Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực đóng vai trò là tài sản chiến lược quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Công ty TNHH Một thành viên Xi măng Vicem Tam Điệp, tiền thân là Công ty Xi măng Ninh Bình thành lập theo Quyết định số 506/QĐ-UB ngày 31/05/1995 và chuyển đổi mô hình theo Quyết định số 01084/QĐ-XMVN ngày 23/06/2011 thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, sở hữu dây chuyền sản xuất clinker công suất 1,4 triệu tấn/năm do hãng FLSmidth Đan Mạch thiết kế. Dù tổng doanh thu có bước tăng trưởng từ 1.301,44 tỷ đồng năm 2014 lên mức 1.532,00 tỷ đồng vào năm 2016, công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn, mang tính thụ động và chưa theo kịp tốc độ hiện đại hóa công nghệ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu tương xứng giữa trình độ của 800 cán bộ công nhân viên với yêu cầu vận hành dây chuyền sản xuất xi măng tự động hóa cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất, phân tích thực trạng công tác quản lý nhân sự giai đoạn 2014 - 2016, xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Không gian nghiên cứu thực hiện tại trụ sở và nhà máy công ty thuộc xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình trong thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ ban lãnh đạo cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp hiện chiếm 5,61% tổng chi phí và tối ưu hóa năng suất lao động toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều học thuyết quản trị nhân sự khoa học. Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor và thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol được áp dụng để chuẩn hóa các quy trình hoạch định, phân công công việc, định mức lao động và kiểm soát chất lượng vận hành. Lý thuyết hệ thống của Chester Barnard cùng lý thuyết tiếp cận theo tình huống của Paul Hersey và Ken Blanchard giúp làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận chức năng với môi trường sản xuất kinh doanh biến động. Mô hình phân tích của đề tài tiếp cận toàn diện 6 nội dung cốt lõi: hoạch định và bố trí lao động, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện công việc, chính sách tiền lương và đãi ngộ, cùng công tác bổ nhiệm và luân chuyển nhân sự.

Bốn khái niệm then chốt được làm rõ trong luận văn gồm: nguồn nhân lực doanh nghiệp (tổng hòa thể lực, trí lực và phẩm chất tinh thần của tập thể lao động), quản lý nguồn nhân lực (quá trình thu hút, đào tạo, duy trì và phát triển nhân viên nhằm đạt mục tiêu tổ chức), định mức lao động kỹ thuật và chỉ số đánh giá thực hiện công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê lao động tiền lương và tài liệu tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Vicem Tam Điệp giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý), triển khai trong tháng 2/2017.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 cán bộ công nhân viên, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đại diện đầy đủ cho các vị trí công việc: 10 cán bộ cấp quản lý (chiếm 10%), 10 cán bộ kỹ thuật phụ trách công nghệ và an toàn (chiếm 10%), 20 nhân viên văn phòng khối hành chính tài chính (chiếm 20%) và 60 công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng (chiếm 60%). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu chuỗi thời gian là để đo lường định lượng chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự, đối chiếu biến động chi phí nhân công với năng suất thực tế và làm rõ nhận định đa chiều của người lao động đối với từng chính sách quản lý tại nhà máy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp số liệu thực tế tại thời điểm ngày 31/12/2016 cho thấy toàn công ty có quy mô 800 cán bộ công nhân viên. Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 606 người (tỷ lệ 75,75%) trong khi lao động nữ có 194 người (tỷ lệ 24,25%). Về trình độ chuyên môn, công ty sở hữu 2 thạc sĩ (chiếm 0,25%), 287 cử nhân và kỹ sư đại học (chiếm 35,88%), 40 nhân sự trình độ cao đẳng (chiếm 5,00%), 75 nhân sự trung cấp (chiếm 9,38%) và 396 lao động có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông (chiếm tỷ trọng cao nhất 49,50%). Lực lượng lao động tập trung nhiều nhất tại các đơn vị sản xuất trực tiếp như: Xưởng Sửa chữa với 184 người (chiếm 23,00%), Xưởng Xi măng với 114 người (chiếm 14,25%), Xưởng Nguyên liệu với 104 người (chiếm 13,00%) và Xưởng Clinker với 94 người (chiếm 11,75%).

Về tình hình sản xuất kinh doanh, sau giai đoạn khó khăn năm 2014 khi công ty ghi nhận lỗ lũy kế 247,41 tỷ đồng và phải tiếp nhận gói hạn mức tín dụng 100 tỷ đồng từ Công ty Tài chính Cổ phần Xi măng để bổ sung vốn lưu động, doanh thu đã phục hồi tích cực. Cụ thể, doanh thu tăng từ 1.301,44 tỷ đồng năm 2014 lên 1.453,82 tỷ đồng năm 2015 (tăng 11,71%) và đạt 1.532,00 tỷ đồng năm 2016 (tăng 5,38%). Lợi nhuận trước thuế đảo chiều ấn tượng từ âm 247,41 tỷ đồng năm 2014 lên dương 6,34 tỷ đồng năm 2015 và đạt 36,57 tỷ đồng vào năm 2016. Trong cơ cấu tổng chi phí 1.495,86 tỷ đồng năm 2016, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo 83,46%, chi phí quản lý chiếm 5,61% và chi phí bán hàng chiếm 1,50%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích phản ánh sự mất cân đối rõ rệt trong cơ cấu trình độ nhân sự khi có tới 49,50% lao động dừng lại ở mức tốt nghiệp phổ thông chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu, trong khi nhà máy vận hành dây chuyền công nghệ lò quay thế hệ mới SLC - D kiểm soát tự động. Các dữ liệu về cơ cấu lao động theo phân xưởng và tương quan chi phí nhân công được tác giả mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu lao động theo chức năng sản xuất và bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm.

Khi đối chiếu với thực tiễn quản trị tại các tập đoàn toàn cầu như Ericsson hay Apple, nơi quy trình đánh giá năng lực cá nhân được thực hiện định kỳ 2 lần mỗi năm gắn liền với cơ chế khích lệ sáng tạo, công tác đánh giá nhân sự tại Vicem Tam Điệp vẫn mang nặng tính cào bằng, hành chính hóa và thiếu bộ chỉ số định lượng cụ thể. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên nhưng tư duy quản trị chưa đổi mới đồng bộ, công tác đào tạo còn nặng tính lý thuyết và chính sách đãi ngộ chưa tạo được đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để gắn kết người lao động tay nghề cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2017 - 2020:

Thứ nhất, hoàn thiện phân tích và chuẩn hóa bản mô tả công việc. Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực cần phối hợp với các trưởng đơn vị rà soát, xây dựng mới 100% bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn chức danh cho toàn bộ 800 vị trí việc làm trước quý 4/2017. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 5% thời gian phối hợp xử lý công việc và loại bỏ hoàn toàn sự chồng chéo chức năng giữa các xưởng sản xuất.

Thứ hai, cải tiến quy trình tuyển dụng và thu hút nhân lực chất lượng cao. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo mở rộng kênh thông báo tuyển dụng trên phạm vi toàn quốc và thiết lập quy trình phỏng vấn, kiểm tra thực hành nghiêm ngặt. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật xi măng, cơ điện và tự động hóa từ mức 35,88% lên tối thiểu 45,00% vào năm 2020.

Thứ ba, thiết lập hệ thống đánh giá kết quả công việc toàn diện theo chỉ số KPI. Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực chủ trì xây dựng thang điểm đánh giá minh bạch theo từng tháng và quý, phân cấp trực tiếp cho các quản đốc phân xưởng. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ phải gắn trực tiếp với 100% quỹ lương mềm và tiền thưởng thi đua, hoàn thành thí điểm trong 6 tháng đầu năm 2018.

Thứ tư, đổi mới công tác xác định nhu cầu và tổ chức đào tạo nghề. Hội đồng Đào tạo công ty tiến hành khảo sát định kỳ nhu cầu bồi dưỡng tay nghề của 100% công nhân vận hành, tăng ngân sách đào tạo kỹ thuật chuyên sâu thêm 15% mỗi năm, phấn đấu hạ tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề từ 49,50% xuống dưới mức 30,00% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy tổ chức quy mô 800 người, kiểm soát chi phí giá vốn chiếm trên 83% và nâng cao năng lực vận hành dây chuyền công nghệ hiện đại.

Chuyên viên nhân sự, tiền lương và đào tạo trong các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình: Cung cấp hệ thống 20 biến quan sát chuẩn hóa, bảng hỏi điều tra theo thang đo Likert và quy trình thiết kế bản mô tả công việc chuẩn cho các nhà máy công nghiệp.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng phân tầng với cỡ mẫu 100 người, kết hợp giữa khung lý thuyết kinh điển và số liệu khảo sát thực chứng.

Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Xi măng Việt Nam: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tầm nhìn 2030, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách lao động phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác nhân sự tại Công ty Xi măng Vicem Tam Điệp? Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về chất lượng nhân sự chưa đồng bộ với dây chuyền công nghệ Đan Mạch. Minh chứng là doanh nghiệp có tới 49,50% lao động dừng ở trình độ trung học phổ thông trên tổng số 800 nhân sự, gây cản trở lớn đến hiệu suất khai thác máy móc.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 100 cán bộ công nhân viên, phân bổ khoa học gồm 10 cán bộ quản lý, 10 kỹ sư kỹ thuật, 20 nhân viên văn phòng và 60 công nhân sản xuất trực tiếp, bao quát đầy đủ mọi vị trí trong công ty.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phục hồi tài chính từ mức lỗ 247,41 tỷ đồng năm 2014 sang mức lãi 36,57 tỷ đồng năm 2016 là gì? Sự phục hồi bắt nguồn từ việc công ty được cấp hạn mức tín dụng 100 tỷ đồng từ Công ty Tài chính Cổ phần Xi măng để tháo gỡ dòng tiền, kết hợp tinh gọn chi phí tài chính và tối ưu hóa điều hành sản xuất bán hàng đạt doanh thu 1.532 tỷ đồng.

Công tác đánh giá nhân lực tại công ty giai đoạn 2014 - 2016 tồn tại những hạn chế gì? Hoạt động đánh giá nhân sự còn mang nặng tính bình quân và hình thức, chưa xây dựng được hệ thống chỉ số KPI định lượng rõ ràng. Khảo sát 100 nhân viên cho thấy kết quả đánh giá chưa thực sự phản ánh đúng năng lực và chưa tạo động lực thi đua mạnh mẽ.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình tuyển dụng mở rộng và tăng 15% kinh phí đào tạo chuyên sâu hàng năm, nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học lên 45% và giảm tỷ lệ lao động phổ thông xuống dưới 30% vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 800 lao động tại Vicem Tam Điệp với cơ cấu 75,75% nam, 49,50% lao động phổ thông và 35,88% trình độ đại học.
  • Đánh giá sự chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi doanh thu đạt 1.532 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 36,57 tỷ đồng năm 2016.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về phân tích công việc, tuyển dụng mở rộng, đánh giá KPI và đào tạo nhân lực.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng và giới nghiên cứu học thuật.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo Công ty Xi măng Vicem Tam Điệp hoàn thiện chiến lược nhân sự giai đoạn 2017 - 2020. Hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế để tiếp cận trọn vẹn hệ thống biểu mẫu phân tích và dữ liệu nghiên cứu thực chứng!