Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THPT Trung Văn Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Chương 3: Biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THPT Trung Văn Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGTỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG THPT TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện ở trƣờng THPT là một nội dung đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc quan tâm. Lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn đƣợc kế thừa những thành tựu trong nghiên cứu về quản lý nói chúng, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng nói riêng. Trong quyển “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến lƣợc phát triển” của tác giả Đặng Bá Lãm (2003) đã có những phân tích khá sâu sắc về giải pháp quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói riêng [18]. Trong cuốn “Hệ t ốn i o dục iện đại tron n ữn năm đầu t ế kỷ XXI” của tác giả Trần Khánh Đức, Vũ Ngọc Hải đã trình bày quan điểm, mục tiêu và biện pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục.
Ngoài ra còn có nhiều tài liệu khác đề cập đến vấn đề này. Đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý (xây dựng và phát triển) đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn (TTCM) nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học: - Trần Thanh Hải (2006), N ữn biện p p quản lý oạt độn của tổ c uyên môn để nân cao c ất lượn dạy ọc ở c c trườn Trun ọc p ổ t ôn , uyện Yên T ế, tỉn Bắc Gian , Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Đặng Tiến Dƣơng (2011), Một số biện p p p t triển đội n ũ Tổ trưởn c uyên môn ở c c trườn THPT côn lập uyện Quế Võ, tỉn Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ quản lýgiáo dục, Đại học Vinh. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nguyễn Thu Thủy (2012), Biện pháp chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn ở c c trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, Hà Nội, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Giang Thị Thu Hà(2012), Biện p p c ỉ đạo của iệu trưởn đối với tổ trưởn c uyên môn tại trườn THPT Lý T ườn Kiệt quận Lon Biên, Hà Nội, luận án thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Lê Quang Hoa (2015), Quản lý oạt động chuyên môn ở trườn THPT Vân Hà uyện Đôn An , Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Nguyễn Ngọc Toán (2015), Quản lý oạt độn của tổ c uyên môn ở trườn THPT Yên Mỹ tỉn Hưn Yên, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. N ận xét: - Các nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THPT đã đƣợc chú ý nghiên cứu nhằm nâng cao chất lƣợng trƣờng THPT, nhƣng quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay thì còn ít đƣợc nghiên cứu.
- Trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhiều công trình thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục nhƣ: quản lý dạy học, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý giáo dục hƣớng nghiệp., nhƣng nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở nhà trƣờng THPT thành phố Hà Nội và ở quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội còn rất hạn chế. Vì vậy đề tài “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Văn Quận Nam Từ liêm, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục” đƣợc lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng dạy và học trong trƣờng THPT quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm quản lý Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải thích không giống nhau về quản lý.
Cho đến nay, vẫn chƣa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ XXI, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trƣờng phái quản lý học đã đƣa ra những định nghĩa về quản lý nhƣ sau: Taylor: "Làm quản lý là bạn p ải biết rõ: muốn n ười k c làm việc ì và ãy c ú ý đến c c tốt n ất, kin tế n ất mà ọ làm". Harold Koontz: "Quản lý là xây dựn và duy trì một môi trườn tốt iúp con n ười oàn t àn một c c iệu quả mục tiêu đã địn ".[12] Các nhà khoa học Việt Nam lại quan niệm quản lý nhƣ sau: Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là n ữn t c độn có địn ướn , có kế oạc của c ủ t ể quản lý đến đối tượn bị quản lý tron tổ c ức để vận àn tổ c ức, n ằm đạt mục đíc n ất địn ”.
[14] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự t c độn có ý t ức của c ủ t ể quản lý để c ỉ uy, điều k iển, ướn dẫn c c qu trìn xã ội, àn vi và oạt độn của con n ười n ằm đạt tới mục đíc , đún với ý c í n à quản lý, p ù ợp với quy luật k ch quan”. [1] Nhƣ vậy, tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà các nhà khoa học có những cách hiểu khác nhau về quản lý, ta có thể thấy, đặc điểm cơ bản của quản lý: quản lý bao giờ cũng có một tác động hƣớng đích, có mục tiêu xác định. Quản lý thể hiện mối liên hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý (cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ điều khiển) và đối tƣợng quản lý (bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh, phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Quản lý bao giờ cũng là quản lý con ngƣời.
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với quy luật khách quan. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ các quan điểm trên về quản lý, khái niệm quản lý đƣợc đề tài đƣa ra là: Quản lý là t c độn có tổ c ức có địn ướn của c ủ t ể quản lý lên đối tượn quản lý n ằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra. Chức năng quản lý Khái niệm "c ức năn " đƣợc dùng với nhiều nghĩa khác nhau. Trong từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ này có hai nghĩa: ".
Hoạt độn , t c dụn bìn t ườn oặc đặc trưn của một cơ quan, một ệ cơ quan nào đó tron cơ t ể. T c dụn , vai trò bìn t ườn oặc đặc trưn của một n ười nào, một c i ì đó".Ở đây ta xét t eo n ĩa t ứ 2.[27] Tron k i đó, t uật n ữ “c ức năn ” được G. Pôpôp viết: “Trước ết, là một bộ p ận của oạt độn quản lý. Hai là, một bộ p ận đã được t ch riên ra của oạt độn quản lý…C ức năn quản lý là một loại oạt độn quản lý đặc biệt, sản p ẩm của qu trìn p ân côn lao độn và chuyên môn óa tron quản lý, tiêu biểu bởi tín c ất tươn đối độc lập của n ữn bộ p ận của quản lý.” [29] Nói về chức năng quản lý, các tác giả cho nhiều ý kiến không giống nhau.
Ngƣời cho rằng có 3, ngƣời nói 4, ngƣời nói 5. Tuy nhiên, hầu hết đều đề cập đến 4 chức năng chủ yếu, đó là: lập kế hoạch, tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy), lãnh đạo (chỉ đạo, tổ chức thực hiện) và kiểm tra, bên cạnh đó “thông tin” là mạch máu của quản lý. Thông tin đầy đủ, khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là căn cứ để hoạch định kế hoạch. Các chức năng này có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau.
C ức năn lập kế oạc - Khái niệm: “Lập kế oạc là t iết kế c c bước đi c o oạt độn tươn lai để đạt được c c mục tiêu đã x c địn t ôn qua việc sử dụn tối ưu n ữn n uồn lực (n ân lực, vật lực, tài lực và n uồn lực t ôn tin) đã có và sẽ k ai t c”. [15] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong quản lý, lập kế hoạch là hành động đầu tiên của ngƣời quản lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch. - Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch trong quản lý là: + Nó có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi. + Lập kế hoạch cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu.
+ Lập kế hoạch cho phép lựa chọn những phƣơng án tối ƣu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức. + Lập kế hoạch là tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra. - Các bƣớc của lập kế hoạch: Bƣớc 1: Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của cấp trên thông qua những chỉ thị, nghị quyết. Bƣớc 2: Phân tích trạng thái xuất phát của đối tƣợng quản lý, thƣờng ngƣời ta dùng phân tích SWOT.
Nghĩa là phải thấy đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nguy cơ của cả hệ thống. Đây là căn cứ quan trọng để hoạch định kế hoạch. Bƣớc 3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch, đây là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi; đó là nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài, nhƣng quan trọng hơn là nguồn lực bên trong. Bƣớc 4: Xây dựng “sơ đồ k un ” của việc lập kế hoạch, tức là xác định mục đích, mục tiêu, xác định các chuẩn đo đạc kết quả và lựa chọn chiến lƣợc, chiến thuật để thực hiện các mục tiêu.
Bƣớc 5: Xây dựng các chƣơng trình hành động trong kế hoạch.