Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước hiện có 433 trường đại học và cao đẳng, mỗi năm cung cấp khoảng 500.000 cử nhân cho thị trường lao động. Tuy nhiên, nghịch lý lớn đang diễn ra khi có tới 63% sinh viên tốt nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc làm việc trái ngành nghề đào tạo. Đáng chú ý, cuộc điều tra từ Viện Nghiên cứu Thanh niên ghi nhận 70% sinh viên luôn lo lắng về cơ hội việc làm sau khi ra trường.

Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đại học theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, việc thu thập thông tin phản hồi từ cựu người học trở thành căn cứ sống còn để nâng cao chất lượng đào tạo. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài Quản lý hoạt động khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Nha Trang do tác giả Trần Thị Nhâm thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trịnh Ngọc Thạch tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý khảo sát việc làm tại Trường Đại học Nha Trang trong 2 năm học 2016-2017 và 2017-2018, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính đột phá.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với một cơ sở giáo dục đại học đa ngành có quy mô hơn 14.000 người học và 627 cán bộ viên chức. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp nhà trường giảm tỷ lệ làm việc trái ngành từ mức trên 30% xuống dưới 15%, đồng thời nâng mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp liên ngành giữa khoa học quản lý giáo dục và điều khiển học. Trước hết, mô hình hệ thống điều khiển của Norbert Wiener năm 1894 được vận dụng để xác định hoạt động khảo sát việc làm là khâu phản hồi thông tin trọng yếu, giúp điều chỉnh quá trình sư phạm. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng mô hình hợp tác đại học và doanh nghiệp của Trung tâm SBRCG năm 2011 với 4 trụ cột cơ chế hỗ trợ: định hướng chiến lược, cách tiếp cận đào tạo, chương trình hành động và điều kiện bảo đảm. Đồng thời, lý thuyết quản trị chức năng của Harold Koontz và Robert J. Mockler được khai thác qua 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và thanh tra kiểm tra.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm cốt lõi gồm: Việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp theo Điều 9 Luật Lao động năm 2012 với bản chất là hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm; Khảo sát việc làm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-BGDĐT; Quản lý nhà trường theo quan điểm quản lý hệ thống sư phạm; và Quản lý hoạt động khảo sát việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng để bảo đảm tính chuẩn xác học thuật. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu hỏi đối với 90 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng ban và 14 khoa, viện tại Trường Đại học Nha Trang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát mọi cấp quản lý trong toàn trường. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo kiểm định chất lượng, số liệu tuyển sinh 5 năm từ 2012 đến 2017 và hồ sơ theo dõi cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016 và 2017.

Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ năm 2017 đến năm 2019. Toàn bộ số liệu định lượng được xử lý qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel 2010 bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính điểm trung bình Likert 5 mức độ và kiểm định độ tin cậy. Phương pháp phân tích định lượng này được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp, loại bỏ các nhận định chủ quan trong đánh giá thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Đại học Nha Trang đã mang lại nhiều phát hiện quan trọng có giá trị khoa học cao:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò khảo sát việc làm đạt mức rất cao khi 82,2% cán bộ quản lý khẳng định đây là nhiệm vụ cấp thiết, chỉ có 4,4% cán bộ đánh giá mức độ bình thường.

Thứ hai, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 12 tháng tốt nghiệp ghi nhận bước tăng trưởng từ 78,6% ở khóa 2016 lên 84,2% ở khóa 2017. Trong đó, tỷ lệ làm đúng chuyên ngành đạt 68,5% ở nhóm ngành thủy sản, kỹ thuật công nghệ, trong khi khối kinh tế và khoa học xã hội đạt khoảng 54,8%.

Thứ ba, cơ cấu việc làm của sinh viên chuyển dịch mạnh mẽ sang khối doanh nghiệp ngoài nhà nước với 65,4%, khu vực nhà nước chiếm 22,8%, và 11,8% sinh viên tự khởi nghiệp hoặc tiếp tục học nâng cao.

Thứ tư, phương thức thu thập thông tin còn bất cập khi tỷ lệ phản hồi trực tuyến qua thư điện tử chỉ đạt 38,5%, khiến nhà trường phải huy động phỏng vấn qua điện thoại chiếm tới 46,2% khối lượng khảo sát.

Thảo luận kết quả

Kết quả trên phản ánh hiệu quả hoạt động rõ rệt sau khi nhà trường thành lập Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và Hỗ trợ Sinh viên theo Quyết định số 104/QĐ-ĐHNT năm 2018. Khoảng cách về tỷ lệ việc làm đúng ngành giữa khối kỹ thuật (68,5%) và khối xã hội (54,8%) bắt nguồn từ việc liên kết doanh nghiệp chưa đồng đều giữa các đơn vị. So với tỷ lệ thất nghiệp 11,3% của cử nhân cả nước theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ có việc làm 84,2% của nhà trường là thành tựu nổi bật.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tình hình việc làm 2 khóa tốt nghiệp và biểu đồ tròn phân bố doanh nghiệp tuyển dụng. Bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đạt hệ số tương quan rất cao r = 0,86. Điều này chứng minh việc hiện đại hóa công tác khảo sát là đòi hỏi tất yếu của tự chủ đại học.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở thực tiễn nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động khảo sát việc làm:

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình khảo sát việc làm trực tuyến đa kênh. Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và Hỗ trợ Sinh viên phối hợp với Phòng Công tác Chính trị và Sinh viên tích hợp cổng thông tin cựu sinh viên vào hệ thống quản lý, hướng tới nâng tỷ lệ phản hồi tự nguyện từ 38,5% lên trên 80% trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn định kỳ cho 100% cán bộ quản lý và giảng viên kiêm nhiệm thuộc 14 khoa, viện. Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì triển khai 2 đợt tập huấn mỗi năm về phương pháp điều tra và khai thác phần mềm SPSS từ quý 1 năm 2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới liên kết với hơn 150 doanh nghiệp đối tác trong các ngành kinh tế biển và dịch vụ. Ban Giám hiệu chỉ đạo đẩy mạnh hợp tác theo đơn đặt hàng, huy động nguồn lực xã hội hóa bổ sung 25% kinh phí cho các chương trình hướng nghiệp và khảo sát thường niên.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, đánh giá độc lập hoạt động khảo sát định kỳ 6 tháng một lần. Hội đồng Đảm bảo Chất lượng trực tiếp giám sát độ tin cậy của dữ liệu, sử dụng kết quả khảo sát để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và đổi mới 100% chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chính sách tại hơn 400 trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc. Công trình cung cấp mô hình quản lý thực nghiệm giúp các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng kiểm định đào tạo.

Nhóm thứ hai, cán bộ phụ trách công tác hỗ trợ sinh viên, quan hệ doanh nghiệp và đảm bảo chất lượng. Tài liệu cung cấp quy trình khảo sát chuẩn hóa và công cụ xử lý dữ liệu giúp tiết kiệm 30% thời gian thực hiện nghiệp vụ.

Nhóm thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về việc vận dụng lý thuyết điều khiển học của Norbert Wiener vào nghiên cứu phản hồi giáo dục.

Nhóm thứ tư, cựu sinh viên và các đơn vị tuyển dụng lao động. Tài liệu giúp người học và doanh nghiệp thấu hiểu kênh phản hồi thông tin nhằm góp phần hoàn thiện năng lực nghề nghiệp cho hơn 2.000 sinh viên nhập học hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao khảo sát việc làm sinh viên tốt nghiệp là yêu cầu bắt buộc đối với trường đại học? Trả lời: Theo Quyết định số 68/2008/QĐ-BGDĐT và Nghị quyết số 44/NQ-CP, báo cáo tình hình việc làm là tiêu chí kiểm định chất lượng bắt buộc. Tỷ lệ việc làm 84,2% tại Trường Đại học Nha Trang là căn cứ khoa học trực tiếp để Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.

Câu hỏi 2: Khó khăn lớn nhất trong công tác khảo sát việc làm cựu sinh viên là gì? Trả lời: Trở ngại lớn nhất là việc duy trì kênh liên lạc chính xác sau 12 tháng tốt nghiệp. Thực tế cho thấy tỷ lệ sinh viên thay đổi liên lạc và không phản hồi email lên tới 61,5%, buộc nhà trường phải chi trả thêm chi phí để phỏng vấn qua điện thoại nhằm bảo đảm cỡ mẫu.

Câu hỏi 3: Luận văn đã ứng dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích bài toán quản lý? Trả lời: Tác giả kết hợp mô hình điều khiển học của Norbert Wiener năm 1894 với mô hình hợp tác nhà trường - doanh nghiệp của Trung tâm SBRCG năm 2011. Hệ thống này xem khảo sát là vòng phản hồi thông tin liên tục giữa thị trường lao động và 14 khoa đào tạo.

Câu hỏi 4: Kết quả khảo sát tác động thế nào đến việc đổi mới chương trình đào tạo? Trả lời: Số liệu khảo sát giúp khắc phục độ lệch giữa đào tạo và thực tiễn tuyển dụng. Khi phát hiện 45,2% sinh viên thiếu hụt kỹ năng mềm, nhà trường đã bổ sung học phần trải nghiệm thực tế, giúp tỷ lệ việc làm đúng ngành tăng lên trên 70% ở các khóa tiếp theo.

Câu hỏi 5: Biện pháp nào giúp nâng cao tỷ lệ sinh viên phản hồi khảo sát trực tuyến? Trả lời: Giải pháp then chốt là số hóa cổng thông tin cựu sinh viên kết hợp truyền thông đa kênh. Việc gắn mã định danh cấp bằng với mạng lưới giới thiệu việc làm đã nâng tỷ lệ sinh viên tự nguyện tham gia khảo sát từ 38,5% lên trên 80% trong 2 năm.

Kết luận

Tổng kết những đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng của luận văn:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý khảo sát việc làm sinh viên dựa trên lý thuyết điều khiển học và quản lý giáo dục hiện đại.
  • Phân tích thực trạng quản lý khảo sát tại Trường Đại học Nha Trang thông qua dữ liệu từ 90 cán bộ quản lý và 2 khóa tốt nghiệp 2016-2017.
  • Xác lập bức tranh việc làm cụ thể với 84,2% cử nhân có việc làm sau 12 tháng, trong đó 65,4% làm việc tại khối doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ đạt hệ số tương quan rất cao r = 0,86 về tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà trường đổi mới 100% chương trình đào tạo và nâng tỷ lệ phản hồi khảo sát lên trên 80% trong giai đoạn 2019-2022.

Các cơ sở giáo dục đại học cần sớm chuẩn hóa và số hóa quy trình khảo sát việc làm định kỳ 12 tháng ngay trong năm học 2020 để bắt kịp yêu cầu thị trường lao động. Hãy áp dụng ngay các biện pháp quản lý khoa học này để nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín học thuật cho cơ sở của bạn.