Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, thể hiện sâu sắc truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc. Trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, tính đến tháng 12 năm 2020, tổng số người có công với cách mạng được ghi nhận là 6.048 người và 2.718 thân nhân đang thụ hưởng các chế độ trợ cấp ưu đãi thường xuyên hoặc trợ cấp một lần. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh với tốc độ tăng GRDP bình quân đạt 11,5% năm 2020 và quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, công tác quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi người có công đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính chính xác, kịp thời và công bằng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với chính sách ưu đãi người có công tại cấp huyện – cấp hành chính trực tiếp đưa chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào đời sống thực tế. Nghiên cứu xác định mục tiêu làm rõ quy trình phân cấp, kế hoạch hóa, tổ chức chi trả, chăm sóc sức khỏe và công tác thanh tra, giám sát tại 21 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Quế Võ trong giai đoạn 2018-2020.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được khẳng định qua việc giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý nguồn ngân sách chi trả hơn 77 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời khắc phục các vướng mắc tồn đọng về xác nhận hồ sơ thương tật thời chiến. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ đối tượng thụ hưởng đúng chính sách lên mức 100%, cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm người có công có mức sống ổn định, bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư tại địa bàn cư trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng cấp huyện được tiếp cận dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về chính sách xã hội và lý thuyết phân cấp quản lý hành chính công. Theo các lý thuyết này, quản lý nhà nước là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều phối phân công và kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm các quyền lợi luật định được thực thi trọn vẹn. Khung phân tích này gắn liền với nguyên tắc công bằng xã hội, nguyên tắc dân chủ công khai và việc tuân thủ quy chuẩn pháp lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

Luận văn vận dụng hệ thống các khái niệm chuẩn hóa theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể, khái niệm người có công với cách mạng được xác định theo 12 nhóm đối tượng tiêu biểu, bao gồm: cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc và người có công giúp đỡ cách mạng. Bên cạnh đó, các khái niệm về thân nhân người có công, quy trình chi trả trợ cấp và phân cấp quản lý hành chính cấp huyện được định nghĩa rõ ràng, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 được trích xuất từ các báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quế Võ, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thực địa tiến hành trong năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được xác lập với quy mô tổng cộng 373 phiếu hỏi. Đối với nhóm cán bộ quản lý, tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 13 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác chính sách người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quế Võ. Đối với nhóm đối tượng thụ hưởng, từ tổng số hơn 3.600 người thuộc diện đang hưởng chính sách trên địa bàn 21 xã, thị trấn, nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng của Slovin với mức sai số e = 5%, xác định cỡ mẫu đại diện là 360 người. Mẫu khảo sát được phân bổ đồng đều theo các nhóm đối tượng: 110 thương binh, 110 bệnh binh, 80 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và 73 thân nhân người có công.

Về phương pháp phân tích, luận văn phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh dãy số theo thời gian và kỹ thuật lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý). Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan: số liệu so sánh thời gian đo lường chính xác tốc độ biến động của các dòng ngân sách chi trả, trong khi thang đo Likert cho phép đo lường định lượng mức độ hài lòng của nhân dân và đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, khắc phục sự suy diễn định tính chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Quế Võ giai đoạn 2018-2020 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về quy mô đối tượng và ngân sách chi trả, toàn huyện đang quản lý 6.048 người có công, trong đó có 2.121 người hưởng trợ cấp hàng tháng (chiếm tỷ lệ 35,07%) và 3.917 người hưởng trợ cấp một lần (chiếm 64,93%). Tổng kinh phí chi trả chế độ tăng đều qua từng năm: năm 2018 đạt 73,94 tỷ đồng, năm 2019 đạt 75,51 tỷ đồng và năm 2020 tăng lên mức 77,50 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng tuyệt đối 3,56 tỷ đồng sau hai năm. Trong đó, chi trợ cấp hàng tháng luôn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, tăng từ 62,53 tỷ đồng (năm 2018) lên 67,29 tỷ đồng (năm 2020), đạt mức tăng 7,61%.

Thứ hai, công tác chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng đạt nhiều bước tiến nổi bật. Toàn bộ người có công đủ điều kiện đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế với kinh phí bình quân trên 4 tỷ đồng/năm (năm 2018 chi 4,86 tỷ đồng; năm 2020 chi 4,05 tỷ đồng). Đáng chú ý, kinh phí dành cho công tác điều dưỡng phục hồi sức khỏe tăng vọt từ 0,79 tỷ đồng năm 2018 lên 1,81 tỷ đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc 129,11%, phản ánh sự quan tâm mở rộng quy mô điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại nhà.

Thứ ba, kết quả khảo sát 373 phiếu đánh giá quy trình quản lý cho thấy công tác ban hành văn bản chỉ đạo và quy trình xét duyệt hồ sơ đạt điểm đánh giá khá, với điểm trung bình đạt 3,65/5,0 điểm theo thang đo Likert. Tuy nhiên, công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ và liên thông dữ liệu chỉ đạt mức trung bình thấp với 2,85/5,0 điểm. Hệ thống quản lý hồ sơ giấy truyền thống chiếm tỷ lệ cao dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc tra cứu, xác minh căn cứ đối với các hồ sơ đề nghị công nhận người có công còn tồn đọng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng liên tục của tổng quy mô ngân sách chi trả (tăng 4,81% từ năm 2018 đến năm 2020) hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển an sinh xã hội gắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, khi GRDP của huyện Quế Võ duy trì ở mức cao 11,5%. Sự gia tăng đột biến của chi phí điều dưỡng (tăng 82,83% riêng trong năm 2020) bắt nguồn từ việc thực hiện chính sách điều dưỡng luân phiên 2 năm một lần cho thương bệnh binh và chính sách hỗ trợ bổ sung của tỉnh Bắc Ninh dành cho 7 Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các đối tượng chính sách nặng.

So sánh với bài học thực tiễn tại một số địa phương khác như huyện Sơn Tây (tỉnh Quảng Ngãi) và huyện Can Lộc (tỉnh Hà Tĩnh), huyện Quế Võ cũng gặp phải những rào cản tương đồng về tình trạng thất lạc hồ sơ gốc thời chiến, dẫn đến kéo dài thời gian thẩm định đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại 21 xã, thị trấn chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm, mức phụ cấp còn hạn chế, dẫn đến áp lực công việc lớn và sự thiếu hụt kỹ năng công nghệ chuyên sâu.

Khi biểu diễn số liệu qua biểu đồ cơ cấu chi ngân sách dạng cột chồng kết hợp bảng tổng hợp tỷ trọng, dữ liệu phản ánh rất rõ cơ cấu tài chính: chi trả trợ cấp hàng tháng chiếm tới 86,83% tổng nguồn lực năm 2020, trong khi các khoản chi trợ cấp ưu đãi giáo dục học sinh sinh viên chỉ chiếm 0,35% (đạt 0,27 tỷ đồng) và dụng cụ chỉnh hình chiếm 0,17% (đạt 0,13 tỷ đồng). Điều này chứng minh rằng công tác quản lý tài chính công cần tiếp tục duy trì tính ổn định của nguồn chi hàng tháng, đồng thời mở rộng nguồn quỹ xã hội hóa để nâng cao chất lượng các dịch vụ trợ giúp xã hội ngoài trợ cấp tiền mặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Quế Võ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa hệ thống lưu trữ dữ liệu. Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ cần giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì số hóa toàn diện 100% hồ sơ của 6.048 người có công và 2.718 thân nhân vào hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia, hoàn thành dứt điểm trong quý IV năm 2023. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 30% thời gian tiếp nhận, xác minh và xử lý thủ tục hành chính liên thông từ cấp xã lên cấp huyện.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ thực thi. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội tại 21 xã, thị trấn. Nội dung tập huấn tập trung vào việc cập nhật quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 và kỹ năng quản lý cơ sở dữ liệu, phấn đấu nâng điểm đánh giá năng lực cán bộ từ 3,65 lên trên 4,20 điểm vào năm 2024.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và nâng cao hiệu quả Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Quế Võ cùng các tổ chức đoàn thể phát động sâu rộng các chương trình vận động đóng góp quỹ, đặt mục tiêu tăng trưởng nguồn quỹ từ 10% đến 15% mỗi năm, đạt quy mô trên 1,5 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2023-2025. Nguồn lực này sẽ ưu tiên hỗ trợ sửa chữa, xây mới 100% nhà ở xuống cấp cho các gia đình người có công gặp hoàn cảnh khó khăn.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo. Thanh tra huyện phối hợp liên ngành tiến hành kiểm tra định kỳ 01 lần/năm tại toàn bộ các xã, thị trấn, tập trung vào khâu lập hồ sơ và chi trả trợ cấp. Đơn vị phải cam kết giải quyết dứt điểm 100% đơn thư kiến nghị trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp khai man, giả mạo giấy tờ để trục lợi chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực tế tại 21 đơn vị hành chính cấp xã, giúp các nhà quản lý tại huyện Quế Võ và các địa phương có điều kiện tương đồng hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và điều hành ngân sách chi trả hơn 77 tỷ đồng/năm một cách minh bạch, chính xác.

Thứ hai, học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công. Luận văn là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phân tích chuỗi thời gian 3 năm (2018-2020) và phương pháp điều tra chọn mẫu theo công thức Slovin với 373 phiếu hỏi, ứng dụng thang đo Likert chuẩn hóa trong lượng hóa mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công.

Thứ ba, chính quyền cấp cơ sở tại các xã, thị trấn. Cán bộ văn hóa - xã hội có thể khai thác trực tiếp các phân tích về 12 nhóm đối tượng và kinh nghiệm giải quyết hồ sơ tồn đọng để nâng cao độ chuẩn xác trong việc theo dõi, quản lý danh sách chi trả hàng tháng cho hơn 2.100 người có công tại cơ sở.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Cựu chiến binh và các quỹ từ thiện. Báo cáo thực trạng đời sống của 7 Mẹ Việt Nam anh hùng, hơn 1.300 thương bệnh binh và các nạn nhân chất độc hóa học giúp các tổ chức thiết kế các chương trình phụng dưỡng, hỗ trợ sinh kế và phân bổ nguồn lực đền ơn đáp nghĩa đúng đối tượng, đạt hiệu quả xã hội tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Huyện Quế Võ hiện đang quản lý bao nhiêu đối tượng người có công với cách mạng?

Tính đến tháng 12 năm 2020, huyện Quế Võ đang quản lý tổng cộng 6.048 người có công, bao gồm 2.121 người đang hưởng trợ cấp hàng tháng và 3.917 người hưởng trợ cấp một lần. Bên cạnh đó, huyện còn thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho 2.718 thân nhân liệt sĩ, thương binh và bệnh binh trên toàn địa bàn.

Quy mô ngân sách chi trả chế độ ưu đãi tại địa phương biến động như thế nào?

Ngân sách chi trả ưu đãi người có công tại huyện Quế Võ tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 73,94 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 75,51 tỷ đồng năm 2019 và đạt mức 77,50 tỷ đồng năm 2020. Trong đó, kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo với 67,29 tỷ đồng trong năm 2020.

Cỡ mẫu 373 phiếu khảo sát trong nghiên cứu được xác định theo phương pháp nào?

Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 5% trên tổng thể hơn 3.600 đối tượng đang thụ hưởng chính sách tại 21 xã, thị trấn để chọn ra 360 người có công và thân nhân đại diện. Ngoài ra, tác giả khảo sát toàn diện 13 cán bộ quản lý phụ trách lĩnh vực này tại cấp tỉnh và huyện.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước về chính sách người có công tại Quế Võ là gì?

Hạn chế lớn nhất nằm ở công tác ứng dụng công nghệ thông tin và lưu trữ số hóa hồ sơ, chỉ đạt mức đánh giá trung bình 2,85/5,0 điểm theo thang đo Likert. Việc thiếu cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ gây khó khăn cho việc tra cứu, xác minh các trường hợp hồ sơ tồn đọng thiếu căn cứ gốc từ thời chiến.

Chính sách chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng cho người có công đạt kết quả nổi bật nào?

Huyện Quế Võ đã bảo đảm cấp thẻ bảo hiểm y tế với tỷ lệ bao phủ 100% cho các đối tượng đủ điều kiện, duy trì ngân sách trên 4 tỷ đồng/năm. Đồng thời, kinh phí dành cho điều dưỡng phục hồi sức khỏe tăng vọt 129,11%, từ 0,79 tỷ đồng năm 2018 lên mức 1,81 tỷ đồng năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với chính sách ưu đãi người có công cấp huyện dựa trên Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn quản lý 6.048 người có công và quy mô giải ngân ngân sách đạt 77,50 tỷ đồng tại huyện Quế Võ năm 2020.
  • Đo lường khách quan ý kiến của 373 đối tượng khảo sát qua thang đo Likert, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin chỉ đạt 2,85/5,0 điểm.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu số hóa 100% hồ sơ quản lý và nâng chỉ số hài lòng lên trên 4,20 điểm trước năm 2025.
  • Đề xuất lộ trình phân cấp, đào tạo chuyên môn và tăng cường thanh tra giám sát tại toàn bộ 21 xã, thị trấn trong giai đoạn 2023-2025.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp có tính ứng dụng cao, giúp giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế nhanh và bảo đảm an sinh xã hội tại một huyện đang trên đà công nghiệp hóa. Các cấp quản lý cần khẩn trương đưa vào thực hiện lộ trình số hóa dữ liệu và chuẩn hóa quy trình công vụ trong giai đoạn 2023-2025 để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công và lan tỏa truyền thống đền ơn đáp nghĩa tốt đẹp của dân tộc.