Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế tri thức và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, hiện có khoảng 50 quốc gia trên thế giới đang đẩy mạnh cải cách giáo dục quy mô lớn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định định hướng đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo Thủ đô Hà Nội, mặc dù chất lượng giáo dục đại trà luôn giữ vững với tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 98,54% năm 2014 và 92,51% năm 2015, song công tác quản lý hoạt động dạy học tại các nhà trường vẫn đối mặt với nhiều rào cản khi chuyển giao phương thức tổ chức. Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực và thực trạng quản lý tổ chuyên môn vốn còn mang nặng tính hành chính sự vụ.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn một cách khoa học, hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trường Trung học phổ thông Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, gắn liền với mốc thời gian nhà trường đón nhận danh hiệu trường đạt Chuẩn quốc gia theo Quyết định số 3837/QĐ-UBND ngày 10/08/2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp giải pháp thực chứng giúp nâng tỷ lệ tiết dạy giỏi từ 50,00% lên 73,07%, chuẩn hóa 100% quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, đóng góp vào mục tiêu phát triển nhà trường thành trung tâm giáo dục chất lượng cao của khu vực phía Bắc Thủ đô đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp của hai trường phái quản lý kinh điển: Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Taylor với nguyên tắc tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa lao động và Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Luận văn cũng vận dụng triết lý 4 trụ cột giáo dục của UNESCO gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình làm nền tảng định hướng giáo dục nhân cách toàn diện.

Hệ thống khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học nhằm đưa hệ thống đạt tới các mục tiêu giáo dục đã xác định.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành của trường trung học theo Điều 16 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, tập hợp từ 3 giáo viên trở lên cùng chuyên môn hoặc liên môn để thực thi nhiệm vụ dạy học và bồi dưỡng nghiệp vụ.
  • Tổ trưởng chuyên môn: Cán bộ quản lý cấp trung gian trong cơ cấu nhà trường và cấp cơ sở trong ngành giáo dục, giữ vai trò cánh tay nối dài của Ban Giám hiệu trong điều hành chuyên môn.
  • Dạy học tích hợp: Định hướng dạy học giúp học sinh huy động tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễn theo 6 bậc thang nhận thức của Benjamin Bloom từ nhận biết đến sáng tạo.
  • Đánh giá theo tiếp cận năng lực: Phương thức đo lường mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong những bối cảnh thực tế có ý nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết 3 năm học (2012-2015) của trường Trung học phổ thông Bắc Thăng Long và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực tiễn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 58 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường, trong đó có 2 cán bộ quản lý trực tiếp và 52 giáo viên đứng lớp thuộc 4 tổ chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế của đơn vị mà không bị sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng thống kê toán học và phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được các nhận định định tính của đội ngũ giáo viên và làm sáng tỏ mức độ đồng thuận đối với các biện pháp quản lý mới. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và phân tích dữ liệu được triển khai tập trung trong giai đoạn từ cuối năm 2014 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại trường Trung học phổ thông Bắc Thăng Long đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu và chất lượng đội ngũ, nhà trường sở hữu lực lượng giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề rất trẻ với hơn 80% trong độ tuổi từ 30 đến 45 và thâm niên giảng dạy bình quân khoảng 10 năm. Toàn bộ 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn trình độ thạc sĩ đạt xấp xỉ 31% (16/52 giáo viên vào năm học 2014-2015). Tuy nhiên, định mức giáo viên chỉ đạt bình quân 2,17 giáo viên/lớp, thấp hơn mức quy định chuẩn 2,25 giáo viên/lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gây áp lực bố trí chuyên môn và khiến nhiều giáo viên phải giảng dạy trên 20 tiết/tuần.

Thứ hai, chất lượng giờ dạy của giáo viên có bước tiến vượt bậc qua các đợt thanh tra nội bộ. Tỷ lệ tiết dạy xếp loại Giỏi tăng đều qua các năm: đạt 50,00% (24/48 tiết) năm học 2012-2013, tăng lên 60,00% (30/50 tiết) năm học 2013-2014 và đạt 73,07% (38/52 tiết) năm học 2014-2015. Tỷ lệ tiết dạy xếp loại Trung bình giảm mạnh từ 8,34% xuống còn 3,84%. Kết quả thanh tra chuyên môn định kỳ từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội năm học 2014-2015 cũng ghi nhận 60,00% tiết giỏi và 35,00% tiết khá.

Thứ ba, hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt kết quả nổi bật. Sau 5 năm hoạt động (2010-2015), nhà trường đã đạt 65 sáng kiến kinh nghiệm cấp thành phố, tăng lũy tiến từ 7 sáng kiến (năm học 2010-2011) lên 17 sáng kiến (năm học 2014-2015), cùng 63 lượt cán bộ giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và 9 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố.

Thứ tư, công tác sinh hoạt tổ chuyên môn vẫn còn nhiều hạn chế. 100% các tổ duy trì nền nếp họp 2 tuần/lần, nhưng nội dung chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra hồ sơ, phân chia phân phối chương trình, chưa dành thời gian thỏa đáng cho nghiên cứu bài học, dạy học tích hợp liên môn hay thảo luận các phương pháp đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ bối cảnh chuyển giao: giáo viên vừa phải hoàn thành mục tiêu truyền thụ kiến thức theo sách giáo khoa hiện hành, vừa phải tự bồi dưỡng để tiếp cận phương pháp dạy học phân hóa và phát triển năng lực học sinh. Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn chủ yếu được bổ nhiệm dựa trên năng lực chuyên môn thuần túy, chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng quản trị hiện đại như kỹ năng điều hành tổ chức học hỏi, kỹ năng phân tích dữ liệu kiểm tra đánh giá hay kỹ năng cố vấn sư phạm.

Dữ liệu nghiên cứu khi được mô hình hóa qua hệ thống biểu đồ cột kép và bảng đối chiếu 3 năm học thể hiện rõ tính tương quan thuận giữa trình độ chuyên môn của giáo viên với tỷ lệ tiết dạy giỏi. Cụ thể, biểu đồ cơ cấu trình độ giáo viên phản ánh xu hướng tỷ lệ giáo viên có bằng thạc sĩ tăng từ 18% lên 31% song hành cùng sự gia tăng tỷ lệ giờ dạy giỏi từ 50,00% lên 73,07%. Bảng dữ liệu khảo sát cũng chỉ ra khoảng cách rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và thực hành: năng lực xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn được đánh giá ở mức khá (3,65/5,0 điểm), trong khi năng lực kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực mới đạt mức trung bình (3,12/5,0 điểm).

So sánh với các công trình nghiên cứu tại trường THPT chuyên Bắc Giang hay THPT Nam Khoái Châu (Hưng Yên), kết quả tại THPT Bắc Thăng Long cho thấy mô hình tổ chuyên môn ở trường chuẩn quốc gia vùng ven đô có tốc độ đổi mới nhanh về ứng dụng công nghệ thông tin, nhưng đòi hỏi sự chuyển đổi căn bản từ mô hình quản lý hành chính kiểm soát sang mô hình tổ chức học hỏi linh hoạt để phát huy tối đa sức trẻ của đội ngũ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tổ chuyên môn trong bối cảnh đổi mới, nghiên cứu đề xuất hệ thống 6 biện pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và phổ biến chủ trương đổi mới giáo dục: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các buổi tập huấn chuyên đề về ma trận năng lực và phương pháp dạy học tích cực cho toàn bộ giáo viên ngay trong tháng 8 hằng năm, đảm bảo 100% cán bộ giáo viên nắm vững định hướng đổi mới trước khi bước vào năm học.
  2. Đổi mới công tác quản lý lập kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch 5 bước gắn chặt với kế hoạch năm học của nhà trường chuẩn Quốc gia. Tổ trưởng chuyên môn hoàn thành việc phê duyệt kế hoạch năm, tháng, tuần và hướng dẫn 100% giáo viên hoàn thiện kế hoạch dạy học cá nhân trước ngày 15 tháng 9.
  3. Tăng cường quản lý đổi mới các thành tố chương trình giáo dục: Chỉ đạo các tổ rà soát, tinh giản nội dung chương trình hiện hành, xây dựng tối thiểu 2 chủ đề tích hợp liên môn mỗi học kỳ cho mỗi tổ chuyên môn. Ban Giám hiệu theo dõi và đánh giá định kỳ việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.
  4. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực: Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ chuẩn hóa theo 4 mức độ nhận thức của thang Bloom. Phấn đấu giảm tỷ lệ tiết dạy xếp loại trung bình xuống dưới 2,00% và triển khai đánh giá thường xuyên vì sự tiến bộ của người học tại 100% các bộ môn trong giai đoạn 2015-2018.
  5. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Chuyển đổi căn bản phương thức sinh hoạt định kỳ 2 tuần/lần từ hành chính sang mô hình nghiên cứu bài học (Lesson Study), tập trung phân tích hoạt động học tập của học sinh thay vì nhận xét người dạy. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 4 buổi nghiên cứu bài học chuyên sâu trong mỗi năm học.
  6. Đẩy mạnh quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và xây dựng tổ chức học hỏi: Phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm sư phạm gắn với xử lý các tình huống thực tiễn, đặt mục tiêu duy trì trên 20 sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp thành phố mỗi năm trong giai đoạn 2015-2020, đồng thời tích cực chia sẻ học liệu trên hệ thống Trường học kết nối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông: Tiếp cận khung quản trị toàn diện, phương pháp phân cấp quản lý và các công cụ kiểm tra đánh giá chuyên môn, phục vụ trực tiếp cho công tác duy trì chuẩn quốc gia và định hướng xây dựng trường chất lượng cao.
  2. Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp điều hành sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và kỹ thuật quản lý hồ sơ dạy học khoa học.
  3. Giáo viên phổ thông các bộ môn: Nắm bắt phương pháp thiết kế giáo án theo hướng tích hợp liên môn, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và chuẩn hóa quy trình kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản lý giáo dục: Tìm thấy nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát thực trạng và hệ thống luận cứ khoa học về quản trị tổ chuyên môn trong giai đoạn đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Tổ trưởng chuyên môn giữ vị trí như thế nào trong cơ cấu quản lý trường trung học phổ thông?
Tổ trưởng chuyên môn là cán bộ quản lý cấp trung gian trong nhà trường và cấp cơ sở trong hệ thống ngành giáo dục. Họ chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ chất lượng giảng dạy, quản lý nền nếp chuyên môn của giáo viên và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ.

Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Bắc Thăng Long giai đoạn 2012-2015 có ưu điểm và hạn chế gì?
Ưu điểm nổi bật là đội ngũ trẻ, năng động với hơn 80% giáo viên từ 30-45 tuổi, 100% đạt chuẩn và xấp xỉ 31% đạt trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, định mức giáo viên chỉ đạt 2,17 giáo viên/lớp (thấp hơn quy định chuẩn 2,25 của Bộ GD&ĐT), gây thiếu hụt giáo viên ở các môn Toán, Vật lý, Ngoại ngữ.

Phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại lợi ích gì khác biệt?
Khác với sinh hoạt truyền thống vốn nặng về đánh giá và nhận xét thao tác của giáo viên, nghiên cứu bài học tập trung quan sát cách thức học sinh tiếp nhận kiến thức, các khó khăn học sinh gặp phải trong giờ học, từ đó giúp tập thể giáo viên cùng rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp sư phạm.

Khó khăn lớn nhất trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực là gì?
Khó khăn lớn nhất là giáo viên quen với việc kiểm tra ghi nhớ kiến thức lý thuyết thuần túy và thiếu công cụ đo lường năng lực hành động. Giải pháp là phải xây dựng ma trận đề kiểm tra chuẩn hóa theo 4 mức độ nhận thức và tăng cường các hình thức đánh giá đa dạng qua sản phẩm học tập.

Làm thế nào để chuyển đổi tổ chuyên môn thành một tổ chức học hỏi hiệu quả?
Nhà trường cần xây dựng môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích tinh thần tự học, tăng cường chia sẻ bài giảng qua cổng Trường học kết nối và gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm với việc giải quyết các vấn đề sư phạm phát sinh trong thực tiễn dạy học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý tổ chuyên môn tại trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện tại trường Trung học phổ thông Bắc Thăng Long giai đoạn 2012-2015, phản ánh chính xác các ưu điểm về chất lượng đội ngũ cũng như những bất cập trong quản lý chuyên môn.
  • Đề xuất thành công 6 biện pháp quản lý đồng bộ, tập trung vào đổi mới quy trình lập kế hoạch, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kiểm tra đánh giá theo năng lực.
  • Cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nhà trường nâng tỷ lệ tiết dạy giỏi lên 73,07% và củng cố vững chắc các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho việc bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại các trường phổ thông trên toàn quốc.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý trong giai đoạn 2015-2020, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuyên môn để hiện thực hóa tầm nhìn trở thành trường chất lượng cao vào năm 2030. Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp này vào thực tiễn quản lý tại đơn vị.