phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 0 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 – TỔNG QUAN VỀ MỎ THAN HỒNG THÁI 1.1 Vị trí địa lí Khu mỏ Hồng Thái thuộc xã Hồng Thái Tây, huyện Động Triều, tỉnh Quảng Ninh. Biên giới khai trƣờng khu Hồng Thái nằm trong giới hạn các mốc quản lý bảo vệ từ 1 đến 7 có toạ độ nhƣ sau: Bảng 1 : Tọa độ địa lý khu vực khai thác than- mỏ than Hồng Thái Tọa độ VN-2000 Điểm góc Kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60 X(m) Y(m) 1 2.523,864 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mỏ than Hồng Thái Hình 1 : Vị trí mỏ than Hồng Thái trên bản đồ Mỏ than Hồng Thái thuộc khoáng sàng than Tràng Bạch, nằm về phía Đông mỏ than Mạo Khê có ranh giới nhƣ sau: Phía Bắc : Giáp xã Hoàng Quế - Phía Nam : Giáp đƣờng quốc lộ 18B. - Phía Đông : Tuyến thăm dò địa chất XXV.
- Phía Tây : Giáp khu Tràng Khê II, III * Có giới hạn toạ độ: - Từ 106 36’ đến 106 43’ kinh độ Đông. - Từ 21 02’ đến 21 06’ vĩ độ Bắc. Diện tích khoáng sàng theo giấy phép khai thác là: 4,208 Km2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 1.1 Điều kiện tự nhiên a. Hệ thống sông suối Sông suối trong khoáng sàng tập trung về 2 phía: 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Hệ thống sông suối phía Bắc chảy ra sông Trung Lƣơng.
- Hệ thống sông suối phía Nam chảy ra sông Đá Bạc. Hầu hết các suối đều không có nƣớc về mùa khô. - Hệ thống suối phía Bắc có chiều dài ngắn, dốc, chỉ có nƣớc về mùa mƣa, lƣu lƣợng nƣớc đƣợc quan trắc hàng năm và đƣợc thể hiện trên bảng 2 Bảng 2 : Hệ thống suối phía Bắc mỏ Suối số 72 76 77 80 90, 81 Lƣu lƣợng (l/s) 45,6 9,2 22,2 72,8 89,3 - Hệ thống suối phía Nam có lƣu lƣợng nƣớc đƣợc quan trắc và thể hiện trên Bảng 3 Bảng 3 : Hệ thống suối phía Nam mỏ Diện tích lƣu Lƣu lƣợng (l/s) Tên suối Đặc điểm của suối vực (km2) Qmax Qmin Cửa Ngăn Rộng 1 2 m, dốc 4,88 424 67 Yên Dƣỡng Rộng 11,5 m, dốc 5,47 809,8 57,1 - Hệ thống hồ: hiện nay, khu vực khai thác than gồm có 03 hồ chứa nƣớc lớn. Đặc điểm của các hồ đƣợc thể hiện trên Bảng Bảng 4 : Hệ thống hồ tại khu vực mỏ Diện tích Độ sâu trung Dung tích TT Tên hồ Ghi chú (m2) bình (m) (m3) 1 Khe Ƣơm 24.XV 2 Thƣợng Thông 60.XVIII 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Yên Dƣỡng 50.XX Do hệ thống khai thác các đƣờng lò của khu Hồng Thái – Công ty than Hồng Thái không phát triển về phía các hồ chứa nƣớc nên khả năng gây mất nƣớc trong hồ chứa là hoàn toàn không có.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hoạt động của dự án và các dự án tiếp theo các hồ này sẽ chịu ảnh hƣởng của nguồn nƣớc chảy tràn trên bề mặt, nhƣng những tác động này hoàn toàn có thể kiểm soát đƣợc. Đặc điểm khí hậu Khu vực khai thác than Hồng Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ thàng 11 đến tháng 4 năm sau. - Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình 230 C. + Nhiệt độ cao nhất 35 360C vào tháng 7.
+ Nhiệt độ thấp nhất 120C vào tháng 1. - Mưa: + Tổng lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 1. + Số ngày mƣa trong năm: 120 150 ngày. + Lƣợng mƣa lớn nhất thƣờng gặp vào tháng 8 với lƣu lƣợng 500 mm + Lƣợng mƣa trung bình cực đại trong một ngày ứng với tần suất 1% là 320 mm.
- Gió: Gồm 4 hƣớng gió chính: Bắc, Đông Bắc, Nam, và Tây Nam: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hƣớng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc. + Từ tháng 4 đến tháng 8, gió chuyển hƣớng theo hƣớng Nam với tần suất gió Nam vào tháng 7 là 40%. + Từ tháng 8 đến tháng 11, gió chuyển hƣớng Tây Bắc với tần suất lớn nhất là 17,2%. + Tốc độ gió trung bình 2 3 m/s.
+ Khu vực chịu ảnh hƣởng lớn của bão, thời gian có bão tập trung chủ yếu vào tháng 6 10 hàng năm và tập trung nhiều nhất vào tháng 8. - Bốc hơi: Tổng lƣợng bốc hơi năm là 1,000 mm. Bốc hơi lớn nhất là vào tháng 7 khi cƣờng độ bức xạ trực tiếp, nhiệt độ không khí và tốc độ gió lớn nhất trong năm. Đặc điểm địa chất thủy văn Các công trƣờng khai thác của Công ty than Hồng Thái đều nằm trên các sƣờn núi cao.
Phần lớn các vùng khai thác đều là đất trống đồi núi trọc, nên thƣờng có dòng chảy lũ và bùn xuất hiện trên các tuyến khai trƣờng vào mùa mƣa. Ngƣợc lại vào mùa khô lƣu lƣợng dòng chảy bé, suối và hồ thƣờng cạn. -Nƣớc mặt: Trong khu vực mỏ, mạng suối đƣợc chia ra theo mạng sông suối cánh bắc và cánh nam. Cả hai mạng suối này đều có mực nƣớc nhỏ, độ dốc lớn, lòng suối nông và hẹp dễ tạo thành lũ khi có mƣa.
Ngoài mạng suối, trong khu vực còn có các hồ chứa nƣớc. Hồ lớn nhất là hồ Khe Ƣơm có dung tích V = 540. -Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm trong khu vực của mỏ không lớn, khả năng chứa nƣớc của tầng địa chất kém. Qua các lỗ khoan thăm dò tại các điểm tụ thuỷ, những vị trí có địa hình thấp, khi khoan qua các lớp đất đá nứt nẻ chứa nƣớc thì có nƣớc tự phun dao động theo từng lỗ khoan.
Nƣớc có tính axit yếu pH = 5,0 ¸7,0.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Khu vực khai thác than khu Hồng Thái thuộc xã Hồng Thái Tây, huyện Đông triều, Quảng Ninh. Khu vực này là vùng núi cao, đất trong khu vực là đất đồi núi, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cây cối thƣa thớt, chủ yếu là cỏ dại, sim mua. Dân cƣ sinh sống thƣa thớt và không có công trình xây dựng hay di tích lịch sử văn hóa. Khu mỏ nằm xa các tụ điểm dân cƣ, không nằm trong dự kiến quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị hay dịch vụ của xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh.
Giáp ranh giới mỏ về phía Tây là mỏ than Mạo Khê đang sản xuất, cạnh mỏ ở phía nam có quốc lộ 18A, quốc lộ 10 và đƣờng sắt Quốc gia khổ đƣờng 1435mm, đƣờng điện 220 kV, 110 kV và 35 kV qua khu mỏ. Gần mỏ có cảng Bạch Thái Bƣởi, bến Cân, bến Dừa, Cảng Điền Công cùng với 2 ga đƣờng sắt Mạo Khê và Yên Dƣỡng. Nói chung, điều kiện giao thông kinh tế khu vực này thuận lợi cho việc đầu tƣ khai thác than. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác QLMT tại mỏ than Hồng Thái.
Mỏ than Hồng Thái thuộc khoáng sàng Tràng Bạch thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đƣợc khai thác từ thời Pháp thuộc tới nay, có trữ lƣợng công nghiệp theo giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản là 4.000 tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, than có chất lƣợng tốt là nguồn nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành kinh tế, cho nhiệt điện…và xuất khẩu. Khu vực mỏ than Hồng Thái hiện đã và đang khai thác tập trung tại vỉa V47, V46, V45, V43 và V42…với các tầng lò bằng + 475, +410, +325, +248, +251, +125, +30 với một dây chuyền công nghệ khai thác tƣơng đối hoàn chỉnh từ khâu khai thác, đào lò đến vận tải, sàng tuyển và các công trình phục vụ sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng nhằm phát triển kinh tế đất nƣớc với quy hoạch phát triển ngành than giai đoạn 2003 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 đƣợc Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/1/2003 Công ty than Hồng Thái đã tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi nâng công suất mỏ lên 500.000 tấn nguyên khai/năm của Dự án “Đầu tƣ mở rộng nâng công suất mỏ than Hồng Thái – Công ty than Uông Bí” và đƣợc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 208/QĐ-HĐQT ngày 15/02/2005, đƣợc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2007, đƣợc Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên than Uông Bí phê duyệt thiết kế Kỹ thuật – Tổng dự toán công trình theo Quyết định số 263/QĐ-HĐQT ngày 29 tháng 01 năm 2007 và đƣợc cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản số 2193/GP-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Bên cạnh các tác động tích cực, hoạt động của dự án cũng sẽ gây ra những tác động tiêu cực đối với các thành phần môi trƣờng tự nhiên và xã hội của khu vực 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực hiện dự án và vùng phụ cận. Vì vậy, hoạt động QLMT từ năm 2002 đến nay đã đƣợc chú trọng hơn với việc đầu tƣ và nhân lực, kinh phí, trang thiết bị khoa học, cùng với áp dụng những công cụ và phƣơng pháp QLMT vào thực tiễn, chất lƣợng môi trƣờng khu vực mỏ Hồng Thái đã đƣợc cải thiện rất nhiều so với những năm trƣớc kia. Đồng thời công ty than Uông Bí cũng lên kế hoạch hoàn nguyên mỏ sau khi kết thúc quá trình khai thác, trả lại hiện trạng , thực vật bề mặt ban đầu cho khu vực.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống tài liệu, số liệu. Cho đến nay, có khá nhiều tài liệu, số liệu môi trƣờng về khu vực khai thác.
Do các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu sơ bộ đến chi tiết của các cá nhân hoặc tập thể vào những thời điểm khác nhau do đó có sự khác nhau khá lớn về mức độ phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trƣờng khu vực nghiên cứu.