CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CÁCH HÀNG HÓA 1. Đặc điểm của hàng hóa Thép cây bó dài - Dễ bị ôxi hoá. - Hàng nặng cồng kềnh - Bị ăn mòn khi tác dụng với muối hoặc axit. - Nóng chảy ở nhiệt độ trên 10000C.
- Chịu được va đập mạnh. - Được đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép cây tròn - Thanh tròn, đặc, dài, thân có gân nổi. - Chiều dài của bó là 6 – 9 – 11.7m - Trọng lượng khoảng 5,0 -10,0 Tấn/ bó 1.2 Yêu cầu bảo quản Trong quá trình vận chuyển trên những tàu có trọng tải lớn có khoang hầm rộng, nếu không phải là tàu chuyên dụng thì dùng tàu 1 tầng boong để vận chuyển. Khi đó phải gia cố đáy hầm bằng gỗ lót tốt.
Không lắp móc để nâng chuyển hàng vào các dây đai dùng đóng kiện bó hàng. Không chất xếp bảo quản hàng nơi dễ đọng nước và khu vực có lưu giữ các chất ăn mòn hóa học mạnh. Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD , sàn phương tiện vận chuyển , trong bãi. Vì hàng dài nên không thể xếp trong kho kín, mà phần lớn xếp tại bãi của cảng (không có mái che).
Bãi bảo quản yêu cầu phải sạch sẽ, bằng phẳng, phải dùng gỗ lót sao cho bó thép ở lớp cuối cùng không sát đất, gỗ kê ở ba điểm cách đều nhau.3 Phương pháp chất xếp -Dưới hầm tầu: Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân miệng hầm tiến về và từ trên xuống dưới theo kiểu bậc thang, chiều cao giữa các bậc không quá một bó hàng. Các bó hàng nằm sâu trong các vách được đưa ra khoảng trống sân hầm bằng xe nâng hoặc bằng phương pháp sử dụng cẩu tiu kéo. Nguyễn Văn Khoảng 8 -Trên phương tiện vận chuyển: Hàng chất lên sàn xe hoặc rolltrailer được xe nâng bằng cách dùng càng xe hoặc cần cầu đề nâng chuyển đặt lên sàn phương tiện vận chuyển. Khi chất hàng lên sàn xe hàng sẽ được chất từ giữa thùng xe đều sang hai bên sàn và chỉ xếp một lớp.
Chính giữa sàn có thể xếp thêm một lớp nhưng phải đảm bảo không quá tải cho phương tiện. -Trong bãi: Hàng chất xếp tại bãi có nền vững chắc các lớp đầu tiên trên nền bãi cũng như giữa các lớp phải đặt các vật kê tạo khe hở để xếp dỡ. Khi xếp dỡ bó thép ngắn thì xếp cũi, bó thép dài thì xếp song song hình tháp, nếu bãi rộng thì xếp thành đống nhỏ cao 3m, mỗi đống cách nhau 5m. Cùng kích thước, cùng ký mã hiệu, cùng chủ hàng thì xếp riêng ra một nhóm.
Nguyễn Văn Khoảng 9 CHƯƠNG II: THIẾT BỊ XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ MANG HÀNG 2.1 Thiết bị xếp dỡ Tùy thuộc và từng loại hàng, đặc tính hàng hóa mà ta chọn thiết bị xếp dỡ sao cho năng suất xếp dỡ đạt mức tối đa. Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua. Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng phát huy năng suất khi khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất. Với loại hàng sắt thép cây bó dài ta chọn các loại thiết bị sau: 2.1 Thiết bị xếp dỡ tiền phương: Cần trục chân đế: là một loại thiết bị hiện đại với kết cấu chính là thép với khung quay gối trục ( quay 3600).
Cần trục có thể di chuyển trên hệ thống đường ray bố trí dọc cầu tàu. Một số đặc điểm kỹ thuật của cần trục chân đế o Tầm với max : 32m o Tầm với min : 8m o Sức nâng : 20 tấn o Chiều cao nâng :25m o Chiều sâu hạ : 20m o Khẩu đế :10.5m o Chiều dài cân đế : 6.5m o Tốc độ nâng : 70m/phút o Tốc độ quay : 1.5v/phút o Tốc độ di chuyển : 25m/phút GVHD: TS.2 Thiết bị tuyến hậu phương Xe nâng GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng 11 Thiết bị hậu phương được chọn là xe nâng chuyên dụng có các thông số kĩ thuật: Tải trọng : 10 tấn Tốc độ di chuyển :18 km/h Trọng lượng xe :4770 kg Chiều cao xe (đóng/mở) H14(mm) :2150 mm Xuất xứ :Nhật bản Kích thước càng xe (mm) :50 x 150 x 1070 mm Tốc độ nâng hạ :0.2 Công cụ mang hàng Các công cụ thường được sử dụng: GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng 12 - Ngáng trên: Ngáng cẩu: có chiều dài 6-12m được dùng đối với mã hàng có chiều dài L>6m - Bộ cáp đôi có móc di động: sức nâng 10- 15T - Xà beng - Móc đáp 2.3 Cách thức lập mã hàng, trọng lượng mã hàng: - Loại thép có đường kính: 22mm GVHD: TS.
Nguyễn Văn Khoảng 13 - Chiều dài: Lh = 11,7m - Trọng lượng: 34,87 kg/cây - Thép bó được xếp thành bó 60 cây/bó và mỗi lần nâng cần trục có thể nâng được n b = 4 bó. Vậy trọng lượng một lần nâng của cần trục là Gh = nb x qh Gh= 4 x 60 x 34,87 = 8368,8 kg/mã hàng 8,4T/mã hàng 1. Công nhân thành lập mã hàng bằng cách dùng cáp nét hoặc xà beng nâng đầu bó hàng và dùng móc thép xỏ luồn cáp qua các bó hàng. Mỗi mã hàng thường được thành lập từ 01 hoặc nhiều bó với tổng trọng lượng không vượt quá sức nâng của cần cẩu.
Đối với các bó hàng đã có sẵn đai được phép móc cáp nâng chuyển thì công tác lập mã hàng chỉ bằng cách lắp móc của bộ móc cẩu vào hàng. Sau khi mã hàng được lập xong, ra hiệu cho lái cẩu nâng mã hàng lên từ từ kiểm tra và gỡ vướng cho mã hàng. Khi thấy mã hàng không vướng dính mới thông báo cho lái cẩu nâng chuyển mã hàng lên cầu tàu. Nguyễn Văn Khoảng 14 CHƯƠNG III: CHỌN TÀU BIỂN Do tính chất hàng thép cây bó dài nên ta chọn phương tiện vận tải thủy là tàu hàng rời.
Việc lựa chọn tàu biển cho ta biết được chiều dài cầu bến cần thiết, độ sâu mớn nước, khả năng xếp dỡ hàng hóa thông qua số hầm tàu hoặc thiết bị phụ trợ của tàu. Các thông số kĩ thuật của tàu: - Tên tàu: VTC DRAGON - Chiều rộng: 26m - Quốc tịch: Việt Nam - Chiều cao: 27m - Chủ tàu: Công ty cổ phần vận tải và thuê - Mớn nước có hàng: 9.5m tàu biển Việt Nam - Mớn nước không hàng: 4.3m - Năm đóng: 2007 - Máy chính có công suất: 6230 KW - Hạ thủy: 28/7/2007 tại Công ty CNTT - Tốc độ khai thác: 14.5 hải lý/h Bạch Đằng-Hải Phòng. - Trọng tải đăng kiểm: 14851 GT - Chiều dài lớn nhất: 153,2m - Trọng tải toàn bộ: 22762 Tấn - Số hầm: 5 + Hầm I: 5900 m3 + Hầm IV: 6600 m3 + Hầm II: 3650 m3 + Hầm V: 6650 m3 + Hầm III: 6700 m3 GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng 15 - Thiết bị xếp dỡ: 4 cẩu tàu + Cẩu I: + Cẩu III Sức nâng: 30 Tấn Sức nâng: 30 Tấn Tầm với: 10m Tầm với: 10m + Cẩu II + Cẩu IV Sức nâng: 30 Tấn Sức nâng: 30 Tấn Tầm với: 10m Tầm với: 10m CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ 4.1 Khái niệm Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn được gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trên cầu tàu.
Để tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí hoạt động thì một trong những yếu tố quyết định trong công tác xếp dỡ đó là chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ tối ưu nhất, nghĩa là sao cho thiết bị làm việc hết công suất, tạo ra năng suất xếp dỡ cao nhất.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ Lưu lượng hàng hóa: Khối lượng hàng hóa thông qua cảng quyết định việc chọn năng suất của thiết bị xếp dỡ và quy mô kho bãi chứa hàng ở cảng, nó ảnh hưởng nhiều đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ. Nếu lượng hàng hóa thông qua cảng ít thì việc trang trí các thiết bị xếp dỡ đắt tiền, năng suất cao là không có lợi. Ngược lại, khi lượng hàng đến cảng lớn mà chọn các sơ đồ có thiết bị xếp dỡ có năng suất thấp thì sẽ không hoàn thành công việc. Chiều luồng hàng: quyết định các phương án xếp dỡ, từ đó ảnh hưởng đến việc chọn cấu trúc các sơ đồ công nghệ xếp dỡ.
Nếu hàng đến cảng theo chiều nhập và xuất thì phải chọn sơ đồ làm việc được cả hai chiều Đặc trưng và tính chất hàng hóa: trọng lượng, tính chất, kiểu bao bì xác định việc lựa chọn nâng trọng thiết bị xếp dỡ, kiểu công cụ mang hàng và phương pháp bảo quản. Nếu hàng đến cảng đa dạng thì chọn các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mang tính vạn năng. Điều kiện địa chất: quyết định đến việc chọn kiểu kết cấu công trình bến, từ đó ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị xếp dỡ lắp đặt trên đó. Điều kiến thủy văn: ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình cũng như vị trí tàu khi làm công tác xếp dỡ dẫn đến ảnh hưởng tới việc chọn tầm với thiết bị xếp dỡ GVHD: TS.
Nguyễn Văn Khoảng 16 Điều kiện khí hậu: các yếu tố như gió, mưa, nhiệt độ,. làm ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa từ đó chọn thiết kế có các sơ đồ cơ giới hóa có trang thiết bị phù hợp Kiểu phương tiện vận tải: thông thường ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị phụ để cơ giới hóa xếp dỡ hàng trong hầm tàu, toa xe.3 Chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ: Do tính chất của hàng thép cây bó dài ta có thể dùng 3 sơ đồ công nghệ xếp dỡ như sau: Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ giới hóa cần trục giao nhau Hình 1. 1 Sơ đồ hai cần trục giao nhau E2 E1 E3 Ưu điểm: - Làm việc theo mọi phương án xếp dỡ trừ phương án xếp dỡ trong kho kín GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng 17 Hình 1.
2 Lược đồ cơ giới hóa hai cần trục giao nhau - Làm việc theo 2 chiều Xuất –Nhập - Không cần thêm bất kỳ thiết bị phụ nào - Có tính chất vạn năng - Tầm với không giới hạn chế, năng suất xếp dỡ cao - Cần trục có thể di chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác, tạo điều kiện tập trung thiết bị giải phóng tàu nhanh Nhược điểm: - Vốn đầu tư lớn dẫn đến chi phí xếp dỡ cao, tốn kém và lãng phí trong quá trình khai thác.