phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường cao đẳng, đại học. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình trong giai đoạn 2000- 2011. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 1.
Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 là nền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người. Quan điểm này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “Giáo dục bình đẳng” trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen cho đến tư tưởng Hồ Chí Minh đó là “Mọi người ai cũng được học hành”. Như vậy Giáo dục không thể tách rời xã hội mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất. Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui.
Nghị quyết của HĐBT đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức cấp tỉnh trên cơ sở các tổ chức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước đó. Đây là các mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường đại học với các tỉnh, thành trong cả nước. Đây là một bước đột phá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa. Việc liên kết này là một kinh nghiệm quý báu, thiết thực cần được tổng kết, phát huy và nâng cao vai trò của các cơ sở đào tạo trong việc đào tạo, liên kết đào tạo với nhiều hình thức học tập khác nhau.
Đại hội Đảng VI năm 1986, với đường lối đổi mới trong lĩnh vực Giáo dục, nghị quyết đã chỉ rõ: " Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức." Hệ đào tạo đại học không chính quy với nhiều hình thức mới, tên gọi mới như đại học mở, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn đã được mở ra. Từ năm 1988 đến năm 1991 đã có 2 Viện đại học mở được thành lập ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: " Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên", " nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập" [3]. Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáo dục và thời đại, trong các báo cáo tổng kết công tác giáo dục thường xuyên hàng năm của bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập tới công tác quản lý các lớp đại học hệ liên kết.
Trong quá trình học tập tôi đã tham khảo một số luận văn cao học của các khoá đào tạo tại trường như tác giả Đào Thị Lợi với đề tài " Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo bậc Đại học theo hình thức liên kết tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Giang", tác giả Nguyễn Khánh Thọ với đề tài " Biện pháp quản lý hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết đào tạo của trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, đề tài " Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học ở trường Cán bộ thanh tra thuộc thanh tra Chính Phủ của tác giả Công Văn Hướng, đề tài " Biện pháp quản lý học tập của học viên các lớp liên kết đào tạo hệ không chính quy ở trung tâm đào tạo bồi dưỡng tỉnh Nam Định" của tác giả Nguyễn Đức Hiển và đề tài " Quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tỉnh Nam Định"của tác giả Nguyễn Thị Hoà. Các đề tài của các anh(chị) lớp trước đã nêu được một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo đại học( hệ vừa làm vừa học), biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học viên. Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể, với những hiểu biết trên trong luận văn này chúng tôi mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện, có hệ thống thực trạng của sự liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuật Thái Bình với các trường Cao đẳng, Đại học mà nhà trường đã liên kết. Đồng thời bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý liên kết đào tạo tại nhà trường.
Đề tài mong muốn đúc rút được những kinh nghiệm để góp phần đề ra các biện pháp quản lý LKĐT một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của nhà trường. Một số khái niệm cơ bản 1. Đào tạo Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển nền văn minh của loài người [33]. Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ.
để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [14]. Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, sinh viên và người học để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề, trung tâm GDTX. theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Liên kết Liên kết là "kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau" (từ điển Từ và Ngữ Hán Việt). Theo Đại từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin năm 2005( Nguyễn Như Ý chủ biên) thuật ngữ liên kết cũng được định nghĩa là:" Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó"[33]. Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc, gắn kết lẫn nhau giữa các thành phần hướng đến một mục đích chung nào đó.
Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng. Tiền nhân có câu " Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại lên hòn núi cao" Sự liên kết giữa các tổ chức theo một lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từng thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có. Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc bên ngoài của một tổ chức trong bối cảnh và môi trường kinh tế - xã hội nhất định như trong nhà trường, trong doanh nghiệp, trong trường đại học. Nói đến vấn đề liên kết ta có thể đề cập đến các nội dung sau: Mục đích, mục tiêu liên kết, các thành phần, tổ chức liên kết, các hình thức liên kết, các nội dung liên kết, cơ chế liên kết, sản phẩm liên kết, môi trường và các điều kiện liên kết.
Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường phát triển. Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế xã hội, giáo dục- đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước. tham gia với những vai trò, vị trí nhất định trong liên kết. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các hình thức liên kết: Tuỳ theo mục đích và tính chất liên kết mà có thế có theo hình thức tổ chức các khoá đào tạo liên kết, thoả thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới.
Các nội dung liên kết: Tuỳ thuộc vào mục đích, đối tượng và hình thức liên kết mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm các nội dung, các hoạt động liên kết như: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vị trí, vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết. Cơ chế liên kết: Là cách tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vận hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết. Trên thực tế có nhiều cơ chế khác nhau như có chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện. Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị- xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức có ảnh hưởng khác.