Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Dương thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Vân Hạnh và PGS.TS. Bùi Thị Thanh Thúy (năm bảo vệ: 2024).

Thông tin tổng quát Nội dung chi tiết
Tên đề tài Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an
Tác giả Nguyễn Xuân Dương
Người hướng dẫn 1. Lê Thị Vân Hạnh; 2. Bùi Thị Thanh Thúy
Cơ sở đào tạo Học viện Hành chính Quốc gia
Ngành & Mã số Quản lý công – 9 34 04 03
Năm hoàn thành 2024
Đối tượng nghiên cứu Vấn đề lý luận và thực tiễn về thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an ở Việt Nam
Phạm vi không gian 04 học viện và 04 trường đại học thuộc Bộ Công an (không bao gồm Học viện Quốc tế)
Phạm vi thời gian Dữ liệu thu thập và phân tích từ năm 2012 đến năm 2023
Phạm vi nội dung Thể chế quản lý nhà nước ở trình độ đại học (gồm hệ thống quy định pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học trong Công an nhân dân (CAND) là bộ phận đặc thù của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nòng cốt đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm. Trong giai đoạn 2012–2023, cùng với việc triển khai Luật Giáo dục đại học năm 2012, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) về quản lý chất lượng giáo dục đại học đã từng bước được ban hành và sửa đổi. Tuy nhiên, hệ thống này bộc lộ nhiều hạn chế: thiếu tính ổn định, còn chồng chéo, mâu thuẫn và tồn tại khoảng trống pháp lý đối với các yếu tố đặc thù của lực lượng vũ trang. Khâu tổ chức thực hiện còn bất cập do việc ban hành văn bản hướng dẫn chưa kịp thời, phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa phát hiện kịp thời các sai sót. Về mặt lý luận, khoa học quản lý công chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện về thể chế quản lý nhà nước (QLNN) đối với chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH) tại các trường thuộc Bộ Công an.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các nội dung lý luận kế thừa và các vấn đề cần bổ sung, hoàn thiện.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an: phân tích nội hàm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012–2023; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: Thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an bao gồm nội dung và việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật chung và đặc thù. Thời gian qua, việc vận dụng các quy định pháp luật chung vào các trường thuộc Bộ Công an gặp vướng mắc do tính đặc thù của ngành, trong khi các quy định đặc thù còn bất cập về nội dung và tổ chức thực hiện. Do đó, việc hoàn thiện pháp luật có tính đến yếu tố đặc thù kết hợp với tổ chức thực hiện hiệu quả sẽ nâng cao CLGDĐH của các trường thuộc Bộ Công an.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Các quy định pháp luật chung về QLNN đối với CLGDĐH được vận dụng đối với các trường thuộc Bộ Công an đang gặp những vướng mắc gì do đặc thù của ngành?
    • Câu hỏi 2: Các quy định đặc thù về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an đã hoàn thiện và thực hiện hiệu quả chưa?
    • Câu hỏi 3: Làm thế nào để các quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH được thực hiện hiệu quả tại các trường thuộc Bộ Công an, vừa đáp ứng các yêu cầu chung, vừa đáp ứng các yêu cầu mang tính đặc thù của ngành?

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm
CLGDĐH và đào tạo đại học trong CAND Brubacher (1982), Frazer Malcolm (1994), David Andrew Turner (2011), Harvey & Green (1993), SEAMEO (1999), Đặng Quốc Bảo và cs [4], Phạm Thành Nghị (2013), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Đỗ Thị Thuý Hằng (2014), Đào Gia Bảo [3], Nguyễn Văn Ly [52, 53], Võ Thành Đạt (2014), Tống Văn Khuông (2016), Tô Lâm (2017), Bùi Minh Giám (2021). Phân tích bản chất CLGDĐH (đầu vào, quy trình, đầu ra), mô hình quản lý chất lượng, công tác chuẩn hóa giảng viên, giáo dục chính trị tư tưởng và kinh nghiệm đào tạo cảnh sát quốc tế.
Thể chế và thể chế QLNN về giáo dục Jack Knight (1992), Masahiko Aoki (2001), Douglass North (2009), Shattock Michael (2006), Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2008), Vallely & Wilkinson (2008), Phan Huy Hùng (2009), Lê Thị Kim Dung (2012), Nguyễn Thị Thu Hà (2012), Đoàn Văn Dũng (2015), Lê Như Phong (2016), Phạm Thị Hạnh Phương (2022). Xác lập lý thuyết thể chế ("luật chơi"), vai trò điều tiết của nhà nước, cơ chế bảo đảm tự chủ đại học, kiểm định chất lượng và hoàn thiện hệ thống VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục.
Thể chế QLNN đối với cơ sở giáo dục CAND Nghiêm Xuân Dũng (2018, 2019) [21, 22], Nguyễn Đức Thuận (2020) [73]. Nghiên cứu thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an và quản lý đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học tại các học viện CAND.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây tiếp cận thể chế hoặc chất lượng giáo dục theo các góc độ chuyên ngành riêng biệt (kinh tế, luật học, khoa học giáo dục) hoặc nghiên cứu GDĐH dân sự. Những công trình về khối trường CAND mới chỉ dừng lại ở quy mô cơ sở GDĐH nói chung hoặc một loại hình đào tạo cụ thể (vừa làm vừa học). Chưa có công trình nào trong khoa học Quản lý công nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an, đặc biệt là xử lý mối quan hệ giữa quy định pháp luật chung của Nhà nước và quy định pháp luật đặc thù của ngành Công an.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

  1. Cách tiếp cận khái niệm thể chế và thể chế QLNN: Luận án tiếp cận khái niệm "thể chế" theo nghĩa hẹp – đồng nhất thể chế với pháp luật, là hệ thống các quy định pháp luật ("luật chơi") do Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện. Theo đó:
    • QLNN (nghĩa hẹp): Là hoạt động tổ chức quản lý, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (HCNN).
    • Thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an: Là hệ thống các quy định pháp luật tồn tại dưới hình thức VBQPPL do các chủ thể nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện nhằm QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an.
  2. Khái niệm CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an: Là tổng thể phẩm chất, năng lực mà sinh viên các trường Công an có được thông qua quá trình đào tạo trên cơ sở khai thác hiệu quả cơ chế quản lý và các điều kiện bảo đảm chất lượng tại cơ sở GDĐH, phù hợp với mục tiêu GDĐH của quốc gia, của ngành Công an và mục tiêu của từng cơ sở, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng CAND.
  3. Các yếu tố cấu thành CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an:
    • Sinh viên: Chất lượng đầu vào (sơ tuyển, thi tuyển), động cơ, thái độ trong quá trình học tập.
    • Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục: Trình độ chuyên môn, chức danh, học vị, lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức.
    • Nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo: Mức độ chuẩn hóa, cập nhật thực tiễn nghiệp vụ.
    • Cơ sở vật chất và tài chính: Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, trang thiết bị, giảng đường, thư viện.
    • Tổ chức đào tạo: Hình thức đào tạo, kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra, phối hợp với công an địa phương.
    • Quản lý đào tạo: Quản trị nội bộ và cơ chế quản lý của cơ quan chủ quản (Bộ Công an).
    • Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Đề tài nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm đào tạo cảnh sát.
  4. Hai yếu tố cấu thành thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an:
    • Hệ thống các quy định pháp luật (VBQPPL chung và VBQPPL đặc thù ngành).
    • Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật (tuyên truyền, phổ biến, áp dụng, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm).
  5. Năm tiêu chí đánh giá CLGDĐH chung cần điều chỉnh khi áp dụng vào khối trường Bộ Công an:
Tiêu chí chung của Bộ GD&ĐT Đặc thù trường thuộc Bộ Công an Phương thức điều chỉnh
Tự chủ tài chính Kinh phí hoạt động 100% từ ngân sách nhà nước cấp. Không áp dụng tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính.
Hệ thống quản trị Quản lý theo mô hình lực lượng vũ trang, trực thuộc Bộ chủ quản. Không áp dụng quy định thành lập Hội đồng trường.
Công bố khoa học Tài liệu, giáo trình, đề tài nghiệp vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước. Không đánh giá công bố quốc tế/công khai đối với nội dung bí mật.
Nguồn thu từ KHCN Thực hiện nhiệm vụ khoa học được giao, không thương mại hóa sản phẩm ra thị trường. Không áp dụng tiêu chí tỷ trọng nguồn thu từ chuyển giao công nghệ.
Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp Đào tạo theo chỉ tiêu và phân công công tác khép kín trong ngành. Không đánh giá qua tiêu chí tỷ lệ tự tìm việc làm trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về GDĐH và xây dựng lực lượng CAND.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại và xử lý các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đề tài luận án liên quan.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Khảo cứu hệ thống lý thuyết, phân tích các số liệu thực tế về đào tạo, giảng viên, chỉ tiêu tuyển sinh giai đoạn 2012–2023.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tư duy quản lý chất lượng qua các thời kỳ; so sánh quy định chung với quy định đặc thù ngành CAND; so sánh kinh nghiệm đào tạo cảnh sát quốc tế (Liên bang Nga, các nước phương Tây).
    • Phương pháp thống kê: Thống kê số lượng VBQPPL ban hành (theo chủ thể, nội dung, đối tượng), biến động chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu học hàm, học vị của đội ngũ giảng viên CAND giai đoạn 2012–2023.
    • Phương pháp bổ trợ: Lịch sử, quy nạp, diễn dịch, phương pháp dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 cụm chuyên đề: nghiên cứu về chất lượng giáo dục và chất lượng đào tạo trong CAND; nghiên cứu về thể chế và thể chế QLNN đối với GDĐH; nghiên cứu về thể chế trong các trường CAND. Tác giả chỉ rõ các cơ sở lý luận có thể kế thừa về khung phân tích thể chế (Douglass North, Jack Knight), các mô hình quản lý chất lượng (SEAMEO, Harvey & Green), đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu thực tiễn về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại 8 học viện, trường đại học CAND.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: GDĐH, CLGDĐH, QLNN đối với CLGDĐH, thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an. Tác giả luận giải 3 đặc trưng cơ bản của CLGDĐH trong CAND: tính phù hợp với mục tiêu đặc thù của lực lượng CAND, vận hành theo cơ chế cơ quan chủ quản (không tự chủ hoàn toàn), và phục vụ trực tiếp yêu cầu xây dựng lực lượng CAND. Chương này phân tích 7 yếu tố cấu thành chất lượng, 5 nội dung QLNN (xây dựng chiến lược; ban hành VBQPPL; tổ chức bộ máy; thanh tra, kiểm tra; thiết lập cơ chế hợp tác), 2 yếu tố cấu thành thể chế (quy định pháp luật và tổ chức thực hiện), cùng các yếu tố ảnh hưởng (môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, tổ chức ngành, bối cảnh hội nhập quốc tế). Tác giả cũng phân tích kinh nghiệm quản lý đào tạo cảnh sát của một số quốc gia (tiêu biểu là Liên bang Nga) để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Chương 3 tập trung khảo cứu dữ liệu thực chứng từ năm 2012 đến năm 2023 tại 04 học viện và 04 trường đại học CAND.

HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN THUỘC BỘ CÔNG AN ĐƯỢC KHẢO SÁT
(Giai đoạn 2012 - 2023, loại trừ Học viện Quốc tế)

Tác giả phân tích thực trạng thông qua hệ thống dữ liệu và danh mục bảng biểu:

  • Thống kê hệ thống VBQPPL (2012–2023): Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.4 phân loại văn bản theo chủ thể ban hành (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Công an), theo nội dung quản lý và theo đối tượng quản lý.
  • Thực trạng tuyển sinh và đào tạo: Bảng 3.1 quy định về các nội dung kiểm tra vận động của thí sinh trong sơ tuyển CAND; Biểu đồ 3.5 và Biểu đồ 3.6 phản ánh biến động chỉ tiêu đào tạo đại học chính quy tuyển mới giai đoạn 2012–2023.
  • Thực trạng đội ngũ giảng viên: Biểu đồ 3.7 thống kê chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Thực trạng hệ thống bảo đảm chất lượng: Hình 3.1 (Sơ đồ hệ thống bảo đảm chất lượng GDĐH trong CAND) và Hình 3.2 (Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an).

Chương 3 chỉ ra các thành tựu: hệ thống văn bản từng bước hoàn thiện, công tác tuyển sinh và quản lý đào tạo đi vào nền nếp, đội ngũ giảng viên được chuẩn hóa. Đồng thời chỉ rõ các hạn chế: VBQPPL thiếu đồng bộ giữa quy định chung và đặc thù, quy định về chuẩn đầu ra và kiểm định chất lượng còn vướng mắc; tổ chức thực hiện còn chậm chạp ở khâu hướng dẫn, thanh tra xử lý chưa nghiêm. Nguyên nhân gồm nhận thức chưa đầy đủ về thể chế chất lượng, cơ chế phối hợp liên ngành chưa thông suốt, và nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất chưa đồng đều.

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng và 2 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quy định pháp luật: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trùng lặp, mâu thuẫn; ban hành quy định đặc thù về kiểm định chất lượng chương trình và cơ sở giáo dục CAND; hoàn thiện quy chế tuyển sinh, tiêu chuẩn chức danh giảng viên CAND, chính sách tài chính và cơ sở vật chất.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật: Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật giáo dục; kiện toàn bộ máy cơ quan tham mưu quản lý giáo dục thuộc Bộ Công an (Cục Đào tạo) và các phòng ban tại các trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ GD&ĐT và công an các đơn vị, địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận chứng khoa học nội hàm thể chế, thể chế QLNN và thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an theo hướng tiếp cận khoa học Quản lý công.
  • Xác định rõ và phân tích toàn diện hai yếu tố cấu thành thể chế QLNN đối với CLGDĐH trong CAND: hệ thống quy định pháp luật và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật.
  • Chỉ rõ tính đặc thù của CLGDĐH trong CAND, xác định cụ thể 5 tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GDĐH quốc gia cần điều chỉnh khi áp dụng vào các trường thuộc Bộ Công an (tự chủ tài chính, hội đồng trường, công bố khoa học, nguồn thu KHCN, tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng ban hành VBQPPL và tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý CLGDĐH tại 8 cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an trong giai đoạn 2012–2023 gắn với quá trình thực thi Luật Giáo dục đại học 2012.
  • Chỉ rõ những vướng mắc, bất cập và xung đột pháp lý giữa quy định chung của Nhà nước và quy định đặc thù ngành CAND trong các khâu: tuyển sinh, kiểm định chất lượng, xây dựng chuẩn đầu ra, quản lý đội ngũ giảng viên và tài chính.
  • Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp có tính khả thi, phân định rõ giải pháp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện trong CAND.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Luận án tập trung nghiên cứu thể chế QLNN ở trình độ đào tạo đại học (không bao gồm bậc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và các bậc đào tạo trung cấp, cao đẳng). Về phạm vi không gian, luận án khảo sát 08 cơ sở GDĐH (04 học viện và 04 trường đại học), loại trừ Học viện Quốc tế do cơ sở này có chức năng và tính chất đào tạo đặc thù riêng. Dữ liệu thực chứng khống chế trong giai đoạn 2012–2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu thể chế QLNN đối với chất lượng đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) trong CAND; nghiên cứu mô hình bảo đảm chất lượng nội bộ thích ứng với quá trình chuyển đổi số và hội nhập quốc tế trong đào tạo lực lượng an ninh, cảnh sát.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động cụ thể sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Công an (đặc biệt là Cục Đào tạo, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống VBQPPL về giáo dục đại học và ban hành các quy định đặc thù cho các cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang.
  • Các cơ sở giáo dục đại học CAND: Ban Giám đốc, cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên tại 04 học viện và 04 trường đại học CAND tham khảo để hoàn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, xây dựng chuẩn đầu ra và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên.
  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các học phần về Quản lý công, Hành chính công, Quản lý giáo dục và Luật Hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Thể chế quản lý nhà nước đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an được định nghĩa như thế nào trong luận án?

Theo luận án, thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an là hệ thống các quy định pháp luật tồn tại dưới hình thức VBQPPL do các chủ thể nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện nhằm QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an, đáp ứng mục tiêu về nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng CAND trong mỗi thời kỳ.

2. Thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an gồm những yếu tố cấu thành nào?

Tác giả xác định thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an gồm hai yếu tố cấu thành chính:

  1. Các quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH: Gồm hệ thống VBQPPL chung của Nhà nước và các VBQPPL đặc thù do Bộ Công an ban hành hoặc liên tịch ban hành.
  2. Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật: Bao gồm hoạt động ban hành văn bản hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến, triển khai áp dụng, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật tại các cơ sở đào tạo.

3. Những tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục đại học chung nào không áp dụng hoặc phải điều chỉnh đối với các trường CAND?

Luận án xác định 5 tiêu chí đánh giá chung cần điều chỉnh hoặc không áp dụng do tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang:

  1. Tự chủ tài chính: Không áp dụng do nguồn kinh phí hoàn toàn từ ngân sách nhà nước.
  2. Hệ thống quản trị (Hội đồng trường): Không thành lập Hội đồng trường, quản lý theo mô hình lực lượng vũ trang trực thuộc cơ quan chủ quản.
  3. Công bố khoa học công khai/quốc tế: Không áp dụng đối với các công trình, giáo trình thuộc danh mục bí mật nhà nước về nghiệp vụ an ninh.
  4. Nguồn thu từ hoạt động khoa học công nghệ: Không áp dụng do không thương mại hóa sản phẩm ra thị trường.
  5. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp: Không áp dụng do sinh viên CAND tốt nghiệp được phân công công tác theo kế hoạch sử dụng cán bộ của ngành.

4. Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án được giới hạn như thế nào?

Phạm vi thực tiễn của luận án được xác định gồm:

  • Cấp độ đào tạo: Trình độ đại học (chính quy).
  • Địa bàn khảo sát: 04 học viện và 04 trường đại học thuộc Bộ Công an (không khảo sát Học viện Quốc tế).
  • Khung thời gian: Giai đoạn 2012–2023 (gắn với quá trình ban hành và thực thi Luật Giáo dục đại học 2012).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Dương đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an theo hướng tiếp cận khoa học Quản lý công. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật giai đoạn 2012–2023 tại 08 cơ sở giáo dục đại học CAND, chỉ rõ các điểm nghẽn do sự chưa tương thích giữa quy định pháp luật chung và tính đặc thù ngành. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống VBQPPL và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện, tạo cơ sở pháp lý nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND trong tình hình mới.