Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Dữ liệu từ Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu cả nước trong 11 tháng năm 2024 đạt 715,56 tỷ USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2023; trong đó xuất khẩu đạt 369,94 tỷ USD (tăng 14,4%) và nhập khẩu đạt 345,62 tỷ USD (tăng 16,4%). Trong chuỗi logistics xuất nhập khẩu, phương thức vận tải biển chiếm tỷ trọng áp đảo với khoảng 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển. Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển, đặc biệt theo phương thức đóng nguyên container (FCL), giúp tối ưu hóa chi phí bốc dỡ, bảo vệ phẩm chất hàng hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển trong chuỗi cung ứng.

Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây quản lý cảng biển tổng hợp đầu mối loại I tại khu vực miền Trung, nằm ở vị trí địa kinh tế chiến lược giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, đồng thời là cửa ngõ hướng biển gần nhất của Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối miền Trung Việt Nam với Trung - Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar. Cảng sở hữu hạ tầng cầu bến nước sâu có khả năng tiếp nhận tàu hàng trọng tải lớn và tàu container. Tuy nhiên, hoạt động khai thác dịch vụ container tại cảng còn mới mẻ, quy mô tổ chức chưa đồng bộ, tỷ lệ ứng dụng công nghệ hiện đại còn hạn chế và thiết bị xếp dỡ phụ trợ chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu khi khối lượng hàng tăng cao. Thực tế này đòi hỏi một nghiên cứu hệ thống nhằm đánh giá hiện trạng nghiệp vụ và tìm kiếm các giải pháp cải thiện quy trình giao nhận.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây. Các mục tiêu cụ thể được triển khai gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại cảng biển.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2021–2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, đặt tại thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; riêng dữ liệu chi tiết về số lượng vỏ container được thu thập trong giai đoạn 2022–2023 gắn với thời điểm Bến số 02 đi vào vận hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng từ quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), định nghĩa của Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu vận dụng các quy định của Luật Thương mại năm 2005 (Điều 235 về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận, Điều 237 về các trường hợp miễn trách nhiệm), Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990, các Nghị định 25/CP, 200/CP, 330/CP, Quyết định số 2106 ngày 23/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về quy định xếp dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển, cùng các thông lệ quốc tế như Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) được phân tích dựa trên sự vận hành của các loại chứng từ: Hợp đồng ngoại thương (SC), Vận đơn đường biển (B/L), Hóa đơn thương mại (CI), Phiếu đóng gói (PL), Thông báo hàng đến (A/N), Lệnh giao hàng (D/O), Phiếu giao nhận container (EIR), cùng phần mềm hải quan điện tử ECUS5/VNACCS với cơ chế phân luồng (xanh, vàng, đỏ). Nghiên cứu thiết lập hệ thống 5 chỉ tiêu đánh giá hoạt động giao nhận tại cảng biển gồm:

  1. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng.
  2. Số lượng container xuất nhập khẩu tiếp nhận.
  3. Tình trạng và năng lực của các thiết bị hỗ trợ hoạt động giao nhận.
  4. Tỷ lệ phát sinh sự cố và năng lực giảm thiểu rủi ro.
  5. Thời gian hoàn thành giao nhận hàng hóa.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính thường niên, số liệu từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Khai thác container, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều độ, Phòng Tổ chức - Lao động và Tiền lương của CTCP Cảng Chân Mây, cùng các báo cáo ngành từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu để mô tả cơ cấu lao động, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và trang thiết bị kỹ thuật của cảng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế và nghiệp vụ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các bước trong quy trình xử lý thủ tục, kiểm tra chứng từ, điều độ thiết bị bốc xếp tại bãi và cổng cảng trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để xây dựng chiến lược giải pháp phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển: là hoạt động kinh tế mang tính thụ động (phụ thuộc vào luồng hàng hóa thương mại), tính thời vụ cao và không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm thay đổi vị trí không gian của hàng hóa. Tác giả phân tích lợi thế của phương thức vận chuyển nguyên container (FCL) gồm: năng lực chuyên chở khối lượng lớn, mức cước vận tải tối ưu trên từng đơn vị tải trọng, bảo vệ phẩm chất hàng hóa và đơn giản hóa thao tác chuyển tải đa phương thức.

Về quy trình kỹ thuật, chương tổng hợp trình tự 8 bước nghiệp vụ chuẩn:

  1. Nhận và kiểm tra tính nhất quán của bộ chứng từ nhập khẩu.
  2. Tiếp nhận thông báo hàng đến (A/N) và làm thủ tục lấy lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu hoặc đại lý giao nhận, xử lý các khoản phí cược vỏ container.
  3. Thực hiện khai báo hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5/VNACCS và đóng thuế xuất nhập khẩu theo phân luồng tờ khai.
  4. Đăng ký hồ sơ giấy tại cảng và phối hợp kiểm hóa thực tế đối với tờ khai luồng đỏ.
  5. Lấy lại tờ khai hải quan đã hoàn tất thủ tục và dán tem lệ phí.
  6. Đổi lệnh D/O lấy phiếu giao nhận container (EIR) tại bộ phận Thương vụ của cảng.
  7. Thanh lý hải quan cổng và phối hợp điều động phương tiện vận tải vào cảng lấy container.
  8. Vận chuyển container về kho chủ hàng rút ruột, trả vỏ container rỗng về bãi chỉ định (Depot/ICD) để thu hồi tiền cược và lập Debit Note quyết toán chi phí.

Về cơ sở thực tiễn, chương phản ánh bức tranh logistics Việt Nam: mạng lưới 320 cảng biển (163 cảng quốc tế), đứng thứ 64/160 quốc gia về chỉ số hiệu quả logistics (LPI), tốc độ tăng trưởng ngành đạt 14% - 16%/năm với quy mô 40 - 42 tỷ USD. Tuy nhiên, hiệu quả dịch vụ cảng biển chỉ xếp thứ 83/141 theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Tác giả cũng chỉ rõ những biến động bất lợi của chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu giai đoạn 2023–2024 do căng thẳng an ninh tại Biển Đỏ buộc tàu đổi hướng qua mũi Hảo Vọng, tình trạng hạn hán tại kênh đào Panama và sự leo thang của giá cước container (tuyến đi Tây Mỹ đạt 2.650 USD/FEU, Đông Mỹ đạt 3.900 USD/FEU, châu Âu đạt 4.900 USD/FEU).

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và hoạt động giao nhận chuyên trách. CTCP Cảng Chân Mây được chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2015 với vốn điều lệ 324 tỷ đồng. Doanh nghiệp sở hữu 2 cầu bến tổng chiều dài 771 m, độ sâu trước bến -12,5 m, tiếp nhận được tàu bách hóa đến 50.000 DWT, tàu container đến 2.600 TEU và tàu khách du lịch đến 225.000 GRT. Bộ máy tổ chức của công ty vận hành qua các phòng chuyên môn, trong đó Phòng Khai thác container, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều độ và Xí nghiệp Cơ giới giữ vai trò chủ chốt trong chuỗi cung ứng dịch vụ.

Nghiên cứu phân tích nguồn lực lao động của công ty qua giai đoạn 2021–2023:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%)
Theo giới tính 311 100,00 315 100,00 330 100,00
- Nam 260 83,60 263 83,50 271 82,12
- Nữ 51 16,40 52 16,51 59 17,88
Theo trình độ 311 100,00 315 100,00 330 100,00
- Đại học trở lên 89 28,62 94 29,84 98 29,70
- Cao đẳng 21 6,75 22 6,98 24 7,27
- Trung cấp 44 14,15 47 14,92 47 14,24
- Sơ cấp 124 39,87 123 39,05 120 36,36
- Lao động phổ thông 33 10,61 29 9,21 41 12,42
Theo loại hợp đồng 311 100,00 315 100,00 330 100,00
- Không xác định thời hạn 261 83,92 259 82,22 255 77,27
- Từ 1 - 3 năm 49 15,76 53 16,83 70 21,21
- Dưới 1 năm 1 0,32 3 0,95 5 1,52

Về tài chính, doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng, song lợi nhuận lại suy giảm mạnh và chuyển sang trạng thái lỗ trong 2 năm 2022–2023:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Tr. đồng) Năm 2022 (Tr. đồng) Năm 2023 (Tr. đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 168.378 184.205 229.583 +9,24 +24,63
- Doanh thu bán hàng & DV 166.997 182.427 227.424 +9,30 +24,66
- Doanh thu tài chính 1.136 1.179 1.455 +3,76 +23,47
- Thu nhập khác 245 44 336 -82,04 +666,67
Tổng chi phí 166.769 193.567 236.405 +16,07 +22,42
Lợi nhuận trước thuế 2.175 -9.362 -7.388 -530,44 +21,09
Lợi nhuận sau thuế 1.974 -9.362 -7.388 -574,27 +21,09

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ được phân tích cụ thể: từ quý II/2020 công ty bắt đầu phải chi trả lãi vay ngân hàng và trích khấu hao tài sản cố định cho dự án đầu tư Bến số 02; Bến số 01 sau hơn 20 năm khai thác đã xuống cấp cơ học, thiết bị xếp dỡ tại chỗ không đủ công suất buộc doanh nghiệp phải chi phí lớn thuê ngoài phương tiện cơ giới.

Về sản lượng khai thác container, kể từ khi Bến số 02 chính thức đi vào hoạt động vào tháng 9/2022, khối lượng container qua cảng ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét:

Loại hình container Năm 2022 (Container) Năm 2023 (Container) Chênh lệch (Container) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Container nhập khẩu 279 3.199 +2.920 +1.046,59
Container xuất khẩu 387 2.981 +2.594 +670,28
Tổng số container 666 6.180 +5.514 +827,93

Hệ thống thiết bị hỗ trợ bốc xếp và giao nhận tại cảng được thống kê gồm: 01 cẩu bờ di động, 01 cần trục 150T, 02 cẩu chân đế 45T, 04 khung chụp container tự động (45T - 50T), 02 khung chụp thủ công, 02 xe chụp container Reachstacker 45T, 10 đầu kéo container (300HP - 500HP), 04 xe nâng (3T - 8T) và 04 trạm cân điện tử 100T. Tác giả chỉ ra rằng số lượng thiết bị xếp dỡ chuyên dụng như cẩu chuyên dụng và Reachstacker còn ít, gây hiện tượng nghẽn cục bộ vào các khung giờ cao điểm.

Nghiên cứu thống kê tình hình phát sinh sự cố giao nhận giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu sự cố Năm 2021 (Đơn) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Đơn) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Đơn) Tỷ trọng 2023 (%)
Tổng số sự cố phát sinh 175 100,00 55 100,00 30 100,00
- Chậm trễ giao hàng 125 71,43 33 60,00 14 46,67
- Hư hỏng hàng hóa 35 17,14 12 21,82 9 30,00
- Các sự cố khác 15 8,57 10 18,18 7 23,33

Mặc dù tổng số vụ sự cố giảm từ 175 vụ xuống 30 vụ nhờ các biện pháp cải thiện vận hành sau dịch bệnh, tình trạng chậm trễ giao hàng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (46,67% năm 2023). Tác giả hoàn thành ma trận SWOT xác định: điểm mạnh về vị trí nước sâu và bến mới số 02; điểm yếu về thiết bị cũ bến 1, gánh nặng nợ vay và thiếu hụt nhân sự logistics chuyên sâu; cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do và luồng hàng trung chuyển Hành lang Đông - Tây; thách thức từ cạnh tranh gay gắt của các cảng lân cận (Đà Nẵng, Quy Nhơn) và biến động phụ phí vận tải biển quốc tế.

Chương 3: Giải pháp cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại CTCP Cảng Chân Mây

Từ kết quả phân tích thực trạng và phân tích ma trận SWOT, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng kho bãi, đầu tư phương tiện vận tải và trang thiết bị: Đầu tư bổ sung xe nâng chụp Reachstacker chuyên dụng, cần cẩu hiện đại và nâng cấp hệ thống bãi chứa container; từng bước thay thế các thiết bị thuê ngoài đắt đỏ nhằm chủ động năng lực bốc xếp tại Bến số 01 và Bến số 02, giảm chi phí vận hành.
  2. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý khai thác cảng container, bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ thương mại, cập nhật kiến thức về luật hàng hải quốc tế, quy chế hải quan và kỹ năng xử lý phần mềm quản trị khai thác bãi cho lực lượng giao nhận hiện trường.
  3. Chuyên môn hóa quy trình giao nhận hàng hóa nguyên container: Tái cơ cấu các khâu luân chuyển chứng từ giữa phòng Khai thác container, phòng Thương vụ và hiện trường cầu tàu; ứng dụng đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý khai thác container (CMS), thiết lập chuẩn thời gian xử lý cho từng bước nhằm giảm tối đa thời gian lưu xe của chủ hàng tại cảng.
  4. Hạn chế sai sót trong kiểm tra chứng từ, xử lý thủ tục hải quan: Tăng cường kiểm soát tính pháp lý và tính thống nhất của thông tin giữa B/L, Invoice, Packing List trước khi truyền dữ liệu qua ECUS5/VNACCS; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan Chân Mây để chuẩn bị trước mặt bằng kiểm hóa, rút ngắn thời gian xử lý các lô hàng luồng vàng và luồng đỏ.

Phần kiến nghị đưa ra 2 định hướng:

  • Kiến nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô với Quốc lộ 1A và cao tốc La Sơn - Túy Loan; ban hành các chính sách ưu đãi cước phí, hỗ trợ doanh nghiệp mở thêm các tuyến tàu container định tuyến (feeder) cập cảng.
  • Kiến nghị ban lãnh đạo CTCP Cảng Chân Mây thực hiện tái cấu trúc các khoản nợ vay đầu tư bến số 02, duy trì lịch bảo dưỡng định kỳ các cẩu chân đế và tăng cường liên kết chuỗi với các chủ hàng lớn tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực của CTCP Cảng Chân Mây giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu 24,63% trong năm 2023 nhưng lợi nhuận sau thuế âm 7.388 triệu đồng do gánh nặng lãi vay bến số 02 và chi phí duy tu thiết bị cũ.
  • Phản ánh bước chuyển biến về năng lực tiếp nhận hàng container từ tháng 9/2022: sản lượng container năm 2023 đạt 6.180 container (tăng 827,93% so với năm 2022), trong đó container nhập khẩu đạt 3.199 container (tăng 1.046,59%).
  • Xác định nguyên nhân và quy luật suy giảm của các sự cố giao nhận từ 175 đơn hàng năm 2021 xuống 30 đơn hàng năm 2023, phân loại chính xác tỷ lệ các lỗi chậm trễ và hư hỏng hàng hóa thực tế tại hiện trường.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ kết hợp quản trị tài sản bến bãi, có tính tương thích trực tiếp với điều kiện vận hành của cảng biển loại I miền Trung đang trong giai đoạn chuyển đổi từ bốc xếp hàng rời sang hàng container.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và phương pháp:

  • Số liệu thống kê về sản lượng hàng container chỉ tập trung trong 2 năm 2022–2023 do Bến số 02 mới đưa vào khai thác container từ cuối năm 2022, làm hạn chế khả năng phân tích chuỗi thời gian dài hạn.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp và phương pháp quan sát thực địa; chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng và các hãng tàu (chưa sử dụng bảng hỏi cấu trúc hay mô hình phân tích hồi quy).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát ý kiến khách hàng bằng phương pháp định lượng để đo lường các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ cảng; phân tích chuyên sâu mô hình tối ưu hóa tài chính nhằm tái cơ cấu dòng tiền trả nợ vay xây dựng hạ tầng bến cảng mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh tế vận tải biển: Cung cấp bức tranh thực tế về hồ sơ chứng từ, quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển và các tương tác thực tế với phần mềm khai báo hải quan ECUS5/VNACCS.
  • Chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu và giao nhận vận tải: Tài liệu tham khảo hữu ích về trình tự xử lý các chứng từ D/O, EIR, thủ tục kiểm hóa luồng đỏ và quản lý cược vỏ container tại khu vực cảng biển miền Trung.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa FCL kèm phân định trách nhiệm các bên (Chương 1) và hệ thống dữ liệu thực tế về chi phí, rủi ro sự cố giao nhận cùng ma trận SWOT tại CTCP Cảng Chân Mây (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao doanh thu của CTCP Cảng Chân Mây năm 2022 và 2023 tăng trưởng đều đặn nhưng lợi nhuận sau thuế lại ghi nhận mức lỗ?
Doanh thu tăng nhờ công ty mở rộng mặt hàng than, sắn lát, kinh doanh xăng dầu và đưa Bến số 02 vào khai thác tàu container. Tuy nhiên, từ quý II/2020 công ty bắt đầu phải gánh chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí trả lãi vay ngân hàng rất lớn cho dự án đầu tư Bến số 02. Đồng thời, công trình Bến số 01 và trang thiết bị đã vận hành trên 20 năm xuống cấp nghiêm trọng, buộc công ty phải chi nhiều kinh phí sửa chữa và thuê ngoài thiết bị xếp dỡ với đơn giá cao.

2. Bến số 02 của Cảng Chân Mây bắt đầu đi vào vận hành từ thời gian nào và đã làm thay đổi sản lượng container nhập khẩu ra sao?
Bến số 02 chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/2022. Sự kiện này tạo bước nhảy vọt cho sản lượng container của cảng: số lượng container nhập khẩu từ 279 container năm 2022 đã tăng lên 3.199 container trong năm 2023, đạt mức tăng trưởng 1.046,59% (tăng 2.920 container).

3. Khâu khai hải quan điện tử cho hàng container nhập khẩu tại cảng sử dụng phần mềm nào và quy định phân luồng ra sao?
Nghiệp vụ khai báo sử dụng phần mềm hải quan điện tử ECUS5/VNACCS. Hệ thống tự động phân thành 3 luồng: Luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa, thông quan tự động); Luồng vàng (cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ giấy/điện tử, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa); Luồng đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa cảng).

4. Dạng sự cố nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong công tác giao nhận tại CTCP Cảng Chân Mây giai đoạn 2021–2023?
Sự cố chậm trễ giao hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số sự cố phát sinh qua các năm, cụ thể: chiếm 71,43% năm 2021 (125/175 đơn), 60,00% năm 2022 (33/55 đơn) và 46,67% năm 2023 (14/30 đơn).

5. Đâu là hạn chế lớn nhất về hệ thống trang thiết bị hỗ trợ bốc xếp container hiện hữu của Cảng Chân Mây?
Mặc dù được trang bị trạm cân 100T và đầu kéo, số lượng thiết bị bốc dỡ chuyên dụng tại bãi và cầu tàu còn rất mỏng (chỉ có 01 cẩu bờ di động và 02 xe nâng chụp Reachstacker 45T). Sự thiếu hụt này dẫn tới việc khó giải phóng hàng nhanh trong các khung giờ cao điểm khi khối lượng container nhập về cùng lúc, làm phát sinh nguy cơ chậm trễ và buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào việc thuê ngoài cơ giới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Quỳnh Giao đã phân tích có hệ thống thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2021–2023. Công trình phản ánh chân thực bước ngoặt tăng trưởng sản lượng container sau khi đưa Bến số 02 vào khai thác, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về gánh nặng chi phí lãi vay, thiết bị bốc xếp cũ và nguy cơ phát sinh sự cố chậm trễ giao hàng. Bốn nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bước hiện đại hóa dịch vụ logistics tại cụm cảng Chân Mây.