theo đó, tác giả chỉ mới đề cập đến những tác động tích cực của việc mua bán sáp nhập và chuyển đổi mô hình bệnh viện từ hoạt động phi lợi nhuận sang mục tiêu lợi nhuận mà chưa đề cập đến những tác động tiêu cực của các vụ sáp nhập bệnh viện cũng như hạn chế của mô hình hoạt động vì lợi nhuận của các bệnh viện trên thực tế.

Nghiên cứu ở Việt Nam 14 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 1998, Sự phát triển của bệnh viện tư nhân ở Việt Nam, Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Bộ y tế trên cơ sở phân loại các cơ sở y tế NCL theo loại hình cung cấp dịch vụ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đối với dịch vụ của bệnh viện NCL đã khẳng định rằng: các bệnh viện tư nhân ở nước ta mặc dù được luật cho phép hoạt động nhưng đến nay vẫn không phát triển vì thiếu cơ chế bảo vệ về pháp lý cho các hoạt động của bệnh viện tư; tỷ lệ đóng thuế cao, không có chính sách khuyến khích đầu tư đối với các dịch vụ y tế tư; thiếu chính sách khuyến khích vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp cho việc đầu tư các dịch vụ y tế; xuất hiện cạnh tranh không lành mạnh giữa y tế công và y tế NCL thông qua việc quảng cáo không đúng với chất lượng thực tế. Từ đó, đề tài cũng đưa ra khuyến nghị cụ thể về việc cần thiết phải xác định vai trò và vị trí của bệnh viện NCL; bảo vệ về mặt pháp lý các hoạt động nghề nghiệp của khu vực y tế NCL; khuyến khích sự tham gia của các Hiệp hội chuyên môn trong việc đánh giá hoạt động của y tế NCL; niêm yết giá của các dịch vụ y tế NCL; xác định vai trò của y tế công trong việc thúc đấy sự phát triển y tế NCL; phát triển kỹ thuật y học và việc sử dụng hợp lý các loại hình dịch vụ [8]. Luận án Tiến sĩ Xã hội học của Trịnh Minh Hoan về đề tài Vai trò y tế tư nhân qua nghiên cứu các trường hợp tại thành phố Đà Nẵng, bảo vệ năm 2004 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh [38] đã phân tích thực trạng vai trò YTTN trong chăm sóc sức khoẻ hiện nay dưới góc nhìn xã hội học. Bên cạnh đó, tác giải đã đánh giá những tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động của YTTN và dự báo xu hướng biến đổi của YTTN theo định hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Nghiên cứu của Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hoài về Đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt nam do NXB Thống kê, Hà Nội xuất bản năm 2005 [2, tr.56-70] mặc dù không trực tiếp nghiên cứu về dịch vụ KCB của y tế NCL 15 nhưng nhóm tác giả đã chỉ ra tính tất yếu phải đổi mới dịch vụ công, trong đó có dịch vụ y tế - với tính chất là dịch vụ công, kiến nghị một số giải pháp, trong đó có việc đẩy mạnh sự tham gia của khu vực phi nhà nước trong cung ứng dịch vụ y tế, ngoài các cơ sở y tế công lập thì cần phát triển y tế NCL như là cách thức tạo ra sự cạnh tranh để nâng cao chất lượng y tế tại các cơ sở công và thỏa mãn nhu cầu của người dân. Tác giả Nguyễn Hoài Nam trong nghiên cứu Phải xã hội hóa nền kinh tế mới phát triển, trang web http://vietbao.vn ngày 22/05/2008 đã đề cập đến vai trò bước đầu của y tế NCL trong xã hội, chỉ ra bằng chứng về hiệu quả mà y tế NCL mang lại ở các nước phát triển, khi số lượng bệnh viện công chỉ chiếm 1/5 trong tổng số bệnh viện quốc gia, còn lại là các bệnh viện NCL. Các bệnh viện NCL này thực sự hoạt động hiệu quả dưới sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ với đội ngũ thầy thuốc giỏi, được đào tạo bài bản, với hành lang pháp lý vững chắc bảo vệ người bệnh và người thầy thuốc. Khu vực y tế NCL phát triển được dựa trên cơ sở y tế dịch vụ và y tế phục vụ [125].

Năm 2010, tổ chức Actionaid VietNam đã nghiên cứu và công bố báo cáo vấn đề Tiếp cận của người nghèo đến dịch vụ y tế và giáo dục trong bối cảnh xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam [1]. Dưới góc độ của một báo cáo nghiên cứu thực tế, tổ chức Actionaid VietNam đã đưa ra một số đánh giá và cho rằng, khu vực y tế NCL đã có những đóng góp tích cực cho hoạt động chăm sóc sức khỏe người bệnh, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân, góp phần giảm thiểu quá tải bệnh viện cho các bệnh viện công…Tuy nhiên, bên canh những đóng góp nêu trên, y tế NCL còn những hạn chế liên quan tới vấn đề công bằng xã hội và chất lượng KCB tại các cơ sở y tế NCL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ