Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), do nghiên cứu sinh Thân Thị Châm thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Tất Dong và TS. Trần Anh Tuấn (bảo vệ năm 2018).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bước vào nền văn minh tri thức gắn với việc xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời, giáo dục thường xuyên đóng vai trò là công cụ quan trọng nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức cho toàn dân. Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) là một thiết chế giáo dục không chính quy được thiết lập tại các xã, phường, thị trấn, giữ chức năng thực hiện các chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ biến tri thức khoa học kỹ thuật và bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại chỗ.
Tại tỉnh Hải Dương, mô hình TTHTCĐ đã được triển khai diện rộng và bao phủ hầu khắp các đơn vị hành chính cấp xã, góp phần nâng cao dân trí và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, hiệu quả và chất lượng hoạt động của các trung tâm vẫn chưa tương xứng với yêu cầu thực tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong tổ chức và quản lý: công tác chỉ đạo mới dừng lại ở quản lý hành chính và nhân sự kiêm nhiệm, thiếu cơ chế quản lý chất lượng và chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình khoa học chuyên sâu về quản lý hoạt động TTHTCĐ theo định hướng tiếp cận nguồn nhân lực tại Hải Dương còn thiếu vắng, đòi hỏi phải xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về TTHTCĐ và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động của TTHTCĐ tại tỉnh Hải Dương, luận án đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, góp phần thúc đẩy xây dựng xã hội học tập.
Giả thuyết khoa học
TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương tuy phát triển nhanh về số lượng nhưng công tác quản lý hoạt động còn nhiều bất cập, hoạt động chưa hiệu quả và chưa đáp ứng tốt yêu cầu nguồn nhân lực tại chỗ. Nếu xác định đúng mục tiêu đào tạo, chủ động đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng, tăng cường quản lý hoạt động đào tạo từ xa, đồng thời đẩy mạnh đầu tư kinh phí cho hoạt động của các trung tâm thì công tác quản lý hoạt động TTHTCĐ ở Hải Dương sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ở tỉnh Hải Dương.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Khảo sát và triển khai nghiên cứu thực tiễn tại các TTHTCĐ thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương, tập trung vào huyện Kinh Môn, huyện Tứ Kỳ và Thành phố Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về dân số, lao động và hoạt động của các trung tâm được thu thập trong giai đoạn 2000–2010, năm 2015 và các số liệu khảo sát thực trạng đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2018).
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
- Đánh giá thực trạng hoạt động và thực trạng quản lý hoạt động của TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương, chỉ ra những bất cập trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực địa phương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực và kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
Những luận điểm bảo vệ
- Quản lý hoạt động TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cần vận dụng lý luận phát triển nguồn nhân lực để xác định các giải pháp quản lý hoạt động của các trung tâm.
- Quản lý các TTHTCĐ ở tỉnh Hải Dương hiện nay mới chú trọng quản lý về mặt hành chính và nhân sự, chưa thực sự tập trung cho việc quản lý nội dung, phương thức và chất lượng các hoạt động của trung tâm, dẫn đến hiệu quả chưa cao.
- Các giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ tỉnh Hải Dương theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo mục tiêu phát triển, đúng chức năng quy định của TTHTCĐ theo các nguyên tắc của khoa học quản lý giáo dục, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thực tiễn giáo dục địa phương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tài liệu của UNESCO và các diễn đàn quốc tế khẳng định giáo dục người lớn và học tập suốt đời là bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc gia qua các mốc hội nghị:
- Hội nghị Elsinor (Đan Mạch, 1949): Khởi xướng phong trào giáo dục người lớn vì công bằng xã hội.
- Hội nghị Montreal (Canada, 1960): Khẳng định vị trí của giáo dục người lớn trong bối cảnh cách mạng khoa học kỹ thuật.
- Hội nghị Tokyo (Nhật Bản, 1972) và Báo cáo "Học để tồn tại" (Edgar Faure, 1972): Đặt giáo dục người lớn trong khuôn khổ giáo dục suốt đời.
- Hội nghị Paris (Pháp, 1985), Hội nghị Hamburg (Đức, 1997), Diễn đàn Dakar (Senegal, 2000), Hội nghị Bangkok (Thái Lan, 2003): Nhấn mạnh vai trò của giáo dục cộng đồng trong việc giảm khoảng cách tri thức và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển bền vững.
- Mô hình trung tâm học tập cộng đồng: Bắt nguồn từ các lớp học Terakoya thời kỳ Edo (1601–1867) và phát triển thành hệ thống Kominkan tại Nhật Bản. Tại Thái Lan, mô hình TTHTCĐ được triển khai mạnh mẽ từ năm 1998 gắn với 5 cấp quản lý giáo dục; tại Ấn Độ, các trung tâm học tập được thành lập từ năm 1988 để phục vụ giáo dục sau xóa mù chữ và chuyển giao kỹ thuật. Đến năm 2006, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đã có 41 quốc gia xây dựng mô hình này.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý được hình thành qua Luật Giáo dục 2005 (Điều 44, Điều 46), Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg, Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012–2020", và Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ (Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT).
- Về nghiên cứu ứng dụng mô hình: Viện Khoa học Giáo dục triển khai thử nghiệm mô hình TTHTCĐ từ năm 1998 tại 4 xã: Cao Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình), An Lập (Bắc Giang).
- Về cơ sở lý luận giáo dục cộng đồng: Đặng Quốc Bảo (1993) phân tích quan niệm và giải pháp giáo dục cộng đồng. Các tác giả Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào, Phạm Quang Huân, Nguyễn Như Ất, Nguyễn Văn Nghĩa, Ngô Quang Sơn, Phạm Tất Dong tập trung nghiên cứu vị trí, cơ cấu tổ chức và chức năng của TTHTCĐ.
- Các luận án tiến sĩ chuyên sâu cùng hướng:
- Nguyễn Xuân Đường (2009): Giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An (Luận án tiến sĩ KHGD, ĐH Sư phạm Hà Nội).
- Bùi Trọng Trâm (2015): Quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng Xã hội học tập (Luận án tiến sĩ KHGD, Viện KHGD Việt Nam - nghiên cứu tại Thái Bình).
- Lê Thị Phương Hồng (2015): Phát triển TTHTCĐ vùng đồng bằng sông Hồng trong những năm đầu xây dựng XHHT ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ KHGD, Viện KHGD Việt Nam).
| Tác giả (Năm bảo vệ) |
Phạm vi / Địa bàn nghiên cứu |
Hướng tiếp cận chính |
| Nguyễn Xuân Đường (2009) |
Tỉnh Nghệ An |
Tiếp cận quản lý hành chính và tổ chức hoạt động TTHTCĐ cấp cơ sở. |
| Bùi Trọng Trâm (2015) |
Tỉnh Thái Bình |
Tiếp cận quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng xã hội học tập và GDTX. |
| Lê Thị Phương Hồng (2015) |
Vùng Đồng bằng sông Hồng |
Tiếp cận quản lý phát triển mạng lưới TTHTCĐ trong giai đoạn đầu xây dựng XHHT. |
| Thân Thị Châm (2018 - Luận án này) |
Tỉnh Hải Dương |
Tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực (NNL), gắn kết với doanh nghiệp. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TTHTCĐ như một thiết chế tổ chức giáo dục thường xuyên thuần túy, khẳng định vai trò và chức năng chung mà chưa tiếp cận quản lý trung tâm theo hướng phát triển nguồn nhân lực. Luận án này giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ: xây dựng cơ chế quản lý hoạt động, quy trình điều tra khảo sát nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp địa phương và các giải pháp quản lý đào tạo nghề, đào tạo từ xa tại TTHTCĐ gắn với cung ứng lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung khái niệm công cụ
- Trung tâm học tập cộng đồng: Cơ sở giáo dục thường xuyên tại địa phương cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động tự chủ dưới sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia đóng góp của nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, suốt đời của cộng đồng.
- Quản lý và quản lý hoạt động: Tổng hợp quan điểm của F.W. Taylor, H. Fayol, H. Koontz, P. Drucker và Nguyễn Minh Đạo, quản lý được xác định là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Quản lý hoạt động TTHTCĐ là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (đứng đầu là Giám đốc trung tâm) nhằm điều hành toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng và phương tiện để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của trung tâm.
- Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp cận quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB) và Đặng Quốc Bảo, nguồn nhân lực là toàn bộ tiềm năng lao động của một quốc gia hoặc địa phương về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức. Vận dụng lý thuyết của Trần Khánh Đức, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba trụ cột:
- Đào tạo nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng).
- Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đãi ngộ).
- Môi trường nguồn nhân lực (thể chế, mở rộng chủng loại và quy mô việc làm).
Luận án tập trung chuyên sâu vào khâu đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng nghề cho lao động địa phương.
- Hệ thống 6 chức năng của TTHTCĐ: Kế thừa 4 chức năng cơ bản theo phân tích của Phạm Tất Dong và Quy chế 09: (1) Giáo dục và huấn luyện; (2) Thông tin và tư vấn; (3) Phát triển cộng đồng; (4) Liên kết phối hợp; tác giả đề xuất bổ sung thêm 2 chức năng: (5) Quảng bá, vận động, thu hút người dân; (6) Xây dựng, phát triển TTHTCĐ thành cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
- Các nguồn lực của TTHTCĐ: Gồm 4 nhóm: Nhân lực (Ban Giám đốc kiêm nhiệm, báo cáo viên, giảng viên, nghệ nhân), Vật lực (sử dụng cơ sở vật chất sẵn có như nhà văn hóa thôn, trường học), Tài lực (ngân sách nhà nước hỗ trợ, nguồn huy động xã hội hóa, đóng góp của doanh nghiệp) và Thông tin (khai thác qua Internet, hệ thống phát thanh cơ sở).
Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận xu hướng phát triển GD&ĐT: Phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế tri thức, gắn với học tập suốt đời.
- Tiếp cận hoạt động: Xem xét quá trình quản lý như một chuỗi các hoạt động có mục đích, chủ thể, phương tiện và cơ chế kiểm soát.
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Lấy nhu cầu đào tạo nhân lực của doanh nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương làm định hướng quản lý.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê và tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát trên mẫu $n = 123$ đối tượng gồm cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên viên phòng GD&ĐT, lãnh đạo UBND xã và đại diện doanh nghiệp tại Hải Dương.
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, ban giám đốc TTHTCĐ và người học để làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tế: Đánh giá các mô hình hoạt động của TTHTCĐ tại huyện Kinh Môn, Tứ Kỳ và TP. Hải Dương.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm quy trình phối hợp giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp trong khảo sát nhu cầu và đào tạo nghề ngắn hạn cho học viên tại huyện Kinh Môn.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình để đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:
- Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của phong trào giáo dục người lớn trên thế giới từ giữa thế kỷ XX đến nay, phân tích kinh nghiệm phát triển mô hình học tập cộng đồng tại Nhật Bản (Terakoya, Kominkan), Thái Lan, Ấn Độ.
- Phân tích cơ sở pháp lý và vai trò của TTHTCĐ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam theo Luật Giáo dục và Quy chế 09/2008/QĐ-BGDĐT.
- Làm rõ cấu trúc tổ chức của TTHTCĐ: Ban Giám đốc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (Giám đốc là lãnh đạo UBND xã, Phó Giám đốc là lãnh đạo trường phổ thông/cán bộ Hội Khuyến học).
- Xác lập khung lý thuyết về quản lý hoạt động TTHTCĐ: xác định mục tiêu quản lý, nội dung quản lý các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phương thức huy động các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin).
- Xác định mối quan hệ giữa hoạt động đào tạo của TTHTCĐ với ba trụ cột phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, sử dụng, môi trường), từ đó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý như nhận thức của cấp ủy, năng lực cán bộ quản lý, cơ chế phối hợp liên ngành và nguồn kinh phí đầu tư.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
Chương này phản ánh toàn diện kết quả điều tra, khảo sát thực trạng:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội và lao động: Phân tích đặc điểm dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Hải Dương giai đoạn 2000–2010 và 2015. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo tại khu vực nông thôn còn chiếm tỷ trọng lớn, tạo ra áp lực lớn về đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.
- Thực trạng mạng lưới và hoạt động TTHTCĐ: Toàn bộ các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã thành lập TTHTCĐ. Tuy nhiên, hoạt động chủ yếu tập trung vào tuyên truyền chính sách và chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp ngắn ngày; các chương trình đào tạo nghề có cấp chứng chỉ, tin học, ngoại ngữ và đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp còn hạn chế.
- Thực trạng công tác quản lý:
- Nhận thức: Cấp ủy và chính quyền ở một số địa phương chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của TTHTCĐ trong phát triển nguồn nhân lực, coi hoạt động của trung tâm là nhiệm vụ phụ của ngành giáo dục.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và báo cáo viên: Đội ngũ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác, thiếu kỹ năng điều tra nhu cầu học tập và kỹ năng quản lý giáo dục cộng đồng.
- Nội dung và phương thức đào tạo: Chương trình học chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động và yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
- Cơ sở vật chất và kinh phí: Các trung tâm hầu hết chưa có trụ sở làm việc độc lập, phải mượn hội trường UBND xã hoặc nhà văn hóa thôn; trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu; nguồn kinh phí hạn hẹp, chủ yếu dựa vào mức hỗ trợ ban đầu từ ngân sách.
| Chỉ số / Yếu tố khảo sát |
Thực trạng ghi nhận tại Hải Dương |
Tác động đến đào tạo nguồn nhân lực |
| Cơ cấu tổ chức bộ máy |
100% cán bộ Ban Giám đốc làm việc kiêm nhiệm, phụ cấp thấp. |
Hoạt động quản lý thiếu tính liên tục, thiếu chuyên trách. |
| Nội dung chương trình |
Nghiêng về tuyên truyền thời sự, kỹ thuật trồng trọt/chăn nuôi nhỏ lẻ. |
Chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng lao động công nghiệp, dịch vụ. |
| Mối liên kết doanh nghiệp |
Hầu như chưa có cơ chế phối hợp chính thức giữa TTHTCĐ và cơ sở sản xuất. |
Đào tạo nghề chưa gắn với địa chỉ sử dụng lao động, tỷ lệ có việc làm thấp. |
| Cơ sở vật chất - Kinh phí |
Mượn phòng họp xã/nhà văn hóa; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách còn hạn hẹp. |
Khó tổ chức các lớp học thực hành kỹ thuật hoặc đào tạo dài hạn. |
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp, kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Định hướng và nguyên tắc đề xuất: Bám sát quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Hải Dương; bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi và tính đồng bộ trong quản lý giáo dục.
- Hệ thống 6 giải pháp quản lý:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và cộng đồng về vị trí, vai trò của TTHTCĐ trong việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên và cộng tác viên tại các trung tâm.
- Giải pháp 3: Thiết lập cơ chế phối hợp liên kết giữa TTHTCĐ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhằm điều tra nhu cầu tuyển dụng và tổ chức đào tạo theo đơn đặt hàng.
- Giải pháp 4: Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức học tập, xây dựng các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp ngắn hạn gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương.
- Giải pháp 5: Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực tài chính, đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất cho hoạt động của trung tâm.
- Giải pháp 6: Tăng cường quản lý và ứng dụng hình thức đào tạo từ xa tại TTHTCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập linh hoạt của người lao động.
- Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi ($n = 123$): Cả 6 nhóm giải pháp đều nhận được đánh giá cao từ cán bộ quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp, với điểm trung bình mức độ cấp thiết và khả thi đều đạt loại tốt.
- Kết quả thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm quy trình phối hợp đào tạo nghề giữa TTHTCĐ và doanh nghiệp tại huyện Kinh Môn. Kết quả thử nghiệm cho thấy học viên sau khóa đào tạo đạt chuẩn kỹ năng nghề, tỷ lệ tốt nghiệp đạt yêu cầu và mức độ hài lòng của doanh nghiệp tiếp nhận lao động đạt tỷ lệ cao, khẳng định tính khả thi của giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý TTHTCĐ dưới góc độ tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực địa phương trong bối cảnh xây dựng xã hội học tập.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chức năng của TTHTCĐ trong giai đoạn mới bằng việc xác lập thêm 2 chức năng: chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân và chức năng xây dựng, phát triển trung tâm thành cơ sở GDTX đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
- Xây dựng khung phân tích liên kết giữa 4 chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) với quy trình đào tạo và cung ứng lao động tại cơ sở xã, phường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về tổ chức, vận hành và quản lý TTHTCĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương qua hệ thống số liệu điều tra thực tế tại các địa bàn đại diện (Kinh Môn, Tứ Kỳ, TP. Hải Dương).
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho hệ thống TTHTCĐ tỉnh Hải Dương.
- Xây dựng và kiểm chứng thành công mô hình phối hợp giữa TTHTCĐ với các doanh nghiệp trong việc khảo sát nhu cầu, liên kết mở lớp dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Kinh Môn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ GD&ĐT: Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, ban hành quy chế sửa đổi bổ sung cho TTHTCĐ theo hướng chuẩn hóa vị trí việc làm và chế độ phụ cấp cho cán bộ chuyên trách.
- Đối với UBND tỉnh Hải Dương và Sở GD&ĐT: Cần bố trí nguồn kinh phí định kỳ ổn định, trang bị cơ sở vật chất tối thiểu; chỉ đạo Phòng GD&ĐT và UBND cấp huyện tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên môn và tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý cho Ban Giám đốc các trung tâm.
- Đối với UBND cấp xã và Ban Giám đốc TTHTCĐ: Cần chủ động đưa kế hoạch hoạt động của trung tâm vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể và doanh nghiệp trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát sâu tại một số địa bàn hành chính đại diện của tỉnh Hải Dương (Kinh Môn, Tứ Kỳ, TP. Hải Dương), do đó việc khái quát hóa số liệu cho toàn bộ các vùng đặc thù khác (vùng sâu, vùng bãi) cần tiếp tục được theo dõi. Thử nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện đối với một nhóm giải pháp cụ thể (phối hợp đào tạo nghề với doanh nghiệp) trên địa bàn một huyện (Kinh Môn) do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện đề tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý đào tạo từ xa dựa trên công nghệ thông tin tại các TTHTCĐ; nghiên cứu cơ chế tài chính tự chủ một phần cho các trung tâm khi liên kết cung ứng dịch vụ đào tạo theo đơn đặt hàng của các khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận nguồn nhân lực trong quản lý giáo dục thường xuyên; khung lý thuyết về 6 chức năng của TTHTCĐ và bộ công cụ khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi, phỏng vấn và thực nghiệm sư phạm.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Tài liệu là căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ giám đốc, phó giám đốc TTHTCĐ cấp xã; xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của các trung tâm hàng năm.
- Đối với chính quyền địa phương và Ban Giám đốc TTHTCĐ: Cung cấp quy trình từng bước về khảo sát nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, phương pháp liên kết mở lớp và tổ chức hoạt động giáo dục cộng đồng bám sát nhu cầu chuyển dịch lao động tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực?
Luận án chỉ ra các yếu tố chủ yếu gồm: Nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương; năng lực và kỹ năng quản lý của Ban Giám đốc trung tâm; nội dung, chương trình và phương thức đào tạo có gắn với thị trường lao động hay không; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí hoạt động; cơ chế phối hợp liên ngành giữa trung tâm với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội.
2. Điểm mới về mặt lý luận trong việc xác định chức năng của TTHTCĐ của luận án là gì?
Bên cạnh 4 chức năng truyền thống theo Quy chế 09 và các nghiên cứu trước (Giáo dục - huấn luyện, Thông tin - tư vấn, Phát triển cộng đồng, Liên kết phối hợp), luận án đề xuất bổ sung thêm 2 chức năng: (1) Chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân đến với trung tâm; (2) Chức năng xây dựng, phát triển TTHTCĐ thành cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.
3. Khảo sát thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện tại đâu và nhằm mục đích gì?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương) nhằm kiểm chứng quy trình liên kết, phối hợp giữa TTHTCĐ và các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc điều tra nhu cầu tuyển dụng, tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn và đánh giá mức độ đáp ứng công việc của học viên sau đào tạo.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý hoạt động TTHTCĐ tại Hải Dương?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức; (2) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên, báo cáo viên; (3) Phối hợp khảo sát nhu cầu doanh nghiệp để đào tạo; (4) Đổi mới nội dung và hình thức học tập; (5) Huy động nguồn lực kinh phí, cơ sở vật chất; (6) Tăng cường quản lý đào tạo từ xa.
Kết luận
Luận án của tác giả Thân Thị Châm là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng phát triển nguồn nhân lực tại tỉnh Hải Dương. Bằng việc phối hợp các phương pháp tiếp cận hoạt động, tiếp cận nguồn nhân lực cùng hệ thống dữ liệu điều tra thực tế và thực nghiệm sư phạm tại cơ sở, đề tài đã chỉ rõ những bất cập trong quản lý hành chính kiêm nhiệm hiện nay và xác lập hệ thống 6 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác hoạch định chính sách giáo dục thường xuyên, xây dựng xã hội học tập và đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương.