Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cấu thành nên thực thể sản phẩm và công trình. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước sạch và thi công lắp đặt mạng lưới cấp nước, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 50% đến 60% trong tổng giá thành sản phẩm. Bất kỳ biến động nào về chi phí, định mức hay sự thất thoát, lãng phí trong khâu quản lý vật tư đều tác động trực tiếp đến giá thành và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ CN Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương" do sinh viên Nguyễn Thị Lan My thực hiện xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chặt chẽ vật tư, đảm bảo ba nguyên tắc cốt lõi của công tác hạch toán: chính xác, kịp thời và toàn diện trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa đặc điểm, cơ cấu danh mục và mô hình tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến vào sổ kế toán) tại đơn vị.
- Đánh giá những ưu điểm đã đạt được, chỉ ra các hạn chế, bất cập còn tồn tại trong quy trình quản lý và hạch toán; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả sử dụng vật tư.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và thực hành kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nhập, xuất kho).
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp dịch vụ - Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương (Địa chỉ: Số 10, đường Hồng Quang, thành phố Hải Dương).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập chuyên ngành kéo dài 3 tháng, với số liệu và chứng từ kế toán thực tế được thu thập và minh chứng trọng tâm trong kỳ kế toán tháng 09/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán được áp dụng trong đề tài dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các chuẩn mực về hạch toán hàng tồn kho, bao gồm:
- Nguyên tắc tính giá nhập kho: Giá gốc thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức), các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Ghi thẻ song song.
- Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, Giấy đề nghị lĩnh vật tư), các bảng kê, thẻ kho và sổ cái kế toán tại Phòng Kế toán và các kho trực thuộc Xí nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát thực địa: Tìm hiểu quy trình phối hợp giữa Phòng Vật tư máy móc thiết bị, Phòng Kế toán, các ban chỉ huy công trường và thủ kho tại 3 kho vật tư (Kho Xí nghiệp, Kho Cẩm Thượng, Kho Việt Hòa).
- Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại đơn vị để rút ra các ưu điểm, nhược điểm và căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ, bảng biểu phát sinh thực tế trong tháng 09/2015 của Xí nghiệp dịch vụ - CN Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ chi nhánh Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương I tập trung làm rõ đặc điểm vật tư, phương thức mã hóa, phân loại và cơ chế quản trị nguyên vật liệu của đơn vị:
- Đặc điểm và mã hóa nguyên vật liệu: Do đặc thù vừa sản xuất nước sạch vừa thi công xây lắp mạng lưới đường ống, vật tư của xí nghiệp rất đa dạng. Đơn vị đã xây dựng bảng mã hóa theo nhóm vật tư, cụ thể:
| Mã nhóm | Tên nhóm nguyên vật liệu | Mã nhóm | Tên nhóm nguyên vật liệu |
|---|---|---|---|
PHEN |
Phèn các loại (PAC, PANC, FCL3) | MSCL |
Măng sông các loại |
AROMFLOC |
Hóa chất trợ lắng | VCL |
Van các loại |
VOI |
Vôi bột | RC |
Răng cấy các loại |
CLOL |
Clo lỏng | CCL |
Côn các loại |
C65 |
Cót các loại | BCL |
Bích các loại |
RAC80 |
Rắc co D80 | BLCL |
Bu lông các loại |
OCL |
Ống các loại | CLECL |
Cô liê các loại |
DHCL |
Đồng hồ các loại | BHOP |
Hộp bảo vệ đồng hồ bằng bê tông |
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: NVL chính (phèn cao cấp, phèn PAC, vôi bột, clo lỏng...); NVL phụ (cút, rắc co, ống, đồng hồ, van, bulong, cô liê, đai khởi thủy...); Nhiên liệu (dầu XP 320, mỡ 113...); Phụ tùng thay thế (mũi khoan 5-8 ly, bộ màng/vòng đệm bơm hóa chất...); Vật liệu khác.
- Theo nguồn hình thành: Vật liệu mua ngoài và vật liệu do đơn vị tự sản xuất.
- Theo mục đích sử dụng: Vật liệu trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm; vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng; dùng cho bộ phận bán hàng; dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Đặc điểm luân chuyển và tính giá: Vật tư được luân chuyển và lưu giữ tại 3 kho chính: Kho Xí nghiệp (vật tư thi công, lắp đặt), Kho Cẩm Thượng và Kho Việt Hòa (hóa chất, vật tư sản xuất và xử lý nước). Đơn vị tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ: Cuối tháng tính giá xuất kho mặt hàng Clo lỏng dựa trên số dư đầu tháng (200 kg, đơn giá 9.800 đ/kg) kết hợp với các lô nhập trong tháng (Phiếu nhập kho số 184 ngày 04/10 với 800 kg, đơn giá 11.300 đ/kg).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Xí nghiệp phân định rõ quyền hạn giữa các bộ phận: Phòng Vật tư máy móc thiết bị chịu trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao (dựa trên định mức ngành, quy mô sản xuất và dữ liệu kỳ trước) và thành lập Tổ thu mua gồm 3 người; Ban kiểm nghiệm vật tư đầu vào do Trưởng phòng vật tư làm trưởng ban; Phòng Kế toán thực hiện theo dõi hạch toán và kiểm kê mẫu định kỳ cuối tháng; Bộ phận kho chịu trách nhiệm bảo quản, mở thẻ kho; Ban quản lý/bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu cung ứng vật tư theo tiến độ thi công.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ CN Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tại đơn vị:
1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Quy trình nhập kho:
- Đối với NVL nhập ngoại: Các lô vật tư nhập khẩu phục vụ các dự án viện trợ (từ Mỹ, Trung Quốc...) do bộ phận dự án độc lập phụ trách theo dõi, không nằm trong chu trình hạch toán thường xuyên của bộ phận kế toán xí nghiệp.
- Đối với NVL mua trong nước: Khi hàng về, đối với các lô hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, xí nghiệp bắt buộc thành lập Ban kiểm nghiệm và lập Biên bản kiểm nghiệm, bàn giao vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng (Mẫu 03-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) lập thành 3 liên. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên.
- Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 12/09/2015, đơn vị nhập kho 900 chiếc Đồng hồ Thái D15 (AICHI) từ Công ty Liên doanh đồng hồ nước Zenner Coma theo Hóa đơn GTGT số 0000609, đơn giá chưa thuế 250.000 đ/cái (thành tiền 225.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 22.500.000 đồng, tổng giá thanh toán 247.500.000 đồng, chưa trả tiền người bán). Cùng ngày, nhập kho 550 kg Clo lỏng theo Hóa đơn GTGT số 0000610 của Liên hiệp KH-SX Công nghệ Hóa học, đơn giá 8.500 đ/kg (thành tiền 4.675.000 đồng, thuế GTGT 467.500 đồng, tổng thanh toán 5.142.500 đồng, chi bằng tiền mặt).
- Quy trình xuất kho: Căn cứ tiến độ công trình, Ban quản lý lập Giấy đề nghị lĩnh vật tư phục vụ sản xuất (Biểu mẫu BM.10) trình Giám đốc và Phòng Kế hoạch kinh doanh phê duyệt. Kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) gồm 3 liên. Nghiệp vụ ngày 12/09/2015: Phiếu xuất kho PXK112 xuất cho Xí nghiệp Kinh doanh nước sạch số 3 tại Kho Cẩm Thượng gồm 50 kg Clo lỏng (đơn giá 8.000 đ/kg, thành tiền 400.000 đồng) và 40 kg Trợ lắng AROMFLOC (đơn giá 100.000 đ/kg, thành tiền 4.000.000 đồng), hạch toán Nợ TK 621 / Có TK 152 tổng cộng 4.400.000 đồng.
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Đơn vị áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu 06-VT) theo dõi về mặt số lượng hàng ngày. Tại Phòng Kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm (Đồng hồ Thái D15, Clo lỏng...). Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập vật tư, Bảng kê xuất vật tư và Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số lượng tồn kho với Thẻ kho.
2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
- Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu - mở chi tiết tài khoản cấp 2), TK 111 (Tiền mặt), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 136 (Phải thu nội bộ)...
- Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tập hợp chứng từ gốc cùng loại lập bảng kê. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu vào các Chứng từ ghi sổ:
- Chứng từ ghi sổ số 100 (ngày 30/09/2015): Tập hợp nghiệp vụ nhập kho NVL mua ngoài trong tháng, định khoản Nợ TK 152 / Có TK 331 số tiền 355.000.000 đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 101 (ngày 30/09/2015): Tập hợp nghiệp vụ xuất kho NVL trong tháng: Nợ TK 621: 107.000.000 đồng; Nợ TK 627: 90.000.000 đồng; Nợ TK 136: 43.000.000 đồng / Có TK 152: 240.000.000 đồng.
- Các Chứng từ ghi sổ sau khi lập được ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái tài khoản 152 (Số dư đầu tháng 9/2015: 298.000.000 đồng; Tổng phát sinh Nợ: 355.000.000 đồng; Tổng phát sinh Có: 240.000.000 đồng; Số dư cuối tháng: 413.000.000 đồng).
Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ CN Xí nghiệp TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Tác giả đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi:
- Ưu điểm: Mô hình quản lý kho tập trung, quy trình xuất nhập gắn liền với tiến độ dự án; hệ thống chứng từ tuân thủ mẫu biểu của Bộ Tài chính; phương pháp thẻ song song giúp việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu; bộ máy kế toán bố trí đúng chuyên môn.
- Hạn chế:
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Việc ghi chép còn trùng lặp, khâu kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng dẫn đến việc cung cấp thông tin quản trị và lập báo cáo tài chính bị chậm trễ.
- Chưa sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường): Khi phát sinh các lô hàng mua từ xa cuối tháng chưa về nhập kho nhưng đã nhận hóa đơn hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán không hạch toán vào TK 151 mà lưu chứng từ chờ hàng về mới ghi sổ, làm sai lệch thời điểm ghi nhận tài sản và tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ.
- Mã hóa và phân loại NVL: Hệ thống mã hóa còn phức tạp, việc phân nhóm trên sổ chi tiết còn mang tính khái quát, gây khó khăn khi đối chiếu sai lệch từng danh điểm vật tư cụ thể.
- Quản lý phế liệu thu hồi: Đơn vị chưa lập chứng từ nhập kho cho phế liệu thu hồi sau thi công/sản xuất, dẫn đến nguy cơ thất thoát vật tư.
- Chi phí quản lý vật tư còn cao: Cơ sở kho bãi tại một số điểm chưa đáp ứng đủ điều kiện phân loại chuyên sâu cho từng loại phụ tùng, hóa chất.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý kho và mã hóa: Quy hoạch thêm diện tích kho bảo quản; thiết lập danh mục điểm danh và tái cấu trúc hệ thống mã vật tư ngắn gọn, trực quan; định kỳ tổ chức ban kiểm kê chuyên trách có phương tiện cân đo chuyên dùng.
- Quản lý phế liệu thu hồi: Ban hành quy định ước tính giá trị phế liệu thu hồi, lập Biên bản đánh giá nguyên vật liệu thu hồi và xuất lập Phiếu nhập kho phế liệu (2 liên) để theo dõi trên sổ chi tiết.
- Ứng dụng tài khoản 151: Đưa TK 151 vào hạch toán cuối kỳ đối với hàng đi đường:
- Cuối tháng hàng chưa về: Nợ TK 151, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
- Sang tháng hàng về nhập kho: Nợ TK 152 / Có TK 151.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp chứng từ từ các công trường về phòng kế toán định kỳ nhiều lần trong tháng; kế toán viên thường xuyên xuống kho kiểm tra, đối chiếu trực tiếp thay vì dồn việc vào cuối kỳ.
- Cụ thể hóa định mức tiêu hao: Xây dựng định mức chi tiết cho từng công trình; lập quỹ đầu tư máy móc giảm tỷ lệ tiêu hao NVL; thiết lập cơ chế thưởng - phạt minh bạch gắn liền với định mức tiêu hao.
Kết quả và đóng góp
Đề tài đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kế toán tại Xí nghiệp dịch vụ - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ | Chứng từ / Tài khoản minh chứng | Số liệu / Giá trị ghi nhận |
|---|---|---|
| Nhập kho Đồng hồ Thái D15 AICHI | HĐGTGT 0000609, PNK 184/PN (12/09/2015) | 900 cái; 247.500.000 đồng (chưa trả tiền - TK 331) |
| Nhập kho Clo lỏng | HĐGTGT 0000610, PNK 184/PN (12/09/2015) | 550 kg; 5.142.500 đồng (tiền mặt - TK 111) |
| Xuất kho Clo lỏng & Trợ lắng | PXK 112 (12/09/2015) | 50 kg Clo, 40 kg Trợ lắng; Tổng tiền: 4.400.000 đồng (TK 621) |
| Tổng nhập kho trong tháng 09/2015 | Chứng từ ghi sổ số 100 (30/09/2015) | Nợ TK 152 / Có TK 331: 355.000.000 đồng |
| Tổng xuất kho trong tháng 09/2015 | Chứng từ ghi sổ số 101 (30/09/2015) | Nợ TK 621, 627, 136 / Có TK 152: 240.000.000 đồng |
| Số dư TK 152 tháng 09/2015 | Sổ Cái TK 152 | Dư đầu: 298.000.000 đ; Dư cuối: 413.000.000 đ |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và sổ sách kế toán chi tiết/tổng hợp của một doanh nghiệp ngành nước sạch cấp tỉnh.
- Đề xuất giải pháp giải quyết dứt điểm các lỗ hổng thực tế: bổ sung hạch toán TK 151 để phản ánh trung thực tài sản cuối kỳ, thiết lập biểu mẫu nhập kho phế liệu thu hồi và phân bố lại lịch luân chuyển chứng từ nhằm khắc phục tình trạng quá tải kế toán cuối tháng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian thực tập 3 tháng với mẫu số liệu tập trung vào tháng 09/2015 nên chưa bao quát được toàn bộ biến động nguyên vật liệu theo chu kỳ cả năm tài chính.
- Phần hành nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ các dự án viện trợ quốc tế (Mỹ, Trung Quốc...) chưa được phân tích sâu do cơ chế quản lý tài chính độc lập của Ban quản lý dự án.
- Các giải pháp mới dừng lại ở mức độ hoàn thiện quy trình kế toán thủ công kết hợp mẫu biểu, chưa đi sâu vào thiết kế giải pháp phần mềm kế toán tự động hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cơ chế hạch toán và quản lý nguồn vật tư dự án viện trợ nước ngoài tại các doanh nghiệp cấp nước.
- Đề xuất mô hình chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ sang hình thức Kế toán trên máy vi tính hoặc tích hợp phân hệ quản lý kho trong hệ thống ERP ngành nước.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu và hàng tồn kho.
- Cán bộ kế toán vật tư, kiểm soát nội bộ tại các công ty kinh doanh nước sạch, doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị xây lắp hạ tầng cấp thoát nước đô thị.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Mẫu Biên bản kiểm nghiệm 03-VT, Thẻ kho 06-VT, Phiếu nhập 01-VT, Phiếu xuất 02-VT, Sổ chi tiết NVL, Chứng từ ghi sổ) và phương pháp hạch toán thẻ song song theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp dịch vụ áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
Xí nghiệp áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính bằng tổng giá trị thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ.
2. Tại sao bộ phận kế toán của Xí nghiệp không thực hiện hạch toán nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài?
Các loại vật tư nhập khẩu từ nước ngoài (được tài trợ bởi các nguồn kinh phí từ Mỹ, Trung Quốc...) thuộc quyền quản lý độc lập của bộ phận dự án riêng biệt, không nằm trong chu trình sản xuất kinh doanh thường xuyên của Xí nghiệp, do đó bộ phận kế toán xí nghiệp không trực tiếp phụ trách hạch toán phần hành này.
3. Điều kiện nào bắt buộc Xí nghiệp phải thành lập Ban kiểm nghiệm và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư?
Theo quy trình của xí nghiệp, đối với những lô hàng mua nhập kho với số lượng lớn hoặc có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, đơn vị bắt buộc phải thành lập Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng phòng vật tư làm trưởng ban, kế toán vật tư và thủ kho) để lập Biên bản kiểm nghiệm, bàn giao vật tư (Mẫu 03-VT) thành 3 liên trước khi viết Phiếu nhập kho.
4. Bất cập lớn nhất trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp tại Xí nghiệp là gì và tác giả đề xuất xử lý thế nào?
Bất cập lớn nhất là kế toán không sử dụng TK 151 ("Hàng mua đang đi đường") đối với các lô hàng mua từ xa cuối tháng chưa về kho nhưng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, mà giữ lại chứng từ chờ hàng về mới ghi sổ. Tác giả đề xuất mở tập hồ sơ "Hàng đang đi đường", cuối tháng ghi nhận Nợ TK 151, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331; sang tháng khi hàng về nhập kho sẽ kết chuyển Nợ TK 152 / Có TK 151.
5. Hình thức kế toán tổng hợp và phương pháp kế toán chi tiết NVL tại đơn vị là gì?
Đơn vị áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song trong kế toán chi tiết NVL (thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi Sổ chi tiết theo số lượng và giá trị) và hình thức Chứng từ ghi sổ trong kế toán tổng hợp (lập Bảng kê chứng từ cùng loại, lập Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK 152).
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Lan My đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể công tác tổ chức quản lý cũng như hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp dịch vụ - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp tháng 09/2015, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, đồng thời vạch ra những tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ và bỏ sót tài khoản 151. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí và kiểm soát nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.