Tổng quan nghiên cứu
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp thể dục thể thao đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng, phát triển thể chất con người và khẳng định vị thế văn hóa - thể thao của địa phương. Trong giai đoạn 2015 - 2017, nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho lĩnh vực thể thao tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 23.269,6 triệu đồng năm 2015 lên 30.059,6 triệu đồng năm 2017, đạt tỷ lệ gia tăng bình quân trên 13,6% mỗi năm. Nguồn lực tài chính công này đã tạo động lực quan trọng để tỉnh Bắc Ninh – một địa phương có diện tích tự nhiên 823 km² với quy mô dân số hơn 1,1 triệu người và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh xếp thứ 17 trên cả nước năm 2016 – đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống thiết chế thể thao cơ sở cũng như đào tạo vận động viên thành tích cao.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi ngân sách cho thể thao tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Công tác xây dựng định mức và phân bổ dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế, tiến độ giải ngân và nộp báo cáo quyết toán còn chậm trễ, hoạt động thanh tra, kiểm soát chi tiêu chưa được tiến hành thường xuyên, dẫn đến nguy cơ lãng phí nguồn lực công. Đứng trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản trị công, luận văn tập trung đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho thể thao tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017, phân tích các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa cơ cấu phân bổ vốn, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng dự toán trên 95% và bảo đảm hơn 63,87% nguồn chi được ưu tiên trực tiếp cho nhân tố con người.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản trị công mới. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong một năm. Trong lĩnh vực sự nghiệp văn hóa - thể thao, quản lý chi ngân sách nhà nước vận hành theo chu trình khép kín gồm ba giai đoạn liên hoàn: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm: chi thường xuyên, quản lý chi ngân sách cho thể thao, thể thao thành tích cao và thể thao quần chúng. Hoạt động quản lý chi thường xuyên cho thể thao bao gồm 5 nhóm nội dung kinh tế chủ yếu: chi thanh toán cho cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính, chi mua sắm sửa chữa lớn và các khoản chi khác. Hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt ba nguyên tắc căn bản: nguyên tắc quản lý theo dự toán pháp lệnh, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả và nguyên tắc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, hồ sơ quản lý nhân sự tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra bảng hỏi với tổng cỡ mẫu khảo sát là 51 người, chia thành hai nhóm đối tượng chuyên biệt.
Nhóm thứ nhất gồm 11 cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại Sở và các trung tâm thể thao trực thuộc, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm thu thập đánh giá chuyên sâu về quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Nhóm thứ hai gồm 40 cá nhân thụ hưởng ngân sách, bao gồm huấn luyện viên, vận động viên và nhân viên chuyên môn, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để phản ánh mức độ hài lòng về chế độ dinh dưỡng, tiền công và trang thiết bị tập luyện.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu chi và mức độ hoàn thành dự toán. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ nhu cầu đối chiếu dữ liệu thu chi thực tế với định mức quy chuẩn của Nhà nước, đồng thời so sánh đối sánh với các mô hình quản lý thể thao tại hai tỉnh lân cận là Bắc Giang và Phú Thọ, từ đó nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý trong khung thời gian triển khai đề tài từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, tổng chi ngân sách nhà nước cho thể thao của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng liên tục từ 23.269,6 triệu đồng năm 2015 lên 27.845,2 triệu đồng năm 2016 và đạt 30.059,6 triệu đồng năm 2017, tương đương mức tăng tổng thể 29,18% sau 2 năm. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn lực đầu tư cho thể thao của tỉnh.
Thứ hai, về cơ cấu phân bổ các nhóm chi, số liệu năm 2017 chỉ ra sự ưu tiên rõ nét cho nhân tố con người: nhóm chi thanh toán cho cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 63,87% (tăng từ mức 59,42% năm 2015), tiếp theo là chi mua sắm sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ chiếm 13,30%, chi cho nghiệp vụ chuyên môn chiếm 11,61%, chi quản lý hành chính chiếm 8,94% và các khoản chi khác chiếm khoảng 2,28%.
Thứ ba, công tác lập dự toán còn nhiều sai lệch so với thực tiễn. Kết quả khảo sát 11 cán bộ lãnh đạo và kế toán cho thấy có tới 81,82% ý kiến xác nhận việc lập dự toán chưa bám sát kế hoạch thi đấu thực tế và biến động giá cả thị trường. Tỷ lệ giải ngân thực tế so với dự toán ban đầu ở một số tiểu mục chuyên môn dao động từ 88% đến 115%, gây áp lực điều chỉnh ngân sách vào cuối niên độ.
Thứ tư, công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán còn tồn tại hạn chế. Khảo sát 40 người thụ hưởng ngân sách chỉ ra rằng 27,5% huấn luyện viên và vận động viên phản ánh việc chi trả tiền công tập luyện và chế độ dinh dưỡng còn bị chậm trễ từ 1 đến 2 tháng so với lịch trình tập huấn. Nguyên nhân xuất phát từ việc hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước chưa đáp ứng đúng biểu mẫu chuẩn.
Thảo luận kết quả
Cơ cấu phân bổ ngân sách tập trung phần lớn vào chi con người (63,87%) là hoàn toàn phù hợp với đặc thù ngành thể thao, nơi chất lượng thành tích phụ thuộc trực tiếp vào thể lực, kỹ thuật và động lực thi đấu của huấn luyện viên và vận động viên. Tuy nhiên, tỷ trọng chi cho nghiệp vụ chuyên môn (11,61%) còn ở mức khiêm tốn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trang thiết bị hiện đại và giảm số lượng giải thi đấu cọ xát. Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu hình tròn và biểu đồ cột so sánh tiến độ giải ngân hàng năm, sự chênh lệch giữa các nhóm chi thể hiện rõ xu hướng gia tăng chi thường xuyên cố định nhưng hạn chế nguồn lực cho đổi mới công nghệ đào tạo.
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do bộ máy quản lý tài chính tại Phòng Kế hoạch - Tài chính của Sở chỉ có 3 cán bộ chuyên trách, phải theo dõi toàn diện 10 đơn vị sự nghiệp với quy mô nhân sự lên tới 309 người năm 2017. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự toán còn phân tán, chưa có sự liên thông dữ liệu trực tuyến với Kho bạc Nhà nước. So sánh với tỉnh Bắc Giang (thu hút được 1,8 tỷ đồng tài trợ doanh nghiệp cho môn Cầu lông) và tỉnh Phú Thọ (đạt tỷ lệ 31% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên), Bắc Ninh chưa phát huy tốt cơ chế xã hội hóa nguồn vốn thể thao để giảm tải áp lực cho ngân sách địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp thể thao tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tiếp theo, các giải pháp đồng bộ cần được triển khai như sau:
Thứ nhất, đổi mới quy trình lập và giao dự toán ngân sách. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính chuyển đổi phương pháp lập dự toán truyền thống sang phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra, gắn kinh phí với chỉ tiêu huy chương và số lượng vận động viên đào tạo. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực chi dưới 5%, hoàn thành áp dụng đồng bộ trong giai đoạn 2019 - 2021 do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì.
Thứ hai, chuẩn hóa công tác chấp hành dự toán và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Ban Giám đốc Sở chỉ đạo các trung tâm thể thao thực hiện chi trả 100% chế độ tiền công, tiền thưởng và tiền dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thông qua tài khoản ngân hàng cá nhân, loại bỏ hoàn toàn phương thức chi tiền mặt, hoàn thành triển khai trước quý II/2019 do bộ phận kế toán các đơn vị sự nghiệp thực hiện.
Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán. Tăng cường biên chế cho Phòng Kế hoạch - Tài chính từ 3 cán bộ lên 5 cán bộ chuyên trách; tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước và kỹ năng quản trị tài chính công cho 100% cán bộ kế toán tại các trung tâm thể thao trực thuộc, hoàn thành định kỳ hàng năm từ năm 2019.
Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh chuyển đổi số. Thanh tra Sở phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh thiết lập cơ chế kiểm tra tài chính định kỳ 2 lần mỗi năm đối với 100% đơn vị trực thuộc; đầu tư triển khai phần mềm quản lý tài chính tích hợp cơ sở dữ liệu số trước năm 2020 nhằm bảo đảm tính minh bạch trong kiểm soát chi tiêu công.
Thứ năm, đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa thể thao. Xây dựng đề án thu hút tài trợ từ các tập đoàn công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp và vốn tài trợ ngoài ngân sách đạt từ 15% đến 20% tổng chi thể thao của toàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2022 do Phòng Quản lý Thể dục Thể thao phụ trách.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng quy chế phân bổ định mức ngân sách thể thao, thẩm định dự toán và ban hành các chính sách đặc thù cho vận động viên cấp tỉnh.
Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình lập dự toán, hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015, giúp ngăn ngừa các sai phạm chi vượt định mức.
Nhóm thứ ba là ban huấn luyện, huấn luyện viên và các nhà quản lý thể thao chuyên nghiệp. Tài liệu giúp người đọc nắm bắt cơ chế chi trả tài chính, tiêu chuẩn dinh dưỡng và định mức trang thiết bị thi đấu, từ đó xây dựng kế hoạch tập huấn và thi đấu phù hợp với nguồn ngân sách được phân bổ.
Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quản lý thể dục thể thao. Công trình là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi tiêu công trong lĩnh vực văn hóa - thể thao.
Câu hỏi thường gặp
Chi ngân sách cho sự nghiệp thể thao tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2017 tăng trưởng như thế nào?
Tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho thể thao của tỉnh tăng đều đặn qua các năm, cụ thể từ 23.269,6 triệu đồng năm 2015 lên 27.845,2 triệu đồng năm 2016 và đạt 30.059,6 triệu đồng năm 2017. Tốc độ tăng trưởng đạt 29,18% sau 2 năm phản ánh sự quan tâm sâu sắc của chính quyền địa phương đối với sự nghiệp phát triển thể thao.
Tại sao cơ cấu chi cho thể thao tại Bắc Ninh lại chiếm tỷ trọng lớn nhất ở nhóm chi cho con người?
Năm 2017, nhóm chi cho con người chiếm tới 63,87% tổng chi ngân sách do đặc thù ngành thể thao lấy lực lượng huấn luyện viên và vận động viên làm trung tâm. Các khoản tiền lương, tiền công, dinh dưỡng đặc thù và bảo hiểm đòi hỏi nguồn kinh phí thường xuyên lớn để bảo đảm thể lực và thành tích thi đấu.
Nguyên nhân chính dẫn đến việc lập dự toán ngân sách cho thể thao chưa sát với thực tế là gì?
Khảo sát 11 cán bộ quản lý chỉ ra nguyên nhân là do công tác dự báo chưa theo kịp biến động giá cả thị trường và lịch trình giải đấu phát sinh. Đồng thời, Phòng Kế hoạch - Tài chính chỉ có 3 cán bộ phụ trách khối lượng công việc của 10 đơn vị sự nghiệp, gây khó khăn cho việc thẩm định chi tiết từ cơ sở.
Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát các khoản chi ngân sách cho thể thao được thể hiện ra sao?
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát tính pháp lý của 100% hồ sơ, chứng từ trước khi xuất quỹ, đối chiếu số chi với dự toán được giao và từ chối thanh toán các khoản chi sai mục đích. Quy trình này bảo đảm kỷ luật tài khóa và giảm thiểu tối đa tình trạng thất thoát công quỹ.
Tỉnh Bắc Ninh có thể vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Bắc Giang và Phú Thọ?
Bắc Ninh cần học tập tỉnh Bắc Giang trong việc huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp (tiêu biểu như hợp đồng tài trợ 1,8 tỷ đồng cho cầu lông) và tham khảo mô hình của tỉnh Phú Thọ trong việc mở rộng phong trào thể thao quần chúng đạt 31% dân số tập luyện thường xuyên để tạo nguồn tuyển chọn năng khiếu bền vững.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp thể thao tại cơ quan hành chính cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng cho thấy quy mô ngân sách thể thao tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 30.059,6 triệu đồng vào năm 2017 với cơ cấu chi ưu tiên 63,87% cho nhân tố con người.
- Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng lập dự toán, sự chậm trễ trong quyết toán và hạn chế về nhân lực quản lý tài chính gồm 3 cán bộ chuyên trách tại cơ quan Sở.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ bao gồm đổi mới lập dự toán theo kết quả, chuẩn hóa kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, kiện toàn bộ máy nhân sự, tăng cường thanh tra số hóa và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn vốn.
- Kêu góp phần tạo chuyển biến đột phá cho công tác quản trị tài chính công ngành thể thao, các cấp lãnh đạo và nhà nghiên cứu cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này vào thực tiễn quản lý giai đoạn 2020 - 2025.