Đồ án Quản Lý Lương Xí Nghiệp Xăng Dầu K131: Phân Tích và Thiết Kế

Đồ án quản lý lương xí nghiệp xăng dầu K131: Tìm hiểu chi tiết về quy trình, chức năng và cách triển khai hiệu quả. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2011

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Phân tích thiết kế hệ thống hƣớng cấu trúc

1.1.1. Khái niệm chung về hệ thống thông tin

1.2. Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc

1.3. Các bƣớc phát triển của một hệ thống thông tin

1.4. Các mô hình phát triển của một hệ thống thông tin

1.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

1.5.1. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.5.2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

1.6. Ngôn ngữ cài đặt chƣơng trình

1.6.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER

1.6.2. Ngôn ngữ VISUAL BASIC

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN BÀI TOÁN QUẢN LÝ LƢƠNG XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K131

2.1. Giới thiệu về xí nghiệp xăng dầu K131:

2.2. Quy trình quản lý lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131:

3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Mô hình nghiệp vụ

3.1.1. Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ

3.1.2. Biểu đồ ngữ cảnh

3.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng

3.1.4. Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng

3.1.5. Ma trận thực thể chức năng

3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu

3.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

3.2.2. Biểu đồ luồn dữ liệu mức 1

3.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.3.1. Mô hình liên kết thực thể ER

3.3.2. Mô hình quan hệ

3.3.3. Các bảng dữ liệu vật lý

3.4. Hồ sơ dữ liệu sử dụng:

4. CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH

4.1. Chức năng chƣơng trình:

4.2. Một số giao diện chính:

4.2.1. Giao diện chính:

4.2.2. Giao diện cập nhật dữ liệu:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý Lương Xí Nghiệp Xăng Dầu K131 Tổng Quan Chi Tiết 55 ký tự

Quản lý lương xí nghiệp xăng dầu là một nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Đồ án K131 tập trung vào việc xây dựng và triển khai một hệ thống quản lý lương hiệu quả cho các xí nghiệp trong ngành xăng dầu, nhằm tối ưu hóa quy trình tính lương, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bài toán quản lý lương tại các xí nghiệp xăng dầu thường gặp nhiều thách thức do đặc thù về cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và các khoản phụ cấp, thưởng khác nhau. Để giải quyết vấn đề này, đồ án K131 đưa ra một giải pháp toàn diện, bao gồm phân tích nghiệp vụ, thiết kế hệ thống, xây dựng cơ sở dữ liệu và triển khai ứng dụng phần mềm quản lý lương. Mục tiêu chính là tự động hóa quy trình tính lương, giảm thiểu sai sót, cung cấp thông tin quản lý kịp thời và hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực quản lý nhân sự.

1.1. Giới thiệu về Xí nghiệp Xăng dầu K131 và bài toán lương

Xí nghiệp xăng dầu K131, đơn vị trực thuộc Công ty xăng dầu B12, đối mặt với các thách thức đặc thù trong quản lý lương. Theo tài liệu, Xí nghiệp này quản lý hệ thống kho, bể chứa xăng dầu và đường ống dẫn, thuộc hạng mục công trình an ninh quốc gia. Quy trình quản lý lương do phòng kế toán thực hiện, chịu sự giám sát của ban lãnh đạo. Tính lương trong doanh nghiệp xăng dầu cần đáp ứng các yêu cầu về bảo mật thông tin và các yêu cầu đặc biệt về chế độ làm việc. Việc hiểu rõ cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý lương hiện tại là bước quan trọng để xây dựng hệ thống hiệu quả. Theo tài liệu gốc, "Công việc quản lý lƣơng do phòng kế toán thực hiện có sự giám sát điều khiển của ban lãnh đạo Xí nghiệp."

1.2. Mục tiêu và phạm vi của Đồ án Quản lý Lương K131

Đồ án K131 hướng đến mục tiêu tự động hóa và tối ưu hóa quy trình quản lý lương tại xí nghiệp xăng dầu, giảm thiểu sai sót trong tính lương và cung cấp thông tin quản lý nhân sự chính xác, kịp thời. Phạm vi của đồ án bao gồm phân tích nghiệp vụ hiện tại, thiết kế hệ thống thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ, phát triển ứng dụng phần mềm và triển khai thử nghiệm. Đồ án cũng đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý lương, đồng thời tuân thủ các quy định của luật lao độngthông tư hướng dẫn về tiền lương.

II. Phân Tích Quy Trình Quản Lý Lương Phương Pháp Đồ Án K131 58 ký tự

Phân tích quy trình quản lý lương hiện tại là bước quan trọng để xác định các vấn đề và tìm ra giải pháp cải tiến. Đồ án K131 sử dụng phương pháp phân tích hệ thống hướng cấu trúc, tiếp cận từ tổng quan đến chi tiết, nhằm hiểu rõ các nghiệp vụ, luồng thông tin và mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan. Theo tài liệu gốc, phương pháp tiếp cận định hướng cấu trúc giúp "giảm sự phức tạp" bằng cách chia nhỏ vấn đề lớn thành những phần nhỏ hơn. Các công cụ như sơ đồ tiến trình nghiệp vụ, biểu đồ luồng dữ liệu và ma trận thực thể chức năng được sử dụng để mô hình hóa quy trình hiện tại và xác định các điểm cần cải thiện. Kết quả phân tích sẽ là cơ sở để thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý lương. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp đảm bảo rằng hệ thống mới đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của xí nghiệp xăng dầu.

2.1. Mô tả chi tiết quy trình quản lý lương hiện tại As Is

Quy trình quản lý lương hiện tại tại xí nghiệp xăng dầu bao gồm nhiều bước, từ thu thập thông tin đầu vào (bảng chấm công, hệ số hoàn thành nhiệm vụ, quyết định nâng lương,...) đến tính lương, thanh toán và báo cáo. Các công đoạn thủ công và sự phối hợp giữa các bộ phận (phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán,...) có thể gây ra sai sót và chậm trễ. Nghiệp vụ kế toán tiền lương được thực hiện thủ công tiềm ẩn rủi ro. Việc xây dựng sơ đồ tiến trình nghiệp vụ và biểu đồ luồng dữ liệu giúp mô tả chi tiết quy trình và xác định các điểm nghẽn, theo tài liệu gốc "Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Tiếp nhận thông số tính lƣơng". Các quy định về thưởng, phụ cấpthuế thu nhập cá nhân cũng ảnh hưởng đến quy trình tính lương.

2.2. Xác định vấn đề và cơ hội cải tiến quy trình tính lương

Phân tích quy trình quản lý lương hiện tại cho thấy một số vấn đề chính, bao gồm: sai sót trong tính lương do thủ công, chậm trễ trong cung cấp thông tin, khó khăn trong kiểm soát chi phí nhân công và hạn chế trong khả năng phân tích hiệu quả công việc. Đồ án K131 xác định các cơ hội cải tiến, như tự động hóa quy trình tính lương, tích hợp dữ liệu từ các bộ phận liên quan, cung cấp báo cáo quản trị trực quan và hỗ trợ đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI. Theo tài liệu gốc, "Xí nghiệp cắt giảm nhân viên : căn cứ theo quy định của pháp luật mà xí nghiệp trả tiền lƣơng trợ cấp việc làm cho ngƣời lao động". Cải tiến quy trình tính lương giúp giảm chi phí, tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Lương Hướng Tiếp Cận Đồ Án K131 59 ký tự

Thiết kế hệ thống quản lý lương mới là giai đoạn quan trọng để hiện thực hóa các giải pháp cải tiến. Đồ án K131 áp dụng phương pháp thiết kế hướng đối tượng, tập trung vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ và phát triển ứng dụng phần mềm quản lý lương với giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Theo tài liệu gốc "- Giảm sự phức tạp: theo phƣơng pháp từ trên xuống, việc chia nhỏ các vấn đề lớn và phức tạp thành những phần nhỏ hơn để quản lý và giải quyết một cách dễ dàng". Hệ thống mới phải đáp ứng các yêu cầu về bảo mật thông tin, tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng mở rộng trong tương lai. Các chức năng chính của hệ thống bao gồm: quản lý thông tin nhân viên, quản lý chấm công, tính lương, thanh toán lương, báo cáoquản lý thuế, bảo hiểm.

3.1. Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ cho quản lý lương

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ là nền tảng của hệ thống quản lý lương. Đồ án K131 thiết kế cơ sở dữ liệu với các bảng như: Nhân viên, Chấm công, Lương, Chức vụ, Phòng ban, ... Các bảng được liên kết với nhau thông qua khóa chính và khóa ngoại, đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán của dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cần đảm bảo khả năng lưu trữ thông tin chi tiết về chế độ lương, thưởng, phụ cấp, và các thông tin liên quan đến thuế, bảo hiểm. Theo tài liệu gốc, "Cơ sở dữ liệu là mô hình thực thể phản ánh thế giới thực đƣợc đề cập đến. Cơ sở dữ liệu là nguồn cung cấp dữ liệu của hệ thống thông tin". Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) được lựa chọn phải đảm bảo hiệu năng, bảo mật và khả năng mở rộng.

3.2. Thiết kế giao diện và chức năng chính của phần mềm

Ứng dụng phần mềm quản lý lương được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng thực hiện các nghiệp vụ một cách nhanh chóng và chính xác. Các chức năng chính của phần mềm bao gồm: nhập liệu và quản lý thông tin nhân viên, quản lý chấm công, tính lương tự động dựa trên các quy tắc và công thức được định nghĩa, tạo báo cáo thống kê, và xuất dữ liệu ra các định dạng khác nhau. Theo tài liệu gốc, giao diện người dùng cần trực quan, dễ sử dụng, hỗ trợ người dùng thực hiện nhanh chóng các tác vụ thường xuyên. Phần mềm cũng cần có khả năng tích hợp với các hệ thống khác, như hệ thống quản lý nhân sự (HRM) và hệ thống kế toán.

IV. Triển Khai Đánh Giá Hệ Thống Kết Quả Nghiên Cứu Đồ Án K131 58 ký tự

Sau khi thiết kế và xây dựng, hệ thống quản lý lương cần được triển khai và đánh giá hiệu quả. Đồ án K131 thực hiện triển khai thử nghiệm tại một bộ phận của xí nghiệp xăng dầu, sau đó thu thập phản hồi từ người dùng và tiến hành điều chỉnh, cải tiến. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: tính chính xác của tính lương, tốc độ xử lý, mức độ hài lòng của người dùng, khả năng giảm thiểu sai sót và hiệu quả trong việc cung cấp thông tin quản lý. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để triển khai hệ thống trên toàn xí nghiệp xăng dầu.

4.1. Kế hoạch triển khai hệ thống và đào tạo người dùng

Quá trình triển khai hệ thống quản lý lương cần được thực hiện theo kế hoạch chi tiết, bao gồm: chuẩn bị hạ tầng, cài đặt phần mềm, chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới, và đào tạo người dùng. Việc đào tạo người dùng cần được thực hiện bài bản, đảm bảo họ nắm vững các chức năng và quy trình của hệ thống mới. Theo tài liệu gốc, cần phải thực hiện những thay đổi cho các chương trình để tìm ra lỗi trong thiết kế gốc và để đưa thêm vào các yêu cầu mới phù hợp. Việc triển khai cần được thực hiện theo từng giai đoạn, bắt đầu từ một bộ phận nhỏ, sau đó mở rộng ra toàn xí nghiệp, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính ổn định của hệ thống.

4.2. Đánh giá hiệu quả và bài học kinh nghiệm từ đồ án

Đồ án K131 sau khi triển khai cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tự động hóa quy trình tính lương, giảm thiểu sai sót, và cung cấp thông tin quản lý kịp thời. Người dùng đánh giá cao giao diện thân thiện, dễ sử dụng của phần mềm, cũng như khả năng hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực quản lý nhân sự. Bài học kinh nghiệm từ đồ án cho thấy, việc phân tích kỹ lưỡng nghiệp vụ, thiết kế cơ sở dữ liệu hợp lý, và đào tạo người dùng bài bản là yếu tố then chốt để triển khai thành công hệ thống quản lý lương cho xí nghiệp xăng dầu. Theo tài liệu gốc, cần tập trung vào ý tưởng, chuẩn hóa, hướng về tương lai và giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế.

V. Quản Lý Lương Xí Nghiệp Xăng Dầu Kết Luận và Hướng Phát Triển 58 ký tự

Quản lý lương hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của xí nghiệp xăng dầu. Đồ án K131 đã đưa ra một giải pháp toàn diện, từ phân tích nghiệp vụ đến thiết kế hệ thống và triển khai ứng dụng phần mềm, giúp tự động hóa quy trình tính lương, giảm thiểu sai sót, và cung cấp thông tin quản lý kịp thời. Trong tương lai, hệ thống có thể được phát triển thêm các chức năng mới, như tích hợp với các hệ thống khác, hỗ trợ đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI, và áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) để dự báo nhu cầu nhân lực và tối ưu hóa chi phí nhân công.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính và đóng góp của đồ án

Đồ án K131 đã thành công trong việc xây dựng và triển khai hệ thống quản lý lương hiệu quả cho xí nghiệp xăng dầu. Kết quả chính của đồ án bao gồm: quy trình tính lương được tự động hóa, sai sót giảm thiểu, thông tin quản lý được cung cấp kịp thời, và năng lực cạnh tranh của xí nghiệp được nâng cao. Đóng góp của đồ án là cung cấp một giải pháp toàn diện, có thể áp dụng cho nhiều xí nghiệp xăng dầu khác, giúp họ nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và tối ưu hóa chi phí nhân công.

5.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo cho hệ thống

Trong tương lai, hệ thống quản lý lương có thể được phát triển thêm các chức năng mới, như tích hợp với các hệ thống khác (HRM, kế toán), hỗ trợ đánh giá hiệu quả công việc dựa trên KPI, và áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) để dự báo nhu cầu nhân lực và tối ưu hóa chi phí nhân công. Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xây dựng mô hình dự báo chi phí nhân công dựa trên các yếu tố như: biến động giá xăng dầu, tình hình kinh tế, và chính sách của nhà nước. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp hệ thống quản lý lương trở nên thông minh hơn, hiệu quả hơn, và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xí nghiệp xăng dầu trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Đồ án chương trình quản lý lương xí nghiệp xăng dầu k131

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 1 DANH MỤC HÌNH VẼ. 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 5 THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT .1 Phân tích thiết kế hệ thống hƣớng cấu trúc .1 Khái niệm chung về hệ thống thông tin .2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc .3 Các bƣớc phát triển của một hệ thống thông tin .4 Các mô hình phát triển của một hệ thống thông tin .Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc .2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ .1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu .2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu .3 Ngôn ngữ cài đặt chƣơng trình .1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER .2 Ngôn ngữ VISUAL BASIC. 16 TỔNG QUAN BÀI TOÁN QUẢN LÝ LƢƠNG XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU K131 16 2.Giới thiệu về xí nghiệp xăng dầu K131: .Quy trình quản lý lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131:.

Các khoản thu nhập ngoài lƣơng: .Các chi trả khác:. Bảng nội dung công việc: .1 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ : Tiếp nhận thông số tính lƣơng .2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Lập bảng lƣơng .3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Tạm ứng. Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Thanh toán lƣơng .5 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Báo cáo. 28 Sinh viên: Nguyễn Trung Kiên Đồ án CNTT - 2011.

Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG .1 Mô hình nghiệp vụ. Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ. Biểu đồ ngữ cảnh .4 Sơ đồ phân rã chức năng .5 Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng .6 Ma trận thực thể chức năng .2 Biểu đồ luồng dữ liệu .1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 .2 Biểu đồ luồn dữ liệu mức 1 .3 Thiết kế cơ sở dữ liệu .1 Mô hình liên kết thực thể ER .2 Mô hình quan hệ .3 Các bảng dữ liệu vật lý .Hồ sơ dữ liệu sử dụng:. 64 CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH.

Chức năng chƣơng trình: .Một số giao diện chính:. Giao diện chính:. Giao diện cập nhật dữ liệu:. 66 Nguyễn Trung KiênTÀI LIỆU THAM KHẢO.

66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Mã hình Tên hình Số trang Hình 1.1 Chu trình phát triển của một hệ thống thông tin 8 Hình 1.2 Mô hình thác nƣớc 8 Hình 1.3 Mô hình vòng đời truyền thống 9 Hình 1.4 Cấu trúc hệ thống định hƣớng cấu trúc 9 Hình 1.5 Mô hình chức năng hệ quản trị CSDL 12 Hình 1.6 Mô hình đối tƣợng của ADO.1 Mô hình quản lý của Xí Nghiệp 16 Hình 2.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Tiếp nhận thông số tính lƣơng” 22 Hình 2.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Tiếp nhận thông số tính lƣơng” 23 Hình 2.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Tạm ứng” 24 Hình 2.5 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Thanh toán lƣơng” 25 Hình 2.6 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “Báo cáo” 26 Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh 28 Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 35 Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 36 Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 “Tiếp nhận thông số tính lƣơng” 37 Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 “Lập bảng lƣơng” 38 Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 “Tạm ứng” 39 Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 “Thanh toán lƣơng” 40 Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 “Báo cáo” 41 Hình 3.10 Các kiểu liên kết 42,43,44 Hình 3.11 Mô hình ER 45 Hình 3.12 Mô hình quan hệ 49 Hình 3.17 Giao diện cập nhật 55 Hình 3.18 Giao diện tính lƣơng 56 Hình 3.19 Giao diện báo cáo 56 Hình 3.20 Hồ sơ dữ liệu 57 Hình 4.1 Chức năng chƣơng trình 58 Sinh viên:. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập.

Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 4 Mã hình Tên hình Số trang Hình 4.2 Giao diện chính 58 Hình 4.3 Giao diện cập nhật dữ liệu 59,60 Hình 4.4 Giao diện tính lƣơng 61,63 Hình 4.5 Giao diện báo cáo 64 Sinh viên:. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Mã bảng Tên bảng Số trang Bảng 2.1 Bảng nội dung công việc 20 Bảng 3.1 Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân, hồ sơ 27 Bảng 3.2 Nhóm dần các chức năng 30 Bảng 3.3 Ma trận thực thể chức năng 35 Bảng 3.4 Bảng xác định các thực thể, các thuộc tính 42 Bảng 3.5 Bảng biểu diễn các thực thể 46 Bảng 3.6 Bảng biểu diễn các mối quan hệ 47 Bảng 3.7 Bảng dữ liệu vật lý cán bộ, nhân viên 50 Bảng 3.8 Bảng dữ liệu vật lý DONVI 50 Bảng 3.9 Bảng dữ liệu vật lý CHUCVU 50 Bang 3.10 Bảng cơ quan BHXH 51 Bảng 3.11 Bảng lƣơng CDCV Bảng 3.12 Bảng ngạch bậc lƣơng 53 Bảng 3.13 Bảng chấm công 53 Bảng 3.14 Bảng hệ số hoàn thành nhiệm vụ 53 Bảng 3.15 Bảng tạm ứng lƣơng 54 Bảng 3.16 Bảng Sổ BH 54 Bảng 3.17 Bảng chức vụ nhân viên Bảng 3.18 Bảng hệ số lƣơng nhân viên Bảng 3.19 Bảng lƣơng chức danh nhân viên Sinh viên:. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập.

Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 6 THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT CSDL Database Cơ sở dữ liệu ADO ActiveX Data Objects Đối tƣợng dữ liệu kích hoạt SQL Structured Query Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế TNCN Thu nhập cá nhân CNSX Công nhân sản xuất HSDL Hồ sơ dữ liệu NV Nhân viên CMTND Chứng minh thƣ nhân dân PB Đơn vị CDCV Chức danh công việc CQ Cơ quan NCCĐ Ngày công chế độ SNC Số ngày công PC Phụ cấp HĐ Hợp đồng BHTN Bao hiem that nghiep Sinh viên:. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Phân tích thiết kế hệ thống hƣớng cấu trúc 1.1 Khái niệm chung về hệ thống thông tin a) Hệ thống (S: System) Là một tập hợp các thành phần có mối liên kết với nhau nhằm thực hiện một chức năng nào đó. b) Hệ thống thông tin (IS: Information System) Gồm các: thành phần phần cứng (máy tính, máy in,…), phần mềm (hệ điều hành, chƣơng trình ứng dụng,…), ngƣời sử dụng, dữ liệu, các quy trình thực hiện các thủ tục.

Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic. Chức năng: dùng để thu thập, lƣu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin đi. c) Hệ thống thông tin quản lý (MIS: Management Information System) Là một hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cụ thể của một đơn vị, một tổ chức nào đó.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc Tiếp cận định hƣớng cấu trúc hƣớng vào việc cải tiến cấu trúc các chƣơng trình dựa trên cơ sở modul hóa các chƣơng trình để dễ theo dõi, dễ quản lý, bảo trì. Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hƣớng cấu trúc đƣợc trên ba cấu trúc chính: thể hiện - Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ).

- Cấu trúc hệ thống chƣơng trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các modun và phần chung). - Cấu trúc chƣơng trình và modun (cấu trúc một chƣơng trình và ba cấu trúc lập trình cơ bản).3 Các bƣớc phát triển của một hệ thống thông tin Khảo sát: Tìm hiểu về hệ thống cần xây dựng Phân tích hệ thống: Phát hiện vấn đề, tìm ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp và đặt ra yêu cầu cho hệ thống thông tin cần giải quyết. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 8 Thiết kế hệ thống: Lên phƣơng án tổng thể hay một mô hình đầy đủ của hệ thống thông Bao tin.gồm cả hình thức và cấu trúc của hệ thống.

Xây dựng hệ thống thông tin: Bao gồm việc lựa chọn phần mền hạ tầng, các phần mền hạ tầng, các phần mền đóng gói, các ngôn ngữ sử dụng và chuyển tải các đặc tả thiết kế thành các phần mền cho máy tính. Cài đặt và bảo trì: Khi thời gian trôi qua, phải thực hiện những thay đổi cho các chƣơng trình để tìm ra lỗi trong thiết kế gốc và để đƣa thêm vào các yêu cầu mới phù hợp với các yêu cầu của ngƣời sử dụng tại thời điểm đó Khảo sát Cài đặt, vận Phân tích hành bảo trì Hình 1.1 Chu Xây trình dựngphát triển của một hệ thống thông tin Thiết kế 1.4 Các mô hình phát triển của một hệ thống thông tin - Mô hình thác nƣớc Khởi thảo Phân tích Thiết kế Hình 1.2 Mô hình thác nƣớc Lập trình Vận hành & b - Mô hình làm mẫu - Mô hình xoáy ốc - Sử dụng các gói phần mền có sẵn Sinh viên:. Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 9 Lập kế hoạch Áp dụng Nghiên cứu hệ thống Cài dặt Thiết kế Lập trình và kiểm thử Hình 1.3 Mô hình vòng đời truyền thống 1.Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc Tiếp cận định hƣớng cấu trúc hƣớng vào việc cải tiến cấu trúc các chƣơng trình dựa trên cơ sở modul hóa các chƣơng trình để dễ theo dõi, dễ quản lý, bảo trì.

Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hƣớng cấu trúc đƣợc thể hiện trên ba cấu trúc chính: - Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ). - Cấu trúc hệ thống chƣơng trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các mô đun và phần chung). - Cấu trúc chƣơng trình và mô đun (cấu trúc một chƣơng trình và ba cấu trúc lập trình cơ bản). Ứng Ứng Ứng dụng dụng dụng Tầng ứng dụng Tầng dữ liệu Cơ sở dữ liệu Hình 1.Cấu trúc hệ thống định hƣớng cấu trúc Sinh viên:.

Há»— trợNguyễn Trung ôn tập. Chƣơng trình Quản lý Lƣơng xí nghiệp xăng dầu K131 10 Phát triển hƣớng cấu trúc mang lại nhiều lợi ích: - Giảm sự phức tạp: theo phƣơng pháp từ trên xuống, việc chia nhỏ các vấn đề lớn và phức tạp thành những phần nhỏ hơn để quản lý và giải quyết một cách dễ dàng. - Tập chung vào ý tƣởng: cho phép nhà thiết kế tập trung mô hình ý tƣởng của hệ thống thông tin. - Chuẩn hóa: các định nghĩa, công cụ và cách tiếp cận chuẩn mực cho phép nhà thiết kế làm việc tách biệt, và đồng thời với các hệ thống con khác nhau mà không cần liên kết với nhau vẫn đảm bảo sự thống nhất trong dự án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ