Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển biến mang tính bước ngoặt của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xác định là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 105 tiết mỗi năm học ở cấp trung học cơ sở. Tại địa bàn vùng cao như huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên – nơi có hơn 95% học sinh là con em các dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn – công tác tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm còn bộc lộ nhiều lúng túng, bất cập do rào cản về cơ sở vật chất, nhận thức và nguồn lực thực thi.

Đứng trước yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở (PTDTBT THCS) huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên đã được triển khai. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm tại 8 trường PTDTBT THCS trên địa bàn trong giai đoạn từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng, giúp nâng cao tỷ lệ giáo viên thực hiện đúng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm lên trên 85%, đồng thời cải thiện đáng kể năng lực thích ứng cuộc sống và kỹ năng thực hành xã hội cho hơn 2.500 học sinh dân tộc thiểu số tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết học tập qua trải nghiệm (Experiential Learning Theory) của John Dewey qua tác phẩm kinh điển "Kinh nghiệm và Giáo dục", khẳng định bản chất của quá trình học tập là sự chuyển hóa kinh nghiệm thực tế thành tri thức và năng lực hành động. Luận văn đồng thời kế thừa các luận điểm giáo dục tập thể của Krupskaya, lý thuyết chu trình trải nghiệm của David Kolb và các định hướng giáo dục phát triển năng lực được thể chế hóa trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý và Quản lý giáo dục: Tác động có định hướng, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) theo quan điểm của F. Taylor, Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm.
  • Quản lý nhà trường: Sự vận hành hệ thống tổ chức sư phạm ở cấp độ vi mô nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục đào tạo.
  • Hoạt động trải nghiệm cấp THCS: Hoạt động giáo dục tích hợp 105 tiết/năm, bao quát 4 mạch nội dung (hướng vào bản thân, hướng đến xã hội, hướng đến tự nhiên, hướng nghiệp) và vận hành qua 4 nhóm phương thức (khám phá, thể nghiệm - tương tác, cống hiến, nghiên cứu).
  • Quản lý hoạt động trải nghiệm: Hệ thống các tác động quản lý thông qua 4 chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã triển khai quy trình nghiên cứu đa phương pháp kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát toàn diện 100% cán bộ quản lý (gồm 16 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) và lựa chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 128 giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy và chủ nhiệm tại 8 trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Tủa Chùa (gồm các trường PTDTBT THCS: Sính Phình, Tả Phìn, Lao Xả Phình, Sín Chải, Mường Đun, Tủa Thàng, Huổi Só, Trung Thu).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu hỏi an-két (phát ra 144 phiếu, thu về 144 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%), thực hiện phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, kết hợp phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn thông qua việc phân tích 24 báo cáo năm học và kế hoạch giáo dục giai đoạn 2017 - 2021.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và lý do lựa chọn: Ứng dụng thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation và kiểm định tương quan) cùng phương pháp so sánh định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, lượng hóa chính xác thực trạng nhận thức và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, giáo viên với độ tin cậy khoa học đạt trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 8 trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm đạt mức rất cao với điểm trung bình 4.42/5.0 (tương ứng 88.4% ý kiến đánh giá ở mức rất quan trọng). Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về cấu trúc 4 mạch nội dung và phương pháp đánh giá định lượng năng lực học sinh còn hạn chế, chỉ đạt điểm trung bình 3.56/5.0 (chiếm 71.2%).

Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các phương thức tổ chức. Hình thức quy mô lớp và sinh hoạt dưới cờ được thực hiện thường xuyên nhất với tỷ lệ 86.5%, trong khi các phương thức trải nghiệm khám phá thực địa, nghiên cứu khoa học và tham quan cơ sở sản xuất tại địa phương chỉ đạt mức 38.2% do trở ngại về giao thông miền núi và kinh phí tổ chức.

Thứ ba, hiệu quả thực thi 4 chức năng quản lý có sự phân hóa rõ rệt. Khâu lập kế hoạch hoạt động đạt kết quả tốt nhất với điểm trung bình 3.88/5.0 (đạt 77.6%), trong khi khâu chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường và khâu kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn đầu ra chỉ đạt mức trung bình với điểm số 3.24/5.0 (tương đương 64.8%).

Thứ tư, 78.9% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng và nguồn lực tài chính xã hội hóa là yếu tố cản trở lớn nhất đến chất lượng tổ chức các hoạt động trải nghiệm quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù kinh tế - xã hội của huyện Tủa Chùa. Học sinh bán trú sinh hoạt tập trung tại trường từ thứ Hai đến thứ Sáu, việc tiếp cận các môi trường sản xuất hiện đại hay trung tâm khoa học là điều kiện bất khả thi. Thêm vào đó, rào cản ngôn ngữ và tập quán canh tác khiến tỷ lệ phụ huynh học sinh tham gia đồng hành cùng nhà trường chỉ đạt khoảng 32.5%.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Bùi Tố Nhân tại quận Lê Chân (Hải Phòng) hay Nguyễn Thị Thanh Hương tại Thanh Liêm (Hà Nam), kết quả nghiên cứu này cho thấy điểm tương đồng về tính phức tạp của khâu đánh giá năng lực học sinh, nhưng chỉ ra sự khác biệt sâu sắc về bối cảnh thực thi: các trường bán trú miền núi phụ thuộc gần như 100% vào nguồn lực nội bộ của nhà trường và giáo viên chủ nhiệm.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng đã được hệ thống hóa trực quan thông qua 12 bảng số liệu tổng hợp chi tiết và 2 biểu đồ so sánh tương quan (Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2). Việc minh họa dữ liệu qua các biểu đồ phân phối điểm trung bình giúp làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực hành của đội ngũ giáo viên, từ đó khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới đồng bộ cơ chế chỉ đạo và kiểm tra giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi:

  1. Nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thông qua việc tổ chức tối thiểu 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên nắm vững mục tiêu chương trình lên trên 90% trước đầu năm học 2021 - 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu các trường.
  2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm khoa học, linh hoạt, tích hợp liên môn và gắn liền với việc bảo tồn văn hóa truyền thống dân tộc H'Mông, Dao tại địa phương. Hoàn thành phê duyệt 100% kế hoạch khối lớp trong tháng 8 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.
  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thiết kế, điều hành kịch bản trải nghiệm tương tác cho 100% giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn - Đội, bảo đảm trên 80% giáo viên đạt mức đánh giá xuất sắc sau các khóa tập huấn chuyên sâu trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu nhà trường.
  4. Tối ưu hóa việc khai thác, sử dụng an toàn và hiệu quả 100% cơ sở vật chất, thư viện, sân bãi hiện có; huy động nguồn ngân sách địa phương để kiến tạo "không gian văn hóa trải nghiệm mở" trong khuôn viên bán trú của 8 trường học. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  5. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với chính quyền địa phương, các hợp tác xã nông - lâm nghiệp và Đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn, nâng tỷ lệ các hoạt động trải nghiệm có sự đồng hành của cộng đồng lên ít nhất 45% mỗi học kỳ. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và cấp ủy địa phương.

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên mẫu 144 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy kết quả rất tích cực: điểm trung bình về mức độ cấp thiết đạt 4.38/5.0 và tính khả thi đạt 4.25/5.0, chứng minh tính đúng đắn và khả năng áp dụng thực tiễn cao của các giải pháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục & Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường PTDTBT: Vận dụng làm cẩm nang hướng dẫn quy trình lập kế hoạch năm học, phân bổ định mức 105 tiết trải nghiệm và thiết lập quy chế kiểm tra đánh giá hoạt động bán trú theo chuẩn Chương trình 2018.
  • Giáo viên trung học cơ sở và Tổng phụ trách Đội: Tham khảo khung phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm theo 4 mạch nội dung, khai thác kho tình huống sư phạm thực tế và biểu mẫu phiếu đánh giá rèn luyện học sinh dân tộc thiểu số.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực, bộ công cụ khảo sát thực trạng gồm 144 mẫu phiếu an-két và mô hình xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu giáo dục vùng khó khăn.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục dân tộc: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng từ 8 trường học huyện Tủa Chùa để xây dựng định mức đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và chế độ hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động trải nghiệm đặc thù cho các trường bán trú vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình 2018 khác gì so với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trước đây?
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng cố định 105 tiết/năm học (khoảng 3 tiết/tuần), có chương trình và chuẩn đầu ra riêng biệt nhằm hình thành 3 nhóm năng lực cốt lõi: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, thay vì mang tính phong trào tự chọn như trước.

Tại sao khâu kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm tại các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa lại gặp nhiều khó khăn?
Khảo sát tại 8 trường cho thấy 64.8% giáo viên còn lúng túng trong việc kết hợp giữa tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng và nhận xét từ phụ huynh. Việc thiếu bộ tiêu chí định lượng sản phẩm học tập và hồ sơ trải nghiệm (portfolio) dẫn đến việc đánh giá kết quả rèn luyện còn mang nặng tính định tính và cảm tính.

Làm thế nào để tổ chức trải nghiệm hướng nghiệp hiệu quả khi địa phương thiếu các doanh nghiệp lớn?
Luận văn chỉ ra giải pháp liên kết trực tiếp với các mô hình kinh tế nông - lâm nghiệp, làng nghề dệt thổ cẩm truyền thống và hợp tác xã tại địa bàn xã. Biện pháp này được 87.5% cán bộ quản lý đánh giá là hoàn toàn khả thi, giúp 100% học sinh khối 8 và khối 9 được định hướng nghề nghiệp phù hợp với thực tiễn quê hương mà không phát sinh chi phí lớn.

Ban Giám hiệu đóng vai trò như thế nào trong việc bảo đảm an toàn khi tổ chức hoạt động trải nghiệm?
Ban Giám hiệu giữ vai trò phê duyệt phương án an toàn, thành lập Ban chỉ đạo và ban hành quy trình ứng phó rủi ro. Khảo sát khẳng định việc người đứng đầu kiểm soát tốt 100% lịch trình và địa bàn giúp loại trừ nguy cơ tai nạn thương tích, đồng thời tăng 35% mức độ tự tin tham gia của học sinh bán trú vùng sâu.

Tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào?
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 144 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên đạt điểm trung bình độ cấp thiết 4.38/5.0 và độ khả thi 4.25/5.0 với hệ số tương quan r = 0.82. Điều này chứng minh các biện pháp có cơ sở khoa học vững chắc, đồng bộ và phù hợp hoàn toàn với điều kiện giáo dục thực tế tại huyện Tủa Chùa.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ khoa học đặt ra với 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại 8 trường học trên địa bàn huyện Tủa Chùa thông qua mẫu khảo sát 144 cán bộ, giáo viên và chuỗi dữ liệu 4 năm học.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của các rào cản quản lý, đặc biệt là khâu phối hợp nguồn lực cộng đồng và kỹ thuật đánh giá năng lực người học.
  • Xây dựng thành công hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học với điểm số khảo nghiệm tính khả thi đạt 4.25/5.0.
  • Khẳng định mô hình quản lý trải nghiệm gắn liền bản sắc văn hóa địa phương là đòn bẩy nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc thiểu số.

Luận văn là đóng góp quan trọng cho công tác quản trị trường học bán trú trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục từ nay đến năm 2025. Các trường PTDTBT THCS cần nhanh chóng áp dụng bộ 5 biện pháp quản lý vào kế hoạch năm học mới để nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm cho học sinh.