Chương 1. Cơ sở lý luận về quÁn lý làng nghề truyền thống và khái quát làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Thực tr¿ng công tác quÁn lý làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Định hướng và giÁi pháp nâng cao hiệu quÁ công tác quÁn lý làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa 10 Ch¤¢ng 1 C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ QUÀN LÝ LÀNG NGHÀ TRUYÀN THÞNG VÀ KHÁI QUÁT LÀNG NGHÀ TRUYÀN THÞNG TRÊN ĐâA BÀN HUYÞN BÁ TH£àC,TàNH THANH HÓA 1.
C¢ så lý luÁn vÁ quÁn lý làng nghÁ truyÁn thßng 1. Một số khái niệm cơ b¿n 1. Làng nghề Làng ván là đ¡n vị hành chính c¡ bÁn trong xã hội Việt Nam từ lâu đßi, là hình Ánh đã ăn sâu bám rễ vào tiềm thức cāa nhiều ng°ßi dân Việt Nam. Theo quá trình vận động cāa lịch sử, ngoài ho¿t động kinh tế phổ biến là làm nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) thì t¿i các làng đã hình thành thêm các nghề phÿ, phi nông nghiệp đó có thể là các nghề tiểu thā công nghiệp, buôn bán.d¿n d¿n các nghề này ngày càng có chỗ đứng trong đßi sáng kinh tế cāa ng°ßi dân trong làng, sá l°ợng nhân khÁu tham gia làm nghề ngày càng đông, danh tiếng ngày càng vang xa vậy là hình thành làng nghề.
Làng nghề đ°ợc hình thành bái 2 yếu tá <làng= và <nghề=. Nhiều làng nổi danh với nghề còn dùng chính cái nghề đó làm tên gọi để gọi làng nh°: làng gám Bát Tràng, làng tranh Đông Hồ, làng lÿa V¿n Phúc, làng tráng Đọi Tam. Trong Nghị định 52/2018/NĐ-CP về Phát triển ngành nghề nông thôn đ°ợc ban hành ngày 12/4/2018 cāa Chính phā đã giÁi thích về thuật ngữ làng nghề nh° sau: Làng nghề là một hoặc nhiều cÿm dân c° cÃp thôn, Ãp, bÁn, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân c° t°¡ng tự tham gia ho¿t động ngành nghề nông thôn, cÿ thể: - Chế biến, bÁo quÁn nông, lâm, thủy sÁn; - SÁn xuÃt hàng thủ công mỹ nghệ - Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn 11 - SÁn xuÃt đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; - SÁn xuÃt và kinh doanh sinh vật cÁnh; - SÁn xuÃt muối; - Các dịch vụ phục vụ sÁn xuÃt, đời sống dân cư nông thôn[13, điều 3,4]. Làng nghề truyền thống LNTT là làng nghề có lịch sử phát triển lâu đßi, trong làng còn gìn giữ và phát triển đ°ợc các nghề truyền tháng, là n¡i hội tÿ nhiều nghệ nhân và thợ lành nghề, là một trong những đái t°ợng quan tâm hàng đ¿u cāa ĐÁng và Nhà n°ớc trong chính sách bÁo tồn và phát huy giá trị di sÁn văn hóa cāa dân tộc.
Hiện nay, tiêu chí để xác định làng nghề thā công truyền tháng đã đ°ợc quy định trong Nghị đinh 52/2018/NĐ-CP về Phát triển ngành nghề nông thôn cāa Chính phā, theo đó, LNTT phÁi cùng lúc đ¿t cÁ tiêu chí công nhận nghề truyền tháng và tiêu chí công nhận làng nghề, cÿ thể: Tiêu chí công nhận nghề truyền tháng là: a) Nghề đã xuÃt hiện t¿i địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận. b) Nghề t¿o ra những sÁn phÁm mang bÁn sắc văn hóa dân tộc. c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề (Nghị định 52, điều 5). Tiêu chí công nhận làng nghề: a) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các ho¿t động hoặc các ho¿t động ngành nghề nông thôn quy định t¿i Điều 4 Nghị định này.
b) Ho¿t động sÁn xuÃt kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận. c) Đáp ứng các điều kiện bÁo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành [13, điều 5]. Du lịch làng nghề Du lịch làng nghề là một khái niệm còn khá mới. Du lịch làng nghề thuộc lo¿i hình du lịch văn hóa, hiện nay đang t¿o đ°ợc sự hứng thú quan tâm cāa du khách thập ph°¡ng.
Khi xã hội ngày càng hiện đ¿i, cuộc sáng xô bồ với nhiều nỗi lo toan, gánh nặng, áp lực cuộc sáng cùng với tri thức phát triển th°ßng khiến con ng°ßi có xu h°ớng muán về với miền thôn dã, với mong muán tìm hiểu về cội nguồn, truyền tháng cāa dân tộc. Nhu c¿u đi du lịch về những miền thôn dã, LNTT đang ngày càng tăng d¿n, dẫn đến du lịch văn hóa phát triển. Có thể đ°a ra khái niệm <du lịch làng nghề= nh° sau: <Du lịch làng nghề là một lo¿i hình du lịch văn hóa, thông qua đó khách du lịch được chiêm nghiệm, cÁm nhận các giá trị văn hóa được sÁn sinh/ có liên quan từ một làng nghề của một địa phương, một dân tộc nào đó=. Du lịch làng nghề thuộc lo¿i hình du lịch văn hóa.
Phát triển du lịch làng nghề về mặt bÁn chÃt chính là tổ chức khai thác giá trị các làng nghề bằng cách t¿o ra các sÁn phÁm du lịch, hàng l°u niệm đặc tr°ng, khai thác các giá trị văn hóa có nguồn gác từ làng nghề nhằm mÿc đích phát triển du lịch. Đặc điểm của làng nghề truyền thống Nhiều nhà nghiên cứu tháng nhÃt quan điểm cho rằng, các làng nghề á Việt Nam dù có khác nhau về địa lý, lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm văn hóa vùng miền.nh°ng vẫn mang đặc điểm chung nổi bật. Thứ nhÃt, ph¿n lớn các làng nghề chā yếu tồn t¿i á nông thôn, các làng nghề xuÃt hiện trong từng làng, xã á nông thôn rồi sau đó đ°ợc tách d¿n nh°ng không rßi khßi nông thôn; sÁn xuÃt nông nghiệp và sÁn xuÃt - kinh doanh thā công nghiệp trong các làng nghề dệt thổ cÁm, ā r°ợu c¿n, nÃu r°ợu siêu men, mây tre đan, đều đ°ợc đan xen với nhau, ng°ßi thợ thā công tr°ớc hết là ng°ßi nông dân. 13 Thứ hai, các LNTT th°ßng ít đ¿u t° khoa học công nghệ kỹ thuật cao trong sÁn xuÃt sÁn phÁm, sử dÿng chā yếu là lao động thā công á h¿u hết các công đo¿n, kể cÁ các công đo¿n nặng nhọc và độc h¿i nhÃt.
Có nhiều nguyên nhân cho h¿n chế này: nguồn ván đ¿u t° cāa chính quyền dành cho các làng nghề còn thÃp, chÃt l°ợng nguồn nhân lực thÃp, việc phát triển nghề và làng nghề còn mang tính tự phát, quy mô nhß lẻ, chā yếu là hộ gia đình nên khó khăn trong việc áp dÿng công nghệ. Bên c¿nh đó, rÃt nhiều lo¿i sÁn phÁm phÁi dựa vào đôi bàn tay khéo léo cāa ng°ßi thợ, việc áp dÿng khoa học kỹ thuật chỉ có thể đái với một sá nghề có khÁ năng c¡ giới hóa á một sá công đo¿n trong sÁn xuÃt sÁn phÁm. Thứ ba, h¿u hết các LNTT đ°ợc hình thành và xuÃt phát từ nguồn nguyên liệu t¿i chỗ á địa ph°¡ng, có thể nhập một sá nguyên liệu nhập từ vùng khác nh° chỉ thêu, thuác nhuộm. nh°ng không nhiều; Thứ tư, ph¿n lớn lao động trong các làng nghề là lao động thā công không qua đào t¿o.
Tr°ớc kia, vì trình độ khoa học công nghệ ch°a phát triển nên việc phát triển nghề và làng nghề còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu tính bền vững, quy mô sÁn xuÃt còn nhß lẻ, chā yếu là hộ gia đình, các công đo¿n trong quá trình sÁn xuÃt h¿u hết đều là thā công đ¡n giÁn. Ngày nay, việc áp dÿng khoa học công nghệ vào nhiều công đo¿n trong sÁn xuÃt làng nghề đã giÁi phóng đ°ợc sức lao động cho ng°ßi lao động, góp ph¿n nâng cao năng suÃt lao động cho các LNTT. Thứ năm, sÁn phÁm LNTT mang tính đ¡n chiếc, mang đậm sắc thái địa ph°¡ng và bÁn sắc văn hóa dân tộc. Các sÁn phÁm LNTT bên c¿nh giá trị sử dÿng còn mang giá trị thÁm mỹ cao.
Nhiều lo¿i sÁn phÁm vừa để sử dÿng, vừa là vật trang trí. mang đậm tính sáng t¿o, nghệ thuật. Thứ sáu,quy mô cāa thị tr°ßng tiêu thÿ sÁn phÁm cāa LNTT còn nhß, chā yếu nhằm đáp ứng nhu c¿u tiêu dùng cāa ng°ßi dân địa ph°¡ng. Cho đến 14 nay, thị tr°ßng làng nghề chā yếu vẫn là thị tr°ßng địa ph°¡ng, dùng chợ để làm n¡i trao đổi, buôn bán sÁn phÁm cāa các LNTT, có má rộng ra thị tr°ßng trong tỉnh hoặc liên tỉnh, một ph¿n cho xuÃt khÁu.
Thứ bÁy, hình thức tổ chức sÁn xuÃt trong các làng nghề chā yếu là á quy mô hộ gia đình, doanh nghiệp t° nhân, một sá ít phát triển d°ới hình thức hợp tác xã nông nghiệp, hoặc hợp tác xã tiểu thā công nghiệp. Các hình thức này rÃt phù hợp vì quy mô nhß, ván ít, nguồn lao động chā yếu là các thành viên trong mỗi hộ gia đình, mỗi ng°ßi đ°ợc phân công làm việc với những vị trí khác nhau cāa quá trình sÁn xuÃt phù hợp với từng lứa tuổi, kỹ năng và sức khße. Vai trò của làng nghề truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội LNTT góp ph¿n t¿o việc làm cho người lao động, thu hút lao động dư thừa, giÁm thời gian nông nhàn. Do đặc điểm sÁn xuÃt chā yếu cāa các làng nghề là sÁn xuÃt thā công dẫn đến việc c¿n sử dÿng nhiều sức lao động.
Các làng nghề, phá nghề có nhiều đóng góp quan trọng trong việc t¿o việc làm cho ng°ßi lao động lớn tuổi, có trình độ văn hóa thÃp, có hoàn cÁnh gia đình khó khăn, hoặc t¿o thêm việc làm thêm cho một sá lao động nông nhàn. Những lao động trên nếu không tham gia vào sÁn xuÃt phi nông nghiệp sẽ khó tìm đ°ợc việc làm á các khu công nghiệp hay những công việc khác. LNTT góp ph¿n làm tăng thu nhập và cÁi thiện đời sống cho người lao động. Các LNTT đã thu hút một l°ợng lớn các hộ gia đình, ng°ßi lao động tham gia vào sÁn xuÃt, trá thành các c¡ sá sÁn xuÃt cāa làng nghề, phá nghề, t¿o thêm thu nhập cho lao động nông nhàn không thể rßi bß nông nghiệp á nông thôn.
Làng nghề còn góp ph¿n t¿o c¡ hội phát triển cho các ngành nghề liên quan khác nh°: cung ứng nguyên liệu, tiêu thÿ sÁn phÁm. Qua đó cÁi thiện đßi sáng cāa ng°ßi dân địa ph°¡ng, thúc đÁy quá trình hiện đ¿i hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới. 15 LNTT khai thác các nguồn lực nhàn rỗi và nguyên vật liệu sẵn có t¿i địa phương.