Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam với chiều dài bờ biển 3.260 km và hệ thống khoảng 34 cảng biển lớn nhỏ, phương thức vận tải đường biển đóng vai trò đầu mối lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, chiếm trên 90% tổng nhu cầu vận tải ngoại thương của cả nước. Theo số liệu quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa của Bộ Giao thông Vận tải giai đoạn 2015–2020 và định hướng đến năm 2030, tỷ lệ đảm nhận vận tải hàng hóa của tàu nội địa năm 2020 đạt 17,72% và định hướng đến năm 2030 đạt 15,48%. Cùng với sự phát triển của hệ thống logistics, hình thức chuyên chở bằng container ngày càng chiếm ưu thế nhờ khả năng bảo quản và vận chuyển khối lượng lớn.

Công ty cổ phần Cảng Chân Mây quản lý và khai thác cảng Chân Mây – cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 quốc gia, tọa lạc tại vị trí chiến lược thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung giữa Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông của Hành lang kinh tế Đông Tây. Mặc dù sở hữu lợi thế nước sâu tự nhiên và tiếp nhận được tàu trọng tải lớn, bộ phận khai thác container tại Cảng Chân Mây mới chính thức đi vào vận hành thương mại từ tháng 9 năm 2022. Do thời gian hoạt động còn mới, công tác quản lý khai thác cảng container còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, phương tiện chuyên dụng và quy trình vận hành. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý khai thác phân hệ container tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động khai thác cảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác cảng container của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác cảng container.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khai thác cảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2022–2023.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý khai thác cảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản lý khai thác cảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây, địa chỉ tại thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2021–2023, trong đó trọng tâm dữ liệu vận hành container thuộc giai đoạn 2022–2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá 04 nội dung quản lý chuyên môn gồm quản lý vận hành, quản lý tài nguyên, quản lý môi trường, quản lý khách hàng và đối tác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành hàng hải:

  • Khái niệm và chức năng cảng biển: Trích dẫn khoản 1 Điều 73 và Điều 76 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, kết hợp khung lý thuyết từ Giáo trình Quản lý và khai thác cảng (TS. Nguyễn Văn Khoảng chủ biên & ThS. Mai Văn Thành, 2020).
  • Tiêu chuẩn hóa container: Định nghĩa container theo tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành tháng 6/1964; phân loại theo CODE R688-21968 gồm 5 nhóm chính (container hàng bách hóa, container hàng rời dry bulk, container bảo ôn/nóng/lạnh, container thùng chứa tank container, container đặc biệt chở súc vật sống). Đơn vị quy đổi chuẩn được xác định là TEU (Twenty-foot Equivalent Unit) tương ứng loại container 1C (chiều dài 19,1 feet, trọng lượng tối đa 20 tấn, thể tích 30,5 m³).
  • Mô hình quản lý cảng: Phân tích 04 mô hình quản lý cảng biển trên thế giới dựa trên mức độ tham gia của khu vực công và khu vực tư nhân:
Mô hình quản lý cảng Quyền sở hữu cơ sở hạ tầng Quyền sở hữu cấu trúc thượng tầng Hoạt động khai thác cảng Chức năng khác
Cảng dịch vụ công (Public service port) Nhà nước Nhà nước Nhà nước Nhà nước / Tư nhân
Cảng công cụ (Tool port) Nhà nước Nhà nước Tư nhân Nhà nước / Tư nhân
Cảng chủ nhà (Landlord port) Nhà nước Tư nhân Tư nhân Nhà nước / Tư nhân
Cảng dịch vụ tư nhân (Private service port) Tư nhân Tư nhân Tư nhân Chủ yếu tư nhân
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý: Tác giả đề xuất 04 nhóm tiêu chí bao gồm: (1) Hiệu suất hoạt động; (2) Sự khả dụng của cơ sở hạ tầng; (3) Hiệu quả kinh doanh; (4) Sự quản lý và tối ưu hóa nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên, thống kê kỹ thuật từ các phòng ban chức năng (Phòng Khai thác container, Phòng Tổ chức lao động & Tiền lương) thuộc Công ty cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2021–2023; số liệu thống kê vận tải từ Cục Hàng hải Việt Nam và World Shipping Council.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (tiếp cận theo phương pháp Delphi qua phỏng vấn bán cấu trúc): Phỏng vấn trực tiếp 02 cán bộ quản lý cấp cao điều hành trực tiếp hoạt động khai thác cảng gồm: (1) Ông Lê Chí Phai – Phó Giám đốc quản lý phòng Khai thác container và Xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển; (2) Ông Võ Đại Phong – Trưởng phòng Khai thác container. Thời lượng phỏng vấn từ 25 đến 30 phút mỗi người nhằm nhận định các rào cản kỹ thuật và hạn chế quy trình.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả kinh doanh, phương pháp so sánh (phân tích biến động tăng giảm các chỉ số qua các năm) và phương pháp tổng hợp thông tin định tính, định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động khai thác cảng container

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và thông lệ quốc tế về cảng biển, container và cảng container. Tác giả tổng thuật số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam: trong 10 tháng đầu năm 2023, tổng lượng hàng thông qua hệ thống cảng biển cả nước ước đạt 624,559 triệu tấn (tăng 3% so với cùng kỳ năm 2022), trong đó khối lượng hàng container đạt 20,29 triệu TEU. Khu vực Thừa Thiên Huế ghi nhận mức tăng trưởng lượng hàng thông qua đạt 44,21%. Chương này phân tích chi tiết ưu nhược điểm của 04 mô hình quản lý cảng (Public service port, Tool port, Landlord port, Private service port) và cấu trúc 04 nội dung quản lý khai thác: vận hành, tài nguyên, môi trường, khách hàng và đối tác.

Ngoài ra, tác giả phân tích bài học kinh nghiệm từ hai đơn vị cảng biển tiêu biểu:

  • Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng: Khai thác bài học về việc ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện (hệ thống định vị D.GPS trên xe nâng RTG/Reach Stacker, cổng thông minh Smart Gate tích hợp phần mềm PL-TOS, ePort, Container Checker, CRM). Cảng Hải Phòng đạt vị trí thứ 33 trong top 50 cảng container bận rộn nhất thế giới năm 2020 theo World Shipping Council (5,13 triệu TEU) và nằm trong top 8 Đông Nam Á; năm 2023 đạt doanh thu 2.503,064 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 910,205 tỷ đồng.
  • Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng: Khai thác bài học về chuyển đổi số với ứng dụng cảng điện tử ePORT, cổng tự động và trang bị 50 thiết bị truyền nhận tín hiệu tự động cho xe đầu kéo (eTractor), giúp cắt giảm 80% chi phí đầu tư (tiết kiệm tối thiểu 4 tỷ đồng trong chu kỳ 3 năm so với đầu tư máy tính công nghiệp) cùng mô hình đánh giá nhân sự 360 độ và KPI trực tuyến.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động khai thác cảng container CTCP Cảng Chân Mây

Chương 2 mô tả quá trình chuyển đổi pháp lý của doanh nghiệp từ Ban Quản lý dự án Chân Mây (thành lập theo Quyết định số 1048/QĐ-UB ngày 22/4/2003 với 70 nhân sự ban đầu), chuyển thành Cảng Chân Mây (Quyết định số 2789/QĐ-UB ngày 07/12/2006), chuyển giao sang Tập đoàn Vinashin lập Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây (Quyết định số 3128/QĐCNT-TCCB-LĐ ngày 28/09/2007), cổ phần hóa theo Quyết định số 3932/QĐ-BGTVT ngày 17/10/2014 và chính thức giao dịch mã cổ phiếu CMP trên UPCoM từ ngày 15/02/2016.

Tác giả lượng hóa các nguồn lực nền tảng của đơn vị:

  • Cơ sở hạ tầng cầu bến: Tổng chiều dài 760 m gồm Bến số 1 (dài 460 m, trong đó 360 m phía biển sâu -12,5 m tiếp nhận tàu hàng 50.000 DWT hoặc tàu container 3.300–3.900 TEU, tuyến mép bờ 120 m sâu -6,1 m đón tàu 3.000 DWT) và Bến số 2 (đưa vào khai thác từ tháng 7/2021, dài 280 m, luồng tàu dài 2,7 km, rộng 150 m, bán kính vũng quay tàu 340 m, độ sâu luồng và vũng quay tàu đạt -13,5 m, tiếp nhận tàu container cỡ 2.600 TEU).
  • Nguồn nhân lực giai đoạn 2021–2023: Duy trì quy mô khoảng 311 lao động. Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (83%–84%) do đặc thù bốc dỡ nặng nhọc. Trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất (39,4%), trình độ đại học trở lên tăng từ 28,62% (89 người năm 2021) lên 29,7% (năm 2023). Hợp đồng lao động không xác định thời hạn chiếm 83,92% năm 2021 và giảm xuống 77% năm 2023; công ty không ký hợp đồng thử việc.
  • Danh mục phương tiện, thiết bị chuyên dụng phục vụ khai thác container và hàng rời gồm: 01 cầu bờ di động, 01 cần trục 150 tấn, 02 cẩu chân đế 45 tấn, 04 khung chụp container tự động (45–50 tấn), 04 khung chụp container thủ công, 02 xe chụp container Reachstacker 45 tấn, 10 đầu kéo container (300–500 HP), 04 cẩu bánh xích (60–100 tấn), 01 cẩu bánh lốp 27,5 tấn, 09 ngoạm các loại, 05 xe xúc lật, 09 xe ủi, 04 xe nâng hàng (3–8 tấn) và 04 trạm cân 100 tấn.

Tác giả đánh giá công tác quản lý khai thác container qua 4 nhóm nội dung: quản lý vận hành (sản lượng thông qua bến, quy trình điều độ cầu bến và bãi); quản lý tài nguyên (cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhân sự chuyên môn và cơ sở dữ liệu phần mềm khai thác); quản lý môi trường cảng biển; quản lý quan hệ khách hàng và hãng tàu. Hạn chế chủ yếu được chỉ ra là bộ phận container mới khai thác từ tháng 9/2022 nên kinh nghiệm vận hành chưa nhiều, số lượng phương tiện chuyên dụng xếp dỡ chuyên nghiệp còn mỏng, mức độ số hóa quản lý điều độ bãi còn hạn chế so với các cảng lân cận.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động khai thác cảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây

Dựa trên định hướng phát triển logistics của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và mục tiêu mở rộng cảng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  1. Tối ưu hóa quy trình vận hành cảng: Rà soát, chuẩn hóa các công đoạn giao nhận, hạ bãi, rút ngắn thời gian giải phóng tàu container tại Bến số 1 và Bến số 2.
  2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chứng chỉ điều khiển thiết bị bốc dỡ chuyên dụng (Reachstacker, cẩu chân đế) và bổ sung nghiệp vụ quản trị logistics hiện đại cho đội ngũ khai thác.
  3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị: Đầu tư bổ sung trang thiết bị bốc dỡ container chuyên dụng, cải tạo diện tích mặt bãi chứa container nhằm đáp ứng dung lượng chứa hàng tiêu chuẩn.
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý: Triển khai các phân hệ phần mềm quản lý điều hành khai thác bãi container, từng bước số hóa khâu giao nhận tại cổng cảng tương tự mô hình các cảng đi trước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng và đánh giá quản lý trong văn bản:

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Cảng Chân Mây có khả năng tiếp nhận đồng thời tàu hàng tổng hợp và tàu container thông qua Bến 1 (dài 460 m) và Bến 2 (dài 280 m, độ sâu luồng -13,5 m, tiếp nhận tàu đến 2.600 TEU).
  • Thống kê đầy đủ thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực và phương tiện thiết bị:
Tiêu chí nguồn nhân lực (Năm 2021–2023) Số lượng / Tỷ lệ ghi nhận
Quy mô lao động bình quân 311 người
Tỷ trọng lao động nam 83% - 84%
Lao động trình độ Sơ cấp, công nhân kỹ thuật 39,4% (chiếm tỷ trọng cao nhất)
Lao động trình độ Đại học trở lên 28,62% (năm 2021) tăng lên 29,7% (năm 2023)
Hợp đồng không xác định thời hạn 83,92% (năm 2021) giảm xuống 77% (năm 2023)
Trang thiết bị xếp dỡ container chính 02 Reachstacker 45T, 04 khung chụp tự động 45-50T, 04 khung chụp thủ công, 10 đầu kéo 300-500HP, 02 cẩu chân đế 45T

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng sau cảng; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics và thu hút các hãng tàu mở tuyến định tuyến ghé Cảng Chân Mây.
  • Kiến nghị đối với CTCP Cảng Chân Mây: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư chiều sâu cho hệ thống thiết bị nâng hạ container chuyên nghiệp; đổi mới phần mềm điều hành khai thác cảng container để chuẩn hóa việc theo dõi vị trí container trên bãi.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã tiếp cận một vấn đề thực tế mới phát sinh tại doanh nghiệp: đánh giá công tác quản lý khai thác mảng container – dịch vụ mới đưa vào vận hành từ tháng 9 năm 2022. Khóa luận cung cấp số liệu thực tế tổng hợp đầu tiên về các nguồn lực thiết bị, nhân sự và rào cản quản lý trong giai đoạn đầu vận hành chuỗi dịch vụ container tại cảng biển nước sâu Chân Mây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Do tác giả tự nhận định: Hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong ngành khai thác cảng biển.
  • Về phạm vi dữ liệu: Hoạt động kinh doanh container tại cảng mới bắt đầu từ tháng 9/2022 nên chuỗi dữ liệu thực tế vận hành container chỉ tập trung trong giai đoạn ngắn (2022–2023). Khảo sát chuyên gia chỉ thực hiện ở mức định tính qua 02 cán bộ quản lý trực tiếp tại doanh nghiệp, chưa mở rộng khảo sát các bên liên quan khác như đại lý hãng tàu, chủ hàng xuất nhập khẩu hay tài xế vận chuyển.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính và đo lường chỉ số thời gian quay vòng tàu container (vessel turnaround time) khi bến container đi vào hoạt động ổn định với chuỗi số liệu nhiều năm hơn.
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và các hãng tàu đang sử dụng dịch vụ tại Cảng Chân Mây so sánh với Cảng Đà Nẵng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị khai thác bến cảng container.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản trị tại các doanh nghiệp cảng biển tổng hợp đang trong quá trình chuyển đổi công năng hoặc mở rộng thêm phân hệ bốc dỡ hàng container.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Bảng tổng hợp trang thiết bị bốc dỡ (Bảng 2.2), thông số kỹ thuật cầu bến luồng lạch Bến số 1 và Bến số 2, cùng bài học kinh nghiệm về việc trang bị eTractor và chuyển đổi số quản lý bãi từ Cảng Hải Phòng và Cảng Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động khai thác cảng container tại Cảng Chân Mây chính thức được đưa vào kinh doanh thương mại từ thời điểm nào? Bộ phận khai thác container tại Cảng Chân Mây chính thức được đưa vào hoạt động kinh doanh từ tháng 9 năm 2022, sau khi Bến số 2 hoàn thành và đưa vào sử dụng từ tháng 7 năm 2021.

  2. Cảng Chân Mây có khả năng tiếp nhận cỡ tàu container và tàu hàng có thông số kỹ thuật như thế nào? Theo số liệu kỹ thuật tại Chương 2, Bến số 1 (chiều dài 460 m, độ sâu trước bến -12,5 m) có khả năng tiếp nhận tàu hàng đến 50.000 DWT và tàu container từ 3.300 đến 3.900 TEU. Bến số 2 (chiều dài 280 m, độ sâu luồng và vũng quay tàu -13,5 m) có khả năng tiếp nhận tàu hàng 50.000 DWT và tàu container cỡ 2.600 TEU.

  3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (Delphi) trong khóa luận được thực hiện với những nhân sự nào? Tác giả tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp với 02 cán bộ quản lý cao nhất của bộ phận khai thác container tại Cảng Chân Mây gồm: ông Lê Chí Phai (Phó Giám đốc quản lý phòng Khai thác container và Xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển) và ông Võ Đại Phong (Trưởng phòng Khai thác container), thời gian phỏng vấn từ 25 đến 30 phút mỗi người.

  4. Hiện trạng trang thiết bị bốc dỡ chuyên dụng cho container tại Cảng Chân Mây gồm những gì? Căn cứ danh mục thiết bị của công ty, các thiết bị phục vụ nâng dỡ và vận chuyển container bao gồm: 02 cẩu chân đế 45T, 04 khung chụp container tự động (45T–50T), 04 khung chụp container thủ công, 02 xe Reachstacker 45T và 10 xe đầu kéo chở container công suất 300HP–500HP.

  5. Cảng Đà Nẵng đã áp dụng sáng kiến công nghệ nào trong quản lý vận chuyển container mà khóa luận đưa ra làm bài học kinh nghiệm? Cảng Đà Nẵng đã triển khai trang bị hệ thống 50 thiết bị truyền nhận tín hiệu công nghiệp tự động eTractor cho xe đầu kéo vận chuyển container xuất nhập tàu tại cảng Tiên Sa, giúp cắt giảm 80% chi phí đầu tư (tương đương tiết kiệm tối thiểu 4 tỷ đồng trong một chu kỳ 3 năm) so với việc trang bị máy tính công nghiệp thông thường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Lệ Mẫn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý vận hành cảng biển và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý khai thác mảng container tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây trong giai đoạn đầu thành lập (2022–2023). Nghiên cứu phản ánh đầy đủ hiện trạng cơ sở hạ tầng bến bãi, thông số phương tiện kỹ thuật và những vướng mắc vận hành của một bến cảng nước sâu đang bước đầu phát triển dịch vụ container. Các đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, đào tạo kỹ thuật nhân lực, bổ sung thiết bị nâng hạ chuyên dùng và ứng dụng phần mềm quản lý, phục vụ trực tiếp cho định hướng mở rộng sản xuất kinh doanh của Cảng Chân Mây đến năm 2030.