Tổng quan luận án
| Thông tin chung |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai |
| Tác giả |
Tô Ngọc Liễn |
| Người hướng dẫn khoa học |
GS.TS. Đỗ Hậu |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
| Chuyên ngành |
Quản lý đô thị và công trình |
| Mã số chuyên ngành |
62.06 |
| Năm hoàn thành |
2020 |
| Địa bàn ứng dụng cụ thể |
Thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tỉnh Lào Cai là địa bàn vùng cao biên giới phía Tây Bắc với 25 dân tộc cùng sinh sống và hệ thống 1.598 thôn bản. Trải qua lịch sử lâu đời, các cộng đồng dân cư đã hình thành nên những cấu trúc không gian cư trú, công trình kiến trúc và cảnh quan sinh thái mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền. Những yếu tố này tạo ra nguồn lực quan trọng cho việc phát triển ngành du lịch của địa phương.
Tuy nhiên, trước tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, tốc độ đô thị hóa nhanh và áp lực phát triển du lịch thiếu kiểm soát, không gian kiến trúc cảnh quan tại các thôn bản truyền thống của Lào Cai đang đối mặt với nhiều biến đổi tiêu cực:
- Xuất hiện tình trạng xây dựng tự phát, lai tạp các mẫu nhà phố, nhà ống nhiều tầng sử dụng vật liệu hiện đại (tôn, fibro xi măng, nhôm kính, gạch ốp) làm phá vỡ đường nét không gian và cấu trúc nguyên bản của thôn bản.
- Cảnh quan thiên nhiên, sông suối, thảm thực vật bị xâm hại do việc san lấp mặt bằng, phân chia lô đất và tách thửa tự do.
- Công tác quy hoạch xây dựng, lập quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan và tổ chức bộ máy kiểm soát trật tự xây dựng ở cấp xã, thôn bản còn nhiều bất cập, thiếu cơ chế quản lý chuyên biệt cho loại hình thôn bản truyền thống gắn với du lịch.
Từ thực tế này, luận án tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc thiết lập cơ sở khoa học, công cụ phân loại đánh giá và hệ thống giải pháp quản lý chuyên ngành quy hoạch - quản lý đô thị nhằm bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch bền vững.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện các giá trị đặc trưng về kiến trúc cảnh quan của thôn bản truyền thống các dân tộc thiểu số và đánh giá thực trạng công tác quản lý tại tỉnh Lào Cai.
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và bài học kinh nghiệm trong nước, quốc tế về quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản.
- Xác định các nội dung quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống và làm rõ các yếu tố tác động.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan phục vụ công tác phân loại, xếp hạng di tích thắng cảnh thôn bản truyền thống.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tại Lào Cai và áp dụng thực nghiệm đề xuất giải pháp cho thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai trên cả 3 phương diện: quản lý tạo dựng, quản lý bảo tồn và quản lý khai thác sử dụng.
- Phạm vi chuyên môn:
- Cảnh quan nhân tạo: Công trình kiến trúc nhà ở truyền thống, công trình tín ngưỡng, văn hóa, nghệ thuật, hạ tầng kỹ thuật.
- Cảnh quan thiên nhiên: Địa hình, sông suối, mặt nước, thảm thực vật, khí hậu.
- Phạm vi không gian: Các thôn bản truyền thống có giá trị kiến trúc cảnh quan và bản sắc văn hóa tại các huyện, thị xã của tỉnh Lào Cai (Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn); chọn điểm nghiên cứu ứng dụng tại thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.
- Phạm vi thời gian: Dựa trên các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới và quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt đến năm 2020, tầm nhìn 2030 - 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan và phân tích các công trình nghiên cứu khoa học trong nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:
- Nguyễn Thị Thanh Thủy (1985), Bố cục phong cảnh vườn – công viên (Luận án Phó tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội): Công trình nghiên cứu phân loại các dạng vườn cổ truyền thống Việt Nam, đúc kết kinh nghiệm bố cục phong cảnh vườn - công viên, thiết lập nguyên tắc và bảng phân loại cây xanh. Luận án này dừng lại ở khía cạnh thiết kế, tổ chức cảnh quan thực vật, không đề cập đến quản lý kiến trúc cảnh quan.
- Hàn Tất Ngạn (1992), Khai thác và tổ chức cảnh quan trong việc hình thành và phát triển đô thị Việt Nam (Luận án Phó tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội): Đây là công trình đầu tiên về kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam, tập trung vào phương pháp, mô hình khai thác và tổ chức không gian cảnh quan trong quy hoạch xây dựng đô thị, chưa đi sâu vào địa bàn nông thôn miền núi hay thôn bản truyền thống.
- Nguyễn Hồng Hà (2007), Bảo tồn và phát triển giá trị buôn làng truyền thống trong quá trình phát triển các đô thị ở Tây Nguyên (Luận án Tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội): Tác giả nghiên cứu quy hoạch không gian và kiến trúc công trình của các buôn làng truyền thống đô thị Tây Nguyên; đề xuất 6 tiêu chí (hình thái quy hoạch, cảnh quan, di sản vật thể, di sản phi vật thể, thời gian hình thành, quy mô buôn làng) để sàng lọc buôn làng có giá trị và đưa ra 3 mô hình bảo tồn. Tuy nhiên, công trình không thiết lập các ngưỡng chuẩn định lượng cụ thể của tiêu chí và thuộc chuyên ngành quy hoạch không gian, không đi sâu vào cơ chế quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan.
- Nguyễn Trọng Quỳnh (2004), Khai thác yếu tố không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống vận dụng trong quy hoạch chỉnh trang làng ở thành phố Hà Nội dưới ảnh hưởng của đô thị hóa (Luận án Tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội): Công trình tập trung vào giải pháp thiết kế quy hoạch chỉnh trang không gian làng vùng đồng bằng chịu tác động đô thị hóa, phân loại làng theo mức độ lưu giữ cấu trúc, không nghiên cứu cơ chế quản lý kiến trúc cảnh quan miền núi gắn với du lịch.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ thiết kế kiến trúc, tổ chức cảnh quan hoặc quy hoạch không gian thuần túy tại đô thị và đồng bằng. Luận án của tác giả Tô Ngọc Liễn định vị nghiên cứu trong chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, giải quyết trực tiếp khoảng trống về công cụ quản lý nhà nước: xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản miền núi, đổi mới mô hình tổ chức bộ máy quản lý liên ngành ở cấp cơ sở và đề xuất quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan gắn liền với sinh kế du lịch cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành quản lý đô thị - nông thôn:
- Cảnh quan thôn bản: Trạng thái kết hợp hữu cơ giữa các vật thể kiến trúc nhân tạo (nhà ở truyền thống, hạ tầng kỹ thuật, công trình tín ngưỡng) và điều kiện tự nhiên (địa hình núi non, sông suối, cây xanh, vi khí hậu).
- Kiến trúc cảnh quan (KTCQ): Tập hợp các yếu tố tự nhiên và nhân tạo được tạo dựng theo quy luật và ý tưởng nghệ thuật nhằm tạo lập môi trường sống thẩm mỹ cho con người.
- Quản lý kiến trúc cảnh quan: Nội dung thuộc quản lý quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn, kết hợp hài hòa cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo, xác lập trật tự xây dựng, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ sở pháp lý và thể chế: Luận án dựa trên các luật, nghị định, thông tư của Chính phủ, Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng nông thôn, quản lý trật tự xây dựng, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, thực địa và thống kê mô tả:
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu quy hoạch, bản đồ, số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại các sở, ban, ngành tỉnh Lào Cai, UBND các huyện Bát Xát, Sa Pa, Bắc Hà và các xã; tiến hành khảo sát thực địa kiến trúc nhà ở, không gian cảnh quan tại các thôn bản.
- Phương pháp phân tích, xử lý thông tin tư liệu: Xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tài liệu lưu trữ để rút ra các đặc trưng không gian và bất cập trong quản lý.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp số liệu tăng trưởng du lịch, biến động cơ cấu kinh tế, hiện trạng xây dựng thành các biểu bảng so sánh; đối chiếu kinh nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan quốc tế và các địa phương trong nước.
- Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhu cầu lưu trú du lịch và các nguy cơ tác động đến không gian kiến trúc cảnh quan để đề xuất các giải pháp đón đầu.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quy hoạch, kiến trúc, văn hóa và du lịch về tiêu chí đánh giá giá trị và mô hình bộ máy quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương, già làng, trưởng bản, cán bộ quản lý cấp xã/huyện và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch về thực trạng trật tự xây dựng và nhu cầu phát triển du lịch cộng đồng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai
Chương 1 hệ thống hóa kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế, đồng thời phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc trưng kiến trúc cảnh quan và thực trạng quản lý tại tỉnh Lào Cai.
Kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Quốc tế: Làng Seongeup (Jeju, Hàn Quốc) áp dụng mô hình phối hợp 3 bên (Chính quyền - Doanh nghiệp - Người dân), quy định bảo tồn hơn 250 nhà truyền thống và tường đá; Làng Dadun (Phật Sơn, Trung Quốc) bảo tồn mạng lưới kênh rạch kết hợp hiện đại hóa hạ tầng; Làng Atelier Toki và Yufuin (tỉnh Oita, Nhật Bản) thành công nhờ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) kết hợp du lịch sinh thái; Làng Plangan, Botri (Indonesia) xây dựng quy chế quản lý du lịch phân cấp bảo vệ văn hóa bản địa.
- Trong nước: Mô hình Đội quản lý trật tự xây dựng cấp xã và Ban quản lý du lịch bản tại Làng văn hóa Lũng Cẩm (Hà Giang); việc ban hành quy chế quản lý phát tận thôn bản tại TP Cao Bằng; thành lập Ban quản lý trật tự xây dựng giao thông xã tại TP Sông Công (Thái Nguyên); mô hình du lịch homestay gắn với nhà sàn tại Bản Đêu (Nghĩa Lộ, Yên Bái); quản lý kiến trúc buôn làng và huy động cộng đồng tự quản tại Làng Plei Ốp (TP Pleiku, Gia Lai).
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai:
- Diện tích tự nhiên: 6.364 km²; dân số: 674.530 người; 9 đơn vị cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện), 165 đơn vị cấp xã, 2.016 thôn, tổ dân phố (trong đó có 1.598 thôn bản).
- Cơ cấu dân tộc: Dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh (Mông 22,21%, Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí...); dân tộc Kinh chiếm 35,9%.
- Chuyển dịch kinh tế: Tỷ trọng dịch vụ - du lịch năm 2017 đạt 42,56%, công nghiệp 42,56%, nông nghiệp giảm còn 14,24%. Lao động nông thôn chiếm 77,97% (năm 2017). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 là 10,79%.
| Chỉ số kinh tế - du lịch tỉnh Lào Cai |
Năm 2006 / 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Lượng khách du lịch (triệu lượt) |
0,54 (năm 2006) |
2,08 |
2,77 |
3,50 |
| Doanh thu du lịch (tỷ đồng) |
- |
4.500 |
- |
9.443 |
| Số lượng cơ sở lưu trú (cơ sở) |
230 (năm 2006) |
550 |
- |
- |
| Số phòng đạt chuẩn 1 sao trở lên |
415 (năm 2006) |
4.120 |
- |
- |
| Tỷ lệ khách quốc tế (%) |
- |
- |
- |
30% (từ 72 quốc gia) |
| Tỷ lệ khách nội địa (%) |
- |
- |
- |
70% |
Đặc trưng kiến trúc cảnh quan thôn bản:
- Cấu trúc cư trú theo rẻo cao: Rẻo thấp (Tày, Thái, Giáy, Nùng) cư trú ven thung lũng, sông suối theo văn hóa lúa nước; Rẻo giữa (Kháng, La Ha, Phù Lá) cư trú rìa rừng theo văn hóa nương rẫy; Rẻo cao (H'Mông, Hà Nhì, Dao) cư trú trên các sườn núi cao gắn với ruộng bậc thang.
- Loại hình nhà ở truyền thống: Nhà sàn (kết cấu khung gỗ liên kết ngăn vuông, mái dốc lợp cỏ tranh, ngói nung hoặc ván pơ mu); Nhà trình tường đất của người Hà Nhì tại Y Tý (hình nấm, tường dày 40 - 50 cm, mái cỏ gianh, không cửa sổ) và nhà trình tường người H'Mông tại Sín Chéng; Nhà tường cột mái lợp ván gỗ pơ mu 3 gian của các dân tộc Tày, Nùng, H'Mông.
- Cảnh quan nhân tạo và thiên nhiên: Dinh Hoàng A Tưởng (Bắc Hà, xây dựng 1914 - 1921, di tích quốc gia), Đền Bảo Hà (Bảo Yên), Đền Trung Đô (Bắc Hà); Vườn Quốc gia Hoàng Liên (công nhận Vườn di sản ASEAN năm 2006), Rừng già Y Tý (>8.000 ha), đỉnh Fansipan (3.143 m), đỉnh Kỳ Quan San (3.046 m), đèo Ô Quý Hồ (dài gần 50 km), hang Hàm Rồng (Mường Khương, dài 1,5 km), thung lũng Mường Hoa, ruộng bậc thang Tả Van, Bản Cát Cát, Lao Chải.
Đánh giá thực trạng quản lý:
Công tác lập quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới đã cơ bản bao phủ, tuy nhiên việc lập quy hoạch chi tiết 1/500 và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc cho các điểm dân cư thôn bản còn thiếu. Bộ máy quản lý tại cấp xã chỉ có 1 cán bộ địa chính - xây dựng đảm nhiệm địa bàn rộng; việc cấp phép xây dựng tại nông thôn bị buông lỏng dẫn đến tình trạng bê tông hóa, chia cắt đất tự phát và suy giảm bản sắc kiến trúc truyền thống.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản phục vụ phát triển du lịch tỉnh Lào Cai
Chương 2 luận giải các căn cứ khoa học, hệ thống thể chế pháp lý và các nhân tố chi phối hoạt động quản lý kiến trúc cảnh quan:
- Cơ sở lý luận: Xác lập các nguyên tắc về mối quan hệ giữa bảo tồn di sản kiến trúc nhân tạo với việc tôn trọng cảnh quan sinh thái tự nhiên; xác định các nội dung quản lý nhà nước đối với 3 giai đoạn: tạo dựng cảnh quan, bảo tồn cảnh quan và khai thác sử dụng cảnh quan phục vụ du lịch.
- Cơ sở pháp lý và thể chế: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về quy hoạch xây dựng (Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, các nghị định hướng dẫn quy hoạch nông thôn), định hướng phát triển mạng lưới đô thị - nông thôn và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Các yếu tố tác động đến quản lý kiến trúc cảnh quan:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Mức độ đồng bộ, khả thi của các quy định và quy chuẩn xây dựng áp dụng cho vùng nông thôn miền núi.
- Công tác quy hoạch và kế hoạch xây dựng: Chất lượng đồ án quy hoạch nông thôn mới, tiến độ cắm mốc giới và ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
- Tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính: Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý cấp huyện, xã và cơ chế phối hợp liên ngành (xây dựng, văn hóa, du lịch, tài nguyên môi trường).
- Trình độ dân trí và ý thức cộng đồng: Mức độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số về giá trị di sản và sự tham gia vào quy ước, hương ước thôn bản.
- Bài học kinh nghiệm rút ra cho Lào Cai: Hoàn thiện khung pháp lý và quy chuẩn đặc thù; đẩy mạnh lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn; kiện toàn tổ chức bộ máy kiểm tra trật tự xây dựng cấp xã; phát huy vai trò tự quản của già làng, trưởng bản và lồng ghép quyền lợi kinh tế của cộng đồng thông qua du lịch sinh thái.
Chương 3: Giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và thực nghiệm áp dụng tại điểm nghiên cứu:
Quan điểm và nguyên tắc quản lý: Quản lý kiến trúc cảnh quan phải đặt trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn nguyên trạng các giá trị cốt lõi và phát triển thích ứng phục vụ du lịch; phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư bản địa.
Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý chủ đạo:
- Phân loại và xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống: Thiết lập hệ thống tiêu chí định tính và định lượng nhằm phân loại, xếp hạng giá trị cảnh quan, làm căn cứ khoanh vùng bảo vệ và lập dự án bảo tồn.
- Hoàn thiện quy hoạch xây dựng và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan: Đẩy mạnh lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho các thôn bản du lịch trọng điểm; ban hành quy chế quản lý kiến trúc cụ thể đến từng phân vùng không gian, kiểm soát vật liệu, tầng cao và hình thức mái.
- Hoàn thiện quy trình quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Ban hành quy trình cấp phép xây dựng nông thôn tinh giản; tổ chức cắm mốc giới quy hoạch chi tiết ngoài thực địa; thiết lập cơ chế thanh tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng ngay từ cấp cơ sở.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý và xây dựng cơ chế chính sách đặc thù: Kiến nghị tỉnh Lào Cai ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí tu bổ, phục dựng nhà ở truyền thống (nhà trình tường, nhà sàn, nhà lợp gỗ pơ mu); hỗ trợ vật liệu địa phương thay thế và ưu đãi vay vốn làm du lịch homestay.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản: Đề xuất 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với tính chất từng nhóm thôn bản (mô hình cơ quan hành chính nhà nước cấp xã tăng cường; mô hình Ban quản lý khu/điểm du lịch chuyên trách; mô hình tự quản cộng đồng có sự hướng dẫn của chính quyền).
- Khai thác sự tham gia của cộng đồng dân cư: Đưa các quy định quản lý kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước thôn bản; phát huy vai trò giám sát của già làng, trưởng bản và người có uy tín; tổ chức chia sẻ lợi ích công bằng từ nguồn thu phí du lịch.
Đề xuất giải pháp áp dụng tại thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát:
- Hiện trạng: Thôn Lao Chải nằm ở độ cao lớn, là nơi cư trú tập trung lâu đời của người Hà Nhì với kiến trúc nhà trình tường hình nấm bằng đất đặc trưng. Thôn đang chịu áp lực từ du lịch tự phát, xuất hiện tình trạng xi măng hóa, lợp mái tôn và xây dựng nhà kiểu đô thị xâm nhập.
- Giải pháp cụ thể:
- Phân vùng chức năng kiến trúc cảnh quan: Vùng bảo tồn nguyên vẹn lõi bản cổ; Vùng kiểm soát phát triển dịch vụ du lịch homestay; Vùng cảnh quan nông nghiệp ruộng bậc thang và rừng tự nhiên.
- Ban hành mẫu thiết kế định hướng cải tạo nhà trình tường truyền thống của người Hà Nhì (bảo đảm tiện nghi sinh hoạt và vệ sinh môi trường phục vụ khách lưu trú nhưng giữ nguyên kết cấu tường đất, hình khối mái).
- Hoàn thiện phương án quy hoạch chi tiết, cắm mốc giới các tuyến đường nội bản và lập quy chế quản lý kiến trúc đặc thù cho thôn Lao Chải.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học về quản lý kiến trúc cảnh quan khu vực nông thôn miền núi đặc thù, kết nối lý luận quy hoạch xây dựng với công tác bảo tồn di sản kiến trúc dân tộc và phát triển du lịch bền vững.
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống, tạo công cụ khoa học phục vụ công tác phân loại, xếp hạng di tích, danh lam thắng cảnh và định hướng mức độ can thiệp quy hoạch.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý chủ đạo đồng bộ từ quy hoạch, quy chế, cấp phép, cơ chế chính sách đến kiểm soát xây dựng tại các thôn bản truyền thống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Thiết lập 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực và cơ chế thực thi ở cấp cơ sở.
- Đề xuất phương án quy hoạch chi tiết, phân vùng kiểm soát kiến trúc cảnh quan và thiết kế mẫu nhà trình tường cải tạo áp dụng trực tiếp cho thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.
Kiến nghị của luận án
- Đối với Quốc hội: Bổ sung, hoàn thiện các điều khoản trong Luật Xây dựng, Luật Kiến trúc về cơ chế quản lý kiến trúc cảnh quan đặc thù cho khu vực điểm dân cư nông thôn truyền thống và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết về quy chuẩn xây dựng nông thôn vùng cao; ban hành chính sách cấp ngân sách hỗ trợ bảo tồn nhà ở truyền thống có giá trị di sản phục vụ du lịch.
- Đối với UBND tỉnh Lào Cai: Chỉ đạo rà soát, lập quy hoạch chi tiết và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan cho các thôn bản du lịch trọng điểm; phê duyệt cơ chế hỗ trợ tài chính cho đồng bào dân tộc thiểu số cải tạo, giữ gìn nhà ở truyền thống; kiện toàn bộ máy thanh tra xây dựng cấp xã, huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu mới chỉ tập trung tại một điểm điển hình là thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát); các thôn bản khác của người H'Mông, Tày, Dao, Giáy mới dừng ở mức khảo sát tổng thể.
- Dữ liệu quy hoạch và thống kê đất đai tại một số thôn bản vùng sâu còn thiếu bản đồ địa chính đồng bộ, ảnh hưởng đến việc thiết lập hệ thống ranh giới quản lý chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chí đánh giá và giải pháp quy chế kiến trúc cảnh quan cho các dạng thôn bản truyền thống khác trên địa bàn các tỉnh miền núi Tây Bắc (như Hà Giang, Lai Châu, Yên Bái).
- Đi sâu nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật bảo quản, gia cố vật liệu truyền thống (đất trình tường, gỗ pơ mu, cỏ gianh) kết hợp vật liệu sinh thái hiện đại nhằm nâng cao tuổi thọ công trình trước biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn phục vụ cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND tỉnh Lào Cai, Sở Giao thông Vận tải - Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã có thể sử dụng trực tiếp các đề xuất giải pháp, quy trình quản lý và mô hình bộ máy để ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan và quy hoạch du lịch địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Quản lý đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu liên ngành giữa quản lý xây dựng và phát triển du lịch văn hóa.
- Tổ chức tư vấn quy hoạch và doanh nghiệp du lịch: Sử dụng khung phân vùng chức năng, mẫu nhà trình tường cải tạo và các nguyên tắc bảo tồn cảnh quan khi lập đồ án quy hoạch nông thôn mới hoặc thiết kế dự án du lịch cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án chọn thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát làm địa bàn áp dụng nghiên cứu?
Thôn Lao Chải là nơi cư trú tập trung lâu đời của dân tộc Hà Nhì, còn lưu giữ hệ thống nhà trình tường đất hình nấm và cảnh quan ruộng bậc thang, rừng già đặc sắc. Đây cũng là khu vực đang chịu áp lực chuyển đổi xây dựng nhanh và phát triển du lịch tự phát, là ví dụ điển hình cho các nguy cơ phá vỡ cảnh quan thôn bản vùng cao Lào Cai.
2. Kiến trúc nhà ở truyền thống tại các thôn bản Lào Cai được chia thành những loại hình chính nào?
Theo khảo sát của luận án, kiến trúc nhà ở truyền thống tại Lào Cai gồm 3 loại hình chính: (1) Nhà sàn của người Tày, Thái, Giáy; (2) Nhà trình tường đất của người Hà Nhì (hình nấm, tường dày 40 - 50 cm) và người H'Mông; (3) Nhà tường cột lợp ván gỗ pơ mu 3 gian của người Tày, Nùng, H'Mông.
3. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp quản lý chủ đạo cho tỉnh Lào Cai?
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ đạo gồm: (1) Phân loại và xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan; (2) Hoàn thiện quy hoạch xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc; (3) Hoàn thiện quy trình quản lý xây dựng và cấp phép; (4) Hoàn thiện cơ sở pháp lý, chính sách đặc thù hỗ trợ bảo tồn; (5) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý với 3 mô hình; (6) Khai thác sự tham gia tự quản của cộng đồng dân cư.
4. Khác biệt cơ bản giữa luận án này với các công trình nghiên cứu kiến trúc cảnh quan trước đây là gì?
Các công trình trước đây (như của Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hàn Tất Ngạn, Nguyễn Hồng Hà, Nguyễn Trọng Quỳnh) chủ yếu tập trung vào khía cạnh thiết kế cảnh quan, tổ chức không gian quy hoạch tại đô thị hoặc đồng bằng. Luận án này thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, tập trung giải quyết các công cụ quản lý nhà nước: bộ tiêu chí xếp hạng, quy chế quản lý kiến trúc, quy trình cấp phép nông thôn và mô hình bộ máy quản lý liên ngành cho thôn bản miền núi.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ của tác giả Tô Ngọc Liễn đã giải quyết vấn đề quản lý kiến trúc cảnh quan tại các thôn bản truyền thống tỉnh Lào Cai trong bối cảnh chịu tác động của đô thị hóa và phát triển du lịch. Công trình đã xây dựng hệ thống cơ sở khoa học, đề xuất Bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan và hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ cùng 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý cơ sở. Kết quả nghiên cứu được thực nghiệm chi tiết tại thôn Lao Chải, xã Y Tý, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, quản lý xây dựng và hoạch định chính sách bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Lào Cai.