LỜI MỞ ĐẦU. Error! Bookmark not defined. NHỮNG SỐ LIỆU CHO TRƢỚC. Đặc điểm và quy cách hàng hóa.
Thiết bị, công cụ mang hàng .1 Thiết bị xếp dỡ .2 Công cụ mang hàng .3 Cách thức lập mã hàng, trọng lượng mã hàng:. Lựa chọn kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ .3 Chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ:. Tính năng suất của thiết bị theo các phƣơng án.1 Năng suất giờ .2 Năng suất ca .3 Năng suất ngày. Tính toán năng lực của tuyến tiền phƣơng.
Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương. Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu (phục vụ xếp dỡ cho 1 tàu). Khả năng thông qua của 1 cầu tàu. Số cầu tàu cần thiết.
Khả năng thông qua của tuyến tiền phương. Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương. Khả toán năng lực của tuyến hậu phƣơng. 31 3 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS.1 Khả năng thông qua của một thiết bị hậu phương .2 Số thiết bị hậu phương cần thiết .3 Khả năng thông qua của tuyến hậu phương .4 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương.
Tính diện tích kho bãi chứa hàng ở cảng. Bố trí nhân lực trong các phƣơng án xếp dỡ. Các chỉ tiêu lao động chủ yếu .1 Mức sản lựơng của công nhân xếp dỡ. Yêu cầu nhân lực cho công tác xếp dỡ.
Năng suất lao động. Tính chi phí đầu tƣ xây dựng cảng. Chi phí thiết bị. Chi phí xây dựng các công trình.
Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác. Chi phí dự phòng:. Tính chi phí hoạt động của cảng. Chi phí khấu hao thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng.
Chi phí khấu hao công trình. Chi phí tiền lương (tiền công) cho công tác xếp dỡ. Chi phí điện năng, nhiên liệu dầu mỡ và vật liệu lau chùi. Tổng chi phí cho công tác xếp dỡ.
Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất. --Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ. 73 4 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS.
Đặc điểm hàng hóa:. Các phương án xếp dỡ:. Thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng. Số lượng phương tiện, thiết bị mỗi máng theo từng loại phương án.
Chỉ tiêu định mức cho mỗi máng theo từng phương án. Diễn tả quy trình:. Kĩ thuật chất xếp và bảo quản:. An toàn lao động:.
Lập kế hoạch giải phóng tàu. Thiết bị xếp dỡ:. Kế hoạch làm hàng. 81 5 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS.
Nguyễn Văn Khoảng NHỮNG SỐ LIỆU CHO TRƢỚC - Loại hàng: Thép cây bó dài - Khối lượng thông qua: Qn= 2 650 000 (tấn/năm) - Thời gian khai thác cảng trong năm: Tn= 365 (ngày/năm) - Hệ số lưu kho: 0,6 - Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): tbq= 13 (ngày) YÊU CẦU: 1. Nêu đặc điểm và quy cách hàng hóa 2. Chọn thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng 3. Chọn tàu biển mẫu 4.
Chọn kết cấu sơ đồ công nghệ xếp dỡ 5. Tính năng suất của thiết bị xếp dỡ 6. Tính toán năng lực của tuyến tiền phương 7. Tính toán năng lực của tuyến hậu phương 8.
Tính diện tích kho bãi 9. Bố trí nhân lực trong các phương án xếp dỡ 10. Tính các chỉ tiêu lao động chủ yếu 11. Tính chi phí đầu tư xây dựng cảng 12.
Tính chi phí hoạt động của cảng 13. Tính các chỉ tiêu hiệu quả công tác xếp dỡ 14. Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ 15. Lập kế hoạch giải phóng tàu 6 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS.
Đặc điểm và quy cách hàng hóa Đặc điểm: Hàng nặng cồng kềnh, đựơc đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép cây tròn; gân; thép hình. Chiều dài của bó 6 – 9 –11,7m. Trọng lượng khoảng 5,0 tấn. Thanh tròn, đặc, dài, thân có gân nổi, mục đích chính để phục vụ trong xây dựng, lắp đặt.Đặc điểm là hàng nặng cồng kềnh, được đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép tròn, gân, thép hình.
Chiều dài của bó 5-12m, trọng lượng khoảng 5,0 tấn Dễ bị oxi hóa. Bị ăn mòn khi tác dụng với muối hoặc axit. Tỷ trọng nặng, γ=7.28 〖T/m〗^3 Nóng chảy ở nhiệt độ trên 1000°C. Chịu được va đập mạnh.
Áp lực cho phép xuống 1 nền bãi [P]= 10 Hệ số chất xếp: 0,7 Chiều cao chất xếp tối đa cho phép: [h] = 4 (m) Mật độ hàng hóa : 𝛾 =1/ω=1/0,7= 1,4 (T/ 3) Áp lực cho phép xuống 1 nền kho: [p] = 4(T/ 2) Yêu cầu bảo quản: Không lắp móc để nâng chuyển hàng vào các dây đai dùng đóng kiện bó hàng. Không chất xếp bảo quản hàng nơi dễ đọng nước và khu vực có lưu giữ các chất ăn mòn hóa học mạnh. Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD, sàn phương tiện vận chuyển, trong bãi. - Yêu cầu khi vận chuyển: Trong quá trình vận chuyển trên những tàu có trọng tải lớn có khoang hầm rộng, nếu không phải là tàu chuyên dụng thì dùng tàu 1 tầng boong để vận chuyển.
Khi đó phải gia cố đáy hầm bằng gỗ lót tốt. 7 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng - Vì hàng dài nên không thể xếp trong kho kín, mà phần lớn xếp tại bãi của cảng ( không có mái che). Bãi bảo quản yêu cầu phải sạch sẽ, bằng phẳng, phải dùng gỗ lót sao cho bó thép ở lớp cuối cùng không sát đất, gỗ kê ở ba điểm cách đều nhau Phương pháp chất xếp: 1-Dưới hầm tàu: Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân miệng hầm tiến về và từ trên xuống dưới theo kiểu bậc thang, chiều cao giữa các bậc không quá một bó hàng.
Các bó hàng nằm sâu trong các vách được đưa ra khoảng trống sân hầm bằng xe nâng hoặc bằng phương pháp sử dụng cẩu tiu kéo. 2-Trên phương tiện vận chuyển: Hàng chất lên sàn xe hoặc rolltrailer được xe nâng bằng cách dùng càng xe hoặc cần cẩu để nâng chuyển đặt lên sàn phương tiện vận chuyển. Khi chất hàng lên sàn xe hàng sẽ được chất từ giữa thùng xe đều sang hai bên sàn và chỉ xếp một lớp. Chính giữa sàn có thể xếp thêm một lớp nhưng phải đảm bảo không quá tải cho phương tiện.
3-Trong bãi: Hàng chất xếp tại bãi có nền vững chắc các lớp đầu tiên trên nền bãi cũng như giữa các lớp phải đặt các vật kê tạo khe hở để xếp dỡ. 8 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS. Thiết bị, công cụ mang hàng - Tùy thuộc vào từng loại hàng , đặt tính , hàng hóa mà ta chọ thiết bị xếp dỡ sao cho năng suất xếp dỡ đạt mức tối đa. - Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua.
- Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng phát huy năng suất khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất Với loại hàng thép cây bó dài : Ta chọn loại thiết bị sau : 2.1 Thiết bị xếp dỡ Cần trục chân đế Ký hiệu: KIROV Số đăng ký: 25 Nước sản xuất: Liên Xô Năm sử dụng: 1979 Tải trọng cho phép: Qn = 10T Chiều cao nâng hàng của móc so với mặt cầu: Hn = 20m Chiều sâu hạ hàng của móc so với mặt cầu: Hh = 25m Công suất của các cơ cấu: 320 kW Tầm với: Rmax = 30m Rmin = 8m Tốc độ: Nâng: Vn= 1,17m/s Quay: n = 1,5 vòng/ phút Di động: 27m/phút Thay đổi tầm với: 50m/phút Xe nâng hàng Kiểu động cơ : Diesel Tải trọng nâng: 7000 kg 4 2 9 1 4 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng Tâm tải trọng: 500 mm Chiều cao nâng tự do: 200 mm Bán kính quay vòng: 3370 mm Bán kính quay nhỏ nhất: 3040 mm Góc nghiêng cột nâng (trước/sau): 6/12 Chiều cao nâng: 3000 mm ( tối đa 6000 mm ) Kích thước cơ bản ( D x R x C ): 3580 x 1995 x 2450 Kích thước càng nâng ( DxRxC): 1200 x 150 x 60 (mm) Tự trọng : 9350 kg Công suất: 82.5 kw Bình chứa nhiên liệu : 140 L 2.2 Công cụ mang hàng Các công cụ thường được sử dụng: - Ngáng trên: 4m – 20T - Dây cáp: sức nâng 15T - Xà beng 10 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS.3 Cách thức lập mã hàng, trọng lượng mã hàng: - Loại hàng sắt bó có trọng lượng: qh = 0,5T/bó - Chiều dài: Lh = 6m - Đường kính: h = 25mm - Thép bó được xếp thành bó, mỗi bó nặng 0,5T và mỗi lần nâng cần trục có thể nâng được nb = 10 bó. Vậy trọng lượng một lần nâng của cần trục là Gh = nb x qh = 10 x 0,5 = 5 T/bó. Khi dây cáp được đưa xuống hầm tàu, công nhân thành lập mã hàng bằng cách dùng cáp nét hoặc xà beng nâng đầu bó hàng và dùng móc thép xỏ luồn cáp qua các bó hàng.
Mỗi mã hàng thường được thành lập từ 1 hoặc nhiều bó với tổng trọng lượng không vượt quá sức nâng của cần cẩu. Đối với các bó hàng đã có sẵn đai được phép móc cáp nâng chuyển thì công tác lập mã hàng chỉ bằng cách lắp móc của bộ móc cẩu vào hàng. Sau khi mã hàng được lập xong, ra hiệu cho lái cẩu nâng mã hàng lên từ từ kiểm tra và gỡ vướng cho mã hàng. Khi thấy mã hàng không vướng dính mới thông báo cho lái cẩu nâng chuyển mã hàng lên cầu tàu.
Tàu biển Các thông số kĩ thuật của tàu: STT Đặc trƣng kĩ thuật Thông số 1 Tên tàu VTC DRAGON 2 Loại tàu Tàu chở hàng rời 3 Số IMO IMO9335460 4 Chủ tàu Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu 11 SVTH: Phạm Thị Hiển Trinh GVHD: TS. Nguyễn Văn Khoảng biển Việt Nam 5 Cờ Việt Nam 6 Năm đóng 2007 Hạ thủy 28/07/2007 tại Tổng công ty CNTT 7 Bạch Đằng- Hải Phòng 8 Chiều dài lớn nhất Lmax 153,2m 9 Chiều rộng lớn nhất Bmax 26,036m 10 Chiều dài tàu L 143m 11 Chiều rộng B 26m 12 Chiều cao H 27m 13 Chiều cao mạn 13,750 m 14 Mớn nước có hàng 9.5m 15 Mớn nước không hàng 4.3m 16 Tốc độ khai thác 14,5 hải lý/h 17 Tổng dung tích 14851 GT 18 Trọng tải 22661.