Tổng quan nghiên cứu

Trong chặng đường 20 năm tái lập và phát triển giai đoạn 1997 - 2017, tỉnh Quảng Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế - xã hội. Khu vực kinh tế ven biển và hải đảo đóng góp tới hơn 90% tổng thu ngân sách địa bàn, tạo ra hàng trăm ngàn việc làm mới và thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu sản xuất. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp trọng điểm như Chu Lai - Trường Hải, Điện Nam - Điện Ngọc, Tam Hiệp cùng sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch tại Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn đang đặt ra thách thức gay gắt về nguồn nhân lực. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao còn khiêm tốn, chưa đáp ứng kịp tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào mâu thuẫn giữa nhu cầu bức thiết về nhân lực tay nghề cao phục vụ chuyển dịch mô hình tăng trưởng với thực trạng thiếu hụt, bất cập trong đào tạo và sử dụng lao động tại địa phương. Đặc biệt, hiện tượng "chảy máu chất xám" đang diễn ra phức tạp khi nhiều sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc trong các ngành công nghệ, kinh tế có xu hướng ở lại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng thay vì quay về phục vụ quê hương.

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về nguồn lực con người, phân tích toàn diện thực trạng nguồn lực chất lượng cao tại Quảng Nam từ năm 2011 đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống phương hướng và giải pháp đột phá đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp địa phương nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa hơn 800.000 lao động trên địa bàn và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng triết học Mác - Lênin, đặc biệt là quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò quyết định của quần chúng nhân dân và con người với tư cách là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội. Con người không chỉ là sản phẩm tự nhiên mà còn là chủ thể cải tạo thế giới, là điểm khởi đầu và đích đến của mọi tiến trình phát triển kinh tế. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết vốn nhân lực hiện đại của Ngân hàng Thế giới và quan điểm phát triển con người toàn diện của Liên Hợp Quốc thông qua thang đo chỉ số phát triển con người HDI có giá trị biến thiên từ 0,1 đến 1.

Khung khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa qua các nội hàm cụ thể:

  • Nguồn nhân lực: Tổng thể số lượng và chất lượng thể lực, trí lực, tâm lực của cộng đồng dân cư được huy động vào hoạt động sáng tạo xã hội.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Lực lượng lao động ưu tú, sở hữu trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật tinh thông, khả năng sáng tạo vượt trội, khả năng thích ứng linh hoạt với chuyển giao công nghệ và có phẩm chất đạo đức chuẩn mực.
  • Hệ tiêu chí đánh giá: Bao gồm thể lực (theo Quyết định số 1613/BYT-QĐ của Bộ Y tế về 5 loại sức khỏe lao động), trí lực (trình độ học vấn theo Điều 5 Luật Giáo dục năm 2013, trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ, tin học) và tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tác phong công nghiệp theo tinh thần Chỉ thị 05-CT/TW).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ với phương pháp lôgíc - lịch sử để theo dõi sự biến đổi của nguồn nhân lực trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp có hệ thống từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.

Cỡ mẫu phân tích bao quát toàn diện trên 800.000 người thuộc lực lượng lao động của 18 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu kết hợp phân tầng theo vùng địa lý (đồng bằng ven biển và miền núi phía Tây) và theo khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) được áp dụng nhằm phản ánh chân thực bức tranh phân bổ lao động. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả định lượng giúp làm sáng tỏ mối quan hệ nhân quả giữa chính sách thu hút nhân tài, chất lượng đào tạo nghề với năng suất lao động thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật chưa bắt kịp đà chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù vùng đồng bằng ven biển đóng góp trên 90% thu ngân sách toàn tỉnh, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và có trình độ đại học trở lên trên địa bàn vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp so với mặt bằng chung của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Tỷ trọng sinh viên có trình độ cao quay trở về địa phương làm việc tập trung chủ yếu ở khối ngành sư phạm và quản lý hành chính, trong khi các khối ngành kỹ thuật công nghệ, tự động hóa, công nghệ thông tin và quản trị du lịch biển - những ngành then chốt tại Khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Hội An - chỉ chiếm dưới 15% tổng số nhân lực chất lượng cao tiếp nhận hàng năm.

Thứ ba, hiệu quả thu hút và giữ chân nhân tài còn nhiều hạn chế. Trong giai đoạn khảo sát, tình trạng nhân lực sau khi được cử đi đào tạo sau đại học tự nguyện bồi hoàn kinh phí để chuyển công tác về các thành phố lớn như Đà Nẵng hay Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra khá phổ biến. Lực lượng cử nhân đạt loại giỏi, xuất sắc gốc Quảng Nam ở lại các đô thị lớn chiếm tỷ lệ ước tính trên 60% do sự chênh lệch về môi trường làm việc và thu nhập.

Thứ tư, chỉ số phát triển con người và thể lực lao động có sự cải thiện rõ rệt nhưng chưa đồng đều giữa các vùng. Chỉ số HDI chung tăng trưởng tương ứng với mức tăng toàn quốc từ 0,572 năm 2011 lên 0,666 năm 2015, tuy nhiên mức độ thụ hưởng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu ở khu vực miền núi phía Tây vẫn thấp hơn khu vực đồng bằng từ 25% đến 30%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động. Báo cáo chung của ngành giáo dục cho thấy có tới 63% cử nhân đại học gặp khó khăn khi tìm việc đúng chuyên ngành và 60% doanh nghiệp phải tiến hành đào tạo lại kỹ năng thực hành. Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động Việt Nam có chứng chỉ nghề quốc tế đi làm việc tại nước ngoài chỉ đạt 32,37% (trong đó tập trung cao nhất ở thị trường Nhật Bản với 81,87%), cho thấy khoảng cách lớn về chuẩn kỹ năng so với yêu cầu hội nhập.

Khi trình bày các phát hiện nghiên cứu, các dữ liệu nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch cơ cấu nhân lực theo ngành nghề và bảng so sánh biến động chỉ số phát triển con người qua các mốc 2011, 2014 và 2017. So sánh với bài học từ Thành phố Hồ Chí Minh (tập trung 4 ngành công nghiệp trọng điểm và 9 nhóm dịch vụ) và Thành phố Đà Nẵng (chính sách đãi ngộ nhà ở, môi trường nghiên cứu mở), Quảng Nam cần sớm xóa bỏ tư duy quản lý hành chính khép kín, xây dựng hệ sinh thái kinh tế tri thức để kích hoạt nguồn vốn nhân lực tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện quyết liệt:

  1. Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo nghề địa phương: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn rà soát, cơ cấu lại chương trình giảng dạy theo hướng thực hành ứng dụng; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% - 65% vào năm 2020. Dành tối thiểu 20% ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục để hiện đại hóa cơ sở vật chất, xưởng thực nghiệm.

  2. Hoàn thiện cơ chế thu hút và trọng dụng nhân tài: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cần ban hành nghị quyết chuyên đề về chính sách đãi ngộ đặc thù; mục tiêu tuyển dụng và thu hút từ 500 đến 1.000 chuyên gia, kỹ sư đầu ngành và cử nhân xuất sắc trong giai đoạn 2017 - 2020 thông qua hỗ trợ kinh phí định cư ban đầu, nhà ở công vụ và ưu tiên bổ nhiệm vị trí quản lý.

  3. Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo: Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì xây dựng mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng giữa các tập đoàn lớn (như Thaco Trường Hải) với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cam kết giải quyết việc làm đúng chuyên ngành cho 85% học viên sau khi tốt nghiệp.

  4. Xây dựng môi trường kinh tế - xã hội và chuyển giao khoa học công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh tăng cường trích lập quỹ phát triển khoa học từ 1,5% đến 2% tổng chi ngân sách hàng năm; tạo lập môi trường làm việc dân chủ, văn minh, kích thích tính sáng tạo và phong cách làm việc công nghiệp cho đội ngũ trí thức trẻ.

  5. Nâng cao năng lực hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe người lao động: Sở Y tế triển khai chương trình khám sức khỏe định kỳ bắt buộc tại 100% doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và nâng cao thể trạng lao động theo chuẩn phân loại thể lực loại 1 và loại 2 của Bộ Y tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các nhà quản lý tại Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung tìm thấy cơ sở lý luận xác đáng để xây dựng quy hoạch tổng thể nguồn nhân lực giai đoạn 2020 - 2030, phục vụ hơn 1,4 triệu dân số toàn tỉnh.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà quản trị tại Khu kinh tế mở Chu Lai, các khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Tam Hiệp có thêm phương pháp tiếp cận trong việc hoạch định chính sách thu hút, giữ chân nhân tài và tối ưu hóa năng suất lao động.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Những người nghiên cứu chuyên sâu ngành Triết học, Kinh tế chính trị, Quản lý công có thể sử dụng tài liệu làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận duy vật lịch sử ứng dụng trong phân tích nguồn lực con người.
  • Sinh viên và người lao động trẻ: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhu cầu thị trường lao động thực tế, giúp định hướng rèn luyện kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và thái độ làm việc đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe thời kỳ hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực dưới góc độ chuyên ngành nào?
Đề tài tiếp cận dưới góc độ Triết học (mã số chuyên ngành 60.22.01), vận dụng các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích bản chất con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu tối thượng của sự phát triển kinh tế - xã hội.

Giai đoạn "dân số vàng" có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của tỉnh Quảng Nam?
Thời kỳ cơ cấu dân số vàng của Việt Nam kéo dài từ năm 2007 đến khoảng năm 2041, khi cứ hai người trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi chỉ gánh một người phụ thuộc. Đây là cơ hội duy nhất trong lịch sử nhân khẩu học để Quảng Nam tận dụng tối đa lực lượng lao động trẻ, bứt phá năng suất lao động trước khi bước vào giai đoạn già hóa.

Tiêu chí nào phản ánh toàn diện nhất chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao?
Chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành bởi 3 trụ cột đồng bộ: Thể lực (sức khỏe dẻo dai theo phân loại của Bộ Y tế), Trí lực (trình độ chuyên môn, năng lực sáng tạo, kỹ năng công nghệ) và Tâm lực (phẩm chất đạo đức, lòng yêu nghề, tác phong công nghiệp và trách nhiệm công dân).

Tại sao tỉnh Quảng Nam gặp khó khăn trong việc giữ chân sinh viên giỏi sau tốt nghiệp?
Nguyên nhân chủ yếu do sự chênh lệch về môi trường làm việc, thu nhập và cơ hội thăng tiến so với các trung tâm lớn. Thống kê cho thấy hơn 60% sinh viên giỏi ngành kỹ thuật và kinh tế lựa chọn làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng do địa phương chưa có hệ thống chính sách nhà ở và đãi ngộ đủ hấp dẫn.

Luận văn đề xuất bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương phát triển khác?
Nghiên cứu đúc kết hai bài học then chốt: Thành phố Hồ Chí Minh với chiến lược đào tạo gắn chặt 4 ngành công nghiệp mũi nhọn cùng 9 ngành dịch vụ, và Thành phố Đà Nẵng với cơ chế mở ưu tiên nhà ở, trao quyền tự chủ chuyên môn để thu hút đội ngũ trí thức trẻ.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định con người là lực lượng sản xuất hàng đầu, giữ vai trò quyết định trong việc khai phóng các nguồn lực tự nhiên và tư bản phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2011 - 2017, chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng kinh tế vùng ven biển đóng góp trên 90% ngân sách với chất lượng nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao còn thiếu hụt nghiêm trọng.
  • Đúc kết bài học giá trị từ kinh nghiệm phát triển nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, áp dụng phù hợp vào điều kiện đặc thù của tỉnh Quảng Nam.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đổi mới đào tạo nghề, chính sách đãi ngộ nhân tài, liên kết doanh nghiệp, hoàn thiện hạ tầng nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cộng đồng đến năm 2020.
  • Mở ra lộ trình nâng tầm chất lượng lao động thích ứng với nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế trước khi thời kỳ dân số vàng khép lại vào năm 2041.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm đến chiến lược phát triển kinh tế vùng duyên hải miền Trung hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huệ để khai thác nguồn dữ liệu và hệ giải pháp giàu giá trị thực tiễn.