phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn bao gồm 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về chất lƣợng công chức cấp xã Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 18 of 61. Header Page of 61. 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. Tổng quan về công chức cấp xã 1.
Khái niệm công chức cấp xã Khái niệm cán bộ và công chức cấp xã Công chức là một khái niệm chung đƣợc sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những công dân đƣợc tuyển dụng vào làm việc thƣờng xuyên trong cơ quan nhà nƣớc, hƣởng lƣơng do NSNN cấp. Theo Luật CBCC và viên chức sửa đổi 2019 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tƣơng ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” [22]. Theo khoản 1, Điều 4 Luật công chức, cán bộ năm 2008 có nêu “Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.” [20] Nhƣ vậy, từ khái niệm công chức và cán bộ ta thấy: Giống nhau: Theo Luật cán bộ, công chức thì cán bộ và công chức có những tiêu chí chung là: Công dân Việt Nam; trong biên chế; hƣởng lƣơng từ tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 19 of 61. Header Page of 61.
Bên cạnh đó, giữa cán bộ và công chức đƣợc phân định rõ theo tiêu chí riêng, gắn với nguồn gốc hình thành. Khác nhau: - Tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những ngƣời đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà đƣợc tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì đƣợc xác định là cán bộ. - Tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh.
Công chức là những ngƣời đƣợc tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định đƣợc cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trƣớc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao. Theo khoản 3, Điều 4 của Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì khái niệm Công chức cấp xã đƣợc quy định: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [20]. Công chức cấp xã bao gồm các chức danh: Trƣởng công an; Chỉ huy trƣởng quân sự; Văn phòng-thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trƣờng (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tƣ pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội [20]. tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 20 of 61.
Header Page of 61. 12 Và cán bộ cấp xã đƣợc quy định “Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã), là công dân Việt Nam, đƣợc bầu giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị- xã hội”. Nhƣ vậy cán bộ cấp xã bao gồm những ngƣời giữ các chức vụ: Bí thƣ, Phó bí thƣ Đảng ủy, Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; Bí thƣ Đoàn TNCS HCM xã; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam xã; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam xã, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. Phân loại cán bộ chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên chuyên trách cấp xã - Cán bộ chuyên trách cấp xã: là những ngƣời đƣợc bầu để giữ chức vụ theo nhiệm kỳ ở cấp xã, đƣợc xác định bởi một chức danh cụ thể, rõ ràng và chịu trách nhiệm với công việc của mình, gồm có các chức vụ sau đây: Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thƣ Đoàn TNCS HCM; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phƣờng, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Cán bộ chuyên trách cấp xã đƣợc hƣởng lƣơng theo bảng lƣơng chuyên môn, nghiệp vụ - Cán bộ không chuyên trách cấp xã: Không chuyên trách là thuật ngữ đƣợc sử dụng để chỉ việc không tập trung vào một lĩnh vực chuyên môn hay công việc cụ thể nào đó mà kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ, công việc khác nữa. Nhƣ vậy, cán bộ không chuyên trách cấp xã là vị trí công tác thuộc bộ máy hoạt động ở xã, phƣờng, thị trấn đƣợc bổ nhiệm, phê chuẩn để kiêm nhiệm, tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 21 of 61. Header Page of 61. 13 đảm nhận nhiều vai trò, chức vụ, nhiệm vụ trong cơ quan mà không tập trung vào một lĩnh vực.
Một số chức danh của cán bộ không chuyên trách cấp xã nhƣ: Phó Chỉ huy trƣởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thƣ Đoàn TNCS HCM; Văn phòng Đảng ủy; Phụ trách công tác truyền thanh… Cán bộ không chuyên trách cấp xã chỉ đƣợc hƣởng các chế độ phụ cấp và BHYT. Đặc điểm của công chức cấp xã Công chức cấp xã là một phần của đội ngũ công chức đƣợc tạo ra từ hai nguồn chính là bầu cử và tuyển dụng. Tổ chức hành chính nhà nƣớc có cấu trúc thứ bậc và thực hiện các chức năng đa dạng, phức tạp, vì vậy công chức cấp xã cũng có những đặc trƣng cơ bản giống nhƣ các đối tƣợng công chức khác. Các đặc trƣng này gồm: Công chức cấp xã là nhân tố chủ yếu, nhân tố hàng đầu đóng góp vào sự tồn tại và phát triển của cơ quan, tổ chức.
Đồng thời, họ phải tuân thủ những nguyên tắc và khuôn khổ nhất định do tổ chức đặt ra. Công chức cấp xã mang tính Đảng và tính giai cấp rõ rệt. Sản phẩm của họ là các quyết định quản lý. Công chức là những ngƣời đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc, là chủ thể của nền công vụ, là những ngƣời thực thi công vụ và đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo các điều kiện cần thiết và quyền lợi chính đáng để có khả năng và yên tâm thực thi công vụ.
Đội ngũ công chức cấp xã hoạt động mang tính ổn định và ít chịu biến động nhằm duy trì tính ổn định và liên tục của nền hành chính. Họ đƣợc bảo vệ bằng quy định "biên chế nhà nƣớc". Bên cạnh những đặc điểm chung của công chức nói chung, do đặc thù hoạt động nên công chức xã, phƣờng, thị trấn còn có những đặc điểm riêng sau đây: tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 22 of 61. Header Page of 61.
14 Trƣớc hết, đội ngũ công chức xã phƣờng thị trấn chủ yếu là ngƣời địa phƣơng, sinh sống tại địa phƣơng, có quan hệ dòng tộc và gắn bó với ngƣời dân ở địa phƣơng đó. Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất lao động, vừa là ngƣời đại diện cho nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc. Do đó, công chức chính quyền cấp xã bị chi phối, ảnh hƣởng nhiều bởi văn hóa bản địa, phong tục tập quán làng quê. Thứ hai, tính ổn định, liên tục công tác của công chức xã khác với công chức cấp huyện trở lên.
Khi hết nhiệm kỳ thì không phải là cán bộ chuyên trách và không còn đƣợc hƣởng chế độ nhƣ công chức nữa. Thứ ba, sản phẩm hoạt động của công chức xã có tác động sâu đến đời sống xã hội và kinh tế địa phƣơng. Do đó đòi hỏi ngƣời công chức phải có trình độ sâu rộng để hoàn thành công việc. Thứ tƣ, đội ngũ công chức xã hiện nay nhiều nhƣng chất lƣợng yếu, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ chủ chốt chính quyền cơ sở chƣa đảm bảo, đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả công việc chƣa cao.
Khái niệm chất lượng công chức cấp xã Chất lƣợng là một phạm trù phức tạp. Có rất nhiều khái niệm/quan điểm về chất lƣợng nhƣ: Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2015, chất lƣợng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tƣợng đáp ứng các yêu cầu. Theo Nguyễn Kim Diện (2010), chất lƣợng công chức đƣợc phản ánh qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ chính trị, đạo đức. Ngƣời công chức có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ [12].
Theo Bùi Văn Minh (2016), chất lƣợng công chức cấp tỉnh đƣợc đánh giá qua các tiêu chí: sức khỏe, trình độ chuyên môn, kỹ năng, giáo dục, kinh nghiệm, đạo đức công vụ, các yếu tố ngoại sinh nhƣ quy hoạch, tuyển dụng [19]. tai lieu, luan van, khoa luan, tieu luan 23 of 61. Header Page of 61.