Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Thân Thị Châm với đề tài "Quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực", thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Tất Dong và TS. Trần Anh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ cuối thế kỷ XX, sự chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và quá trình xây dựng xã hội học tập đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho mỗi quốc gia. Giáo dục thường xuyên và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) tại cấp xã, phường, thị trấn đóng vai trò là thiết chế giáo dục không chính quy, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân và cung cấp nhân lực tại chỗ.

Tại tỉnh Hải Dương, sau hơn 10 năm triển khai, mạng lưới TTHTCĐ đã được thành lập ở hầu khắp các xã, phường, thị trấn, đóng góp nhất định vào việc nâng cao dân trí. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm này nhìn chung còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong tổ chức và quản lý: các cấp quản lý mới chú trọng mặt hành chính, nhân sự mà chưa xây dựng cơ chế quản lý chất lượng hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận và giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ theo định hướng đáp ứng nguồn nhân lực tại địa bàn tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về TTHTCĐ và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động của TTHTCĐ tỉnh Hải Dương, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương, góp phần phát triển xã hội học tập.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động và thực trạng quản lý hoạt động TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương; phát hiện các hạn chế, bất cập.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực và kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Giả thuyết khoa học

TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương phát triển nhanh về số lượng nhưng công tác quản lý hoạt động còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nguồn nhân lực tại chỗ. Nếu xác định đúng mục tiêu đào tạo, chủ động đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng, học tập tại TTHTCĐ, tăng cường quản lý hoạt động đào tạo từ xa, đồng thời tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động của các TTHTCĐ thì công tác quản lý hoạt động TTHTCĐ ở Hải Dương sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương trong giai đoạn hiện nay.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ở tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp tại các địa bàn đại diện của tỉnh Hải Dương (gồm huyện Kinh Môn, huyện Tứ Kỳ và Thành phố Hải Dương); số liệu thống kê lực lượng lao động địa phương giai đoạn 2000–2010 và khảo sát thực tế năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề giáo dục người lớn và học tập cộng đồng đã được khẳng định qua nhiều mốc hội nghị quốc tế của UNESCO:

  • Hội nghị Elsinor (Đan Mạch, 1949): Đề cao khẩu hiệu "Vì sự công bằng xã hội" và cơ hội giáo dục lần thứ hai cho người lớn.
  • Hội nghị Montreal (Canada, 1960): Khẳng định giáo dục người lớn là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc gia trong thế giới đổi thay.
  • Hội nghị Tokyo (Nhật Bản, 1972): Gắn bối cảnh học tập suốt đời với tiến bộ khoa học công nghệ; cùng năm, báo cáo Học để tồn tại của Edgar Faure (1972) đặt nền tảng cho khái niệm giáo dục suốt đời.
  • Hội nghị Paris (1985), Hamburg (1997 - tuyên bố "Giáo dục người lớn là chìa khóa bước vào thế kỷ XXI"), Dakar (2000 - Khuôn khổ hành động vì nền giáo dục cho mọi người), Bangkok (2003), Jomtien (1990) và New Delhi (2003).

Về mô hình thực tiễn, tác giả điểm lại mô hình trường Terakoya (thời Edo) và trung tâm Kominkan của Nhật Bản; hệ thống TTHTCĐ cấp xã của Thái Lan (triển khai mạnh từ năm 1998 quản lý theo 5 cấp hành chính); hệ thống trung tâm học tập sau xóa mù chữ của Ấn Độ (thành lập từ năm 1988); cùng kinh nghiệm phát triển tại Australia, Myanmar, Lào, Trung Quốc, Pakistan, Uzbekistan.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý và định hướng phát triển TTHTCĐ được quy định trong Luật Giáo dục 2005 (Điều 44, Điều 46), Quyết định 112/2005/QĐ-TTg, Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005–2010" và "2012–2020", Chiến lược phát triển giáo dục 2009–2020, Văn kiện Đại hội Đảng X, XI và Quy chế 09 (Quyết định số 09/2008/QĐ-BGD&ĐT).

Các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu gồm:

  • Nghiên cứu của Đặng Quốc Bảo (1993) về quan niệm, vấn đề và giải pháp giáo dục cộng đồng.
  • Chương trình thử nghiệm 04 mô hình TTHTCĐ năm 1998 của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tại Cao Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình), An Lập (Bắc Giang).
  • Các nghiên cứu về tổ chức, vị trí và chức năng TTHTCĐ của Nguyễn Văn Sĩ, Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào, Phạm Quang Huân, Nguyễn Như Ất, Nguyễn Văn Nghĩa, Ngô Quang Sơn, Phạm Tất Dong.
  • Ba luận án tiến sĩ chuyên sâu được khảo cứu trực tiếp:
    1. Nguyễn Xuân Đường (2009), Giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội.
    2. Bùi Trọng Trâm (2015), Quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng Xã hội học tập, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
    3. Lê Thị Phương Hồng (2015), Phát triển TTHTCĐ vùng đồng bằng sông Hồng trong những năm đầu xây dựng XHHT ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TTHTCĐ như một thiết chế giáo dục thường xuyên, khẳng định vị trí, chức năng tổng quát hoặc quản lý phát triển mạng lưới theo địa bàn. Chưa có công trình nào tiếp cận đồng thời theo lý luận hoạt động và lý luận phát triển nguồn nhân lực để nghiên cứu quản lý hoạt động TTHTCĐ; chưa gắn kết chặt chẽ cơ chế quản lý với việc điều tra, phân tích nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại chỗ của tỉnh Hải Dương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Trung tâm học tập cộng đồng: Là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân đặt tại xã, phường, thị trấn; có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo nguyên tắc tự chủ có sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia đóng góp của nhân dân (theo Luật Giáo dục 2005 và Quy chế 09/2008/QĐ-BGD&ĐT).
  • Quản lý và chức năng quản lý: Tiếp cận quan điểm quản lý học của F.W. Taylor, H. Fayol, H. Koontz, P. Drucker và Nguyễn Minh Đạo, xác định quản lý là quá trình thực hiện 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra.
  • Hoạt động và Quản lý hoạt động: Dựa trên tâm lý học hoạt động của Phạm Minh Hạc và Nguyễn Quang Uẩn (hoạt động có tính đối tượng, tính chủ thể, tính mục đích và vận hành gián tiếp qua công cụ). Quản lý hoạt động TTHTCĐ là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm vận hành đồng bộ mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng và điều kiện thực hiện các nhiệm vụ của trung tâm.
  • Nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng khung lý thuyết của Ngân hàng Thế giới, Đặng Quốc Bảo và Trần Khánh Đức. Phát triển nguồn nhân lực gồm 3 cấu phần: (1) Đào tạo nguồn nhân lực; (2) Sử dụng nguồn nhân lực; (3) Môi trường nguồn nhân lực. Luận án tập trung vào cấu phần đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, tay nghề và phẩm chất người lao động.
  • Hệ thống 6 chức năng của TTHTCĐ: Kế thừa 4 chức năng truyền thống do Phạm Tất Dong xác định (Giáo dục và huấn luyện; Thông tin và tư vấn; Phát triển cộng đồng; Liên kết phối hợp) và đề xuất bổ sung 2 chức năng mới:
    1. Chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân đến với TTHTCĐ.
    2. Chức năng xây dựng, phát triển TTHTCĐ thành cơ sở GDTX đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hồi cứu văn bản pháp quy, nghị quyết, tài liệu khoa học về giáo dục thường xuyên và phát triển nhân lực.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, đội ngũ, chương trình, cơ sở vật chất và đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp với dung lượng mẫu $n = 123$ (cán bộ quản lý giáo dục, lãnh đạo chính quyền, giám đốc/phó giám đốc TTHTCĐ, giáo viên, chuyên gia).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, đại diện doanh nghiệp và giáo viên tại cơ sở để làm rõ cơ chế phối hợp đào tạo.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục về khung giải pháp và kết quả thử nghiệm.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm quy trình phối hợp khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn tại các TTHTCĐ thuộc huyện Kinh Môn.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và lập bảng phân phối tần số để xử lý dữ liệu khảo sát.

Nguồn dữ liệu

  • Tài liệu thống kê chính thức về dân số, lao động và kinh tế – xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000–2010 và 2015.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ 123 phiếu khảo sát tại huyện Kinh Môn, huyện Tứ Kỳ và Thành phố Hải Dương.
  • Dữ liệu điều tra nhu cầu tuyển dụng tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kinh Môn năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận nền tảng:

  1. Khái quát lịch sử và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích quá trình phát triển của giáo dục người lớn qua các tuyên bố của UNESCO; tổng kết bài học tổ chức TTHTCĐ từ mô hình Terakoya/Kominkan (Nhật Bản), trung tâm GDTX cấp xã của Thái Lan và Ấn Độ.
  2. Hệ thống khái niệm cốt lõi: Phân tích cấu trúc của các khái niệm TTHTCĐ, quản lý, hoạt động, quản lý hoạt động, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.
  3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của TTHTCĐ: Phân tích Quy chế 09/2008/QĐ-BGD&ĐT về vị trí pháp lý, cơ chế kiêm nhiệm của Ban Giám đốc (GĐ là lãnh đạo cấp xã, PGĐ là cán bộ quản lý trường tiểu học/THCS, thành viên là cán bộ Hội Khuyến học). Tác giả luận giải việc mở rộng từ 4 chức năng truyền thống lên hệ thống 6 chức năng.
  4. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTHTCĐ: Xác định các nội dung quản lý gồm lập kế hoạch mục tiêu đào tạo, quản lý chương trình/nội dung bồi dưỡng, quản lý đội ngũ giáo viên/báo cáo viên, quản lý cơ sở vật chất – tài chính, và quản lý liên kết với doanh nghiệp. Phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhận thức của cấp ủy/chính quyền; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý; điều kiện kinh tế – xã hội và thị trường lao động địa phương; cơ chế chính sách và sự phối hợp liên ngành.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng hoạt động và công tác quản lý tại địa bàn tỉnh Hải Dương:

  1. Bối cảnh kinh tế – xã hội và nhân lực Hải Dương: Phân tích quy mô dân số, cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và trình độ đào tạo (giai đoạn 2000–2010 và 2015), phản ánh nhu cầu lớn về chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo khi tỉnh đẩy mạnh công nghiệp hóa.
  2. Thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ:
    • Hệ thống TTHTCĐ được bao phủ toàn diện về số lượng nhưng hoạt động chưa đồng đều giữa các khu vực nông thôn và đô thị.
    • Hoạt động chủ yếu tập trung vào tuyên truyền chính sách, chuyên đề khuyến nông, chăm sóc sức khỏe ngắn hạn; các chương trình đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng lao động kỹ thuật còn mờ nhạt.
  3. Thực trạng quản lý hoạt động TTHTCĐ tại Hải Dương:
    • Về nhận thức: Nhận thức của cấp ủy, chính quyền một số địa phương về vai trò đào tạo nhân lực của TTHTCĐ chưa đầy đủ, còn coi đây là nhiệm vụ phụ hoặc giao khoán cho ngành giáo dục.
    • Về đội ngũ: Cán bộ quản lý chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác, thiếu chuyên môn sâu về quản trị giáo dục người lớn; đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên thiếu ổn định.
    • Về chương trình và phương thức: Nội dung học tập chưa xuất phát từ việc điều tra nhu cầu thực tế của người học và doanh nghiệp tại chỗ; hình thức học tập chưa linh hoạt, chưa khai thác đào tạo từ xa và công nghệ thông tin.
    • Về cơ sở vật chất và kinh phí: Phần lớn TTHTCĐ mượn địa điểm của hội trường UBND xã, nhà văn hóa thôn hoặc trường học; trang thiết bị giảng dạy nghèo nàn; kinh phí hoạt động từ ngân sách hỗ trợ còn hạn hẹp, việc huy động nguồn lực xã hội hóa gặp nhiều khó khăn.
    • Về liên kết đào tạo: Thiếu cơ chế phối hợp chính thức và định kỳ giữa TTHTCĐ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ và tiến hành kiểm chứng:

STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Nâng cao nhận thức các cấp ủy đảng, chính quyền về quản lý hoạt động TTHTCĐ Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhà nước về học tập suốt đời; đưa mục tiêu hoạt động TTHTCĐ vào nghị quyết phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên Kiện toàn Ban Giám đốc theo Quy chế 09; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục cộng đồng; xây dựng mạng lưới báo cáo viên, nghệ nhân, kỹ sư nông nghiệp, công nhân kỹ thuật giỏi.
3 Phối hợp TTHTCĐ với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khảo sát nhu cầu đào tạo Thiết lập quy trình điều tra nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp tại địa phương; ký kết hợp đồng liên kết đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng lao động.
4 Đổi mới nội dung và hình thức học tập tại TTHTCĐ Đa dạng hóa chương trình: dạy nghề ngắn hạn, bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ, kỹ năng lao động; áp dụng phương pháp dạy học người lớn, kết hợp lý thuyết với thực hành sản xuất.
5 Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất Đa dạng hóa nguồn tài chính (ngân sách nhà nước, đóng góp của doanh nghiệp, nguồn xã hội hóa); đầu tư trang thiết bị dạy nghề; tận dụng hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có.
6 Tăng cường quản lý đào tạo từ xa tại các TTHTCĐ Khai thác ứng dụng công nghệ thông tin và mạng Internet để cung cấp học liệu mở, tạo điều kiện cho người lao động tự học, vừa làm vừa học linh hoạt.

Kết quả khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi

Khảo sát lấy ý kiến $n = 123$ cán bộ, giáo viên và chuyên gia cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Kết quả thử nghiệm thực tế

Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 3 (phối hợp đào tạo nghề giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp) tại địa bàn huyện Kinh Môn:

  • Điều tra nhu cầu học tập của người dân và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
  • Tổ chức lớp đào tạo nghề ngắn hạn theo đặt hàng của doanh nghiệp.
  • Kết quả thử nghiệm ghi nhận tỷ lệ học viên tốt nghiệp đạt yêu cầu cao; các bên liên quan (Doanh nghiệp, TTHTCĐ, Học viên) đều thể hiện sự nhất trí và hài lòng cao về hiệu quả và lợi ích thiết thực của mô hình phối hợp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ tiến trình phát triển của TTHTCĐ như một thiết chế giáo dục không chính quy cốt lõi trong xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
  • Vận dụng lý luận hoạt động và lý luận phát triển nguồn nhân lực để xây dựng khung lý thuyết quản lý hoạt động TTHTCĐ, xác lập cơ chế quản lý hướng đến đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ.
  • Bổ sung 2 chức năng mới cho TTHTCĐ (chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân; chức năng xây dựng, phát triển TTHTCĐ thành cơ sở GDTX đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương), hoàn thiện hệ thống 6 chức năng của thiết chế này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động và công tác quản lý TTHTCĐ tại tỉnh Hải Dương thông qua số liệu khảo sát thực tế tại huyện Kinh Môn, huyện Tứ Kỳ và TP. Hải Dương; chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế kiêm nhiệm, kinh phí, nội dung đào tạo và mối liên kết với doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ mang tính hệ thống, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hải Dương.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình liên kết đào tạo nghề giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp tại huyện Kinh Môn, cung cấp minh chứng thực tiễn về tính khả thi của giải pháp quản lý theo nhu cầu nguồn nhân lực.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế chính sách, định mức kinh phí và chế độ đãi ngộ cho cán bộ quản lý, giáo viên kiêm nhiệm tại TTHTCĐ; ban hành khung chương trình đào tạo nghề ngắn hạn chuẩn cho TTHTCĐ.
  • Với UBND tỉnh và Sở GD&ĐT Hải Dương: Tăng cường phân bổ ngân sách hàng năm; chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch đào tạo nhân lực gắn với mạng lưới TTHTCĐ; ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia liên kết đào tạo tại địa phương.
  • Với UBND cấp xã và Ban Giám đốc TTHTCĐ: Chủ động điều tra nhu cầu học tập của người dân và nhu cầu lao động của doanh nghiệp; đổi mới phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang quản lý chất lượng và kết nối dịch vụ đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu vào 3 đơn vị hành chính của tỉnh Hải Dương (huyện Kinh Môn, huyện Tứ Kỳ, Thành phố Hải Dương), chưa bao quát toàn bộ 100% các xã vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.
  • Quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành thực nghiệm đối với Giải pháp 3 (phối hợp đào tạo nghề giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp) tại địa bàn huyện Kinh Môn do giới hạn về thời gian và nguồn lực triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thử nghiệm đồng bộ các giải pháp còn lại (đặc biệt là giải pháp quản lý đào tạo từ xa và giải pháp huy động nguồn lực tài chính) trên quy mô toàn tỉnh Hải Dương.
  • Nghiên cứu ứng dụng khung giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho các tỉnh, thành phố khác thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm kinh tế – xã hội tương đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo chính quyền địa phương (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND cấp huyện, xã): Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế quản lý, phân bổ nguồn lực và ban hành quy chế phối hợp giữa TTHTCĐ với các tổ chức kinh tế – xã hội trên địa bàn.
  • Ban Giám đốc và cán bộ TTHTCĐ: Cung cấp quy trình điều tra nhu cầu học tập, phương pháp lập kế hoạch đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và biện pháp đổi mới nội dung, hình thức tổ chức lớp học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong nghiên cứu giáo dục thường xuyên; quy trình thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng ($n = 123$) và phương pháp thử nghiệm liên kết đào tạo nghề tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những tiếp cận lý luận nào để nghiên cứu quản lý hoạt động TTHTCĐ?

Tác giả sử dụng ba hướng tiếp cận lý luận chính:

  1. Tiếp cận xu hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong nền kinh tế tri thức (học tập suốt đời, giáo dục thường xuyên).
  2. Tiếp cận hoạt động trong quản lý (dựa trên cấu trúc tâm lý học hoạt động của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn và 4 chức năng quản lý Lập kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra).
  3. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực (dựa trên khung lý thuyết của Ngân hàng Thế giới, Đặng Quốc Bảo và Trần Khánh Đức, tập trung vào lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng nhân lực tại chỗ).

2. Tác giả đã bổ sung những chức năng nào cho TTHTCĐ so với các nghiên cứu trước đây?

Bên cạnh 4 chức năng truyền thống do GS.TS. Phạm Tất Dong xác định (Giáo dục và huấn luyện; Thông tin và tư vấn; Phát triển cộng đồng; Liên kết phối hợp), luận án đề xuất bổ sung 2 chức năng:

  • Chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân đến với TTHTCĐ.
  • Chức năng xây dựng, phát triển TTHTCĐ thành cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.

3. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ tỉnh Hải Dương chưa cao là gì?

Theo khảo sát của luận án, nguyên nhân cốt lõi là công tác quản lý mới chú trọng mặt hành chính và quản lý nhân sự kiêm nhiệm, chưa tập trung quản lý chất lượng các hoạt động chuyên môn; việc xây dựng chương trình chưa dựa trên điều tra nhu cầu thực tế của người học và doanh nghiệp; thiếu kinh phí và cơ sở vật chất chuyên dùng; thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng lao động tại địa phương.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý đồng bộ (nâng cao nhận thức; nâng cao chất lượng đội ngũ; phối hợp khảo sát nhu cầu doanh nghiệp; đổi mới nội dung/hình thức; huy động nguồn lực; quản lý đào tạo từ xa). Trong đó, Giải pháp 3 (Phối hợp các TTHTCĐ trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp để đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực ở địa phương) đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại huyện Kinh Môn và mang lại kết quả tích cực về tỷ lệ tốt nghiệp và mức độ hài lòng của doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thân Thị Châm đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý hoạt động TTHTCĐ theo tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực. Thông qua việc phân tích thực trạng tại tỉnh Hải Dương, công trình chỉ rõ các hạn chế trong cơ chế quản lý kiêm nhiệm, nội dung đào tạo và cơ sở vật chất. Hệ thống 6 giải pháp quản lý do luận án đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm mô hình phối hợp đào tạo nghề giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp tại huyện Kinh Môn, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ, đáp ứng nhu cầu nhân lực địa phương trong quá trình xây dựng xã hội học tập.