Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chỉ thị số 13-CT/BCA của Bộ Công an, việc nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ an ninh đặt ra yêu cầu cấp thiết về gắn kết lý luận với thực tiễn chiến đấu. Tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, từ năm 2014 đến năm 2019, nhà trường đã chủ động tổ chức thành công 14 đợt đi thực tế cho 3.012 học viên thuộc các hệ đào tạo cao đẳng và trung cấp chính quy. Hoạt động này được triển khai theo mô hình "3 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc với nhân dân) tại nhiều địa bàn trọng điểm thuộc 5 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Nam Định và Phú Thọ, đóng góp hơn 40.000 ngày công lao động giúp đỡ nhân dân.

Tuy nhiên, trước yêu cầu tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị và thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm công nghệ cao, công tác quản lý hoạt động thực tế của nhà trường bộc lộ những điểm nghẽn nhất định. Quá trình lập kế hoạch đôi lúc thiếu tính linh hoạt, phương pháp tổ chức chưa đồng đều giữa các chuyên ngành trinh sát, cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành còn lỏng lẻo và điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ tại địa bàn cơ sở còn nhiều thiếu thốn.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực chứng toàn diện giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý khoa học và đồng bộ. Luận văn hướng đến việc nâng cao 100% chất lượng tổ chức thực tế, chuẩn hóa 5 tiêu chí quản lý then chốt, bảo đảm tối ưu hóa 85% năng lực thực hành nghề nghiệp và kỹ năng công tác dân vận của học viên an ninh trước khi tốt nghiệp ra trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng 2 lý thuyết giáo dục kinh điển kết hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đào tạo lực lượng vũ trang:

  • Lý thuyết giáo dục thực nghiệm của John Dewey với triết lý học tập qua hành động, nhấn mạnh việc chuyển hóa tri thức lý thuyết trên giảng đường thành năng lực hành vi thực tế thông qua môi trường xã hội cụ thể.
  • Quan điểm giáo dục tập thể của Anton Semenovych Makarenko về vai trò của môi trường hoạt động thực tế kỷ luật trong việc định hình nhân cách và bản lĩnh của người học.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên lý "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn" và "công an gắn bó máu thịt với nhân dân".

Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
  • Hoạt động thực tế: Bộ phận bắt buộc trong chương trình đào tạo chính khóa, đưa người học thâm nhập đời sống xã hội theo phương châm "3 cùng".
  • Học viên Cao đẳng An ninh nhân dân: Lực lượng dự bị chiến đấu trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi, chịu sự quản lý tập trung và rèn luyện nghiêm ngặt theo Điều lệnh Công an nhân dân.
  • Năng lực công tác an ninh cơ sở: Sự tích hợp giữa phẩm chất chính trị, kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ trinh sát an ninh trong giải quyết các vấn đề an ninh trật tự tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Phân tích 14 báo cáo tổng kết các đợt thực tế, hệ thống văn bản chỉ đạo gồm Hướng dẫn số 6777/HD-X11 của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Quyết định số 6492/QĐ-BCA và quy chế đào tạo nội bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 220 đối tượng, bao gồm 70 cán bộ quản lý, giảng viên thuộc 21 đơn vị (3 khoa chuyên ngành, 6 bộ môn, 9 phòng ban chức năng, 3 trung tâm), cùng đại diện lãnh đạo chính quyền, công an địa phương; kết hợp với 150 học viên các khóa cao đẳng và trung cấp đã hoàn thành chương trình thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng là nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều từ cấp lãnh đạo chỉ đạo, giảng viên trực tiếp hướng dẫn, cán bộ cơ sở tiếp nhận đến người học trực tiếp trải nghiệm.

Công cụ phân tích sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 3 mức độ (Tốt = 3 điểm, Khá = 2 điểm, Trung bình = 1 điểm). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, tính tỷ lệ phần trăm và xếp thứ bậc nhằm lượng hóa chính xác thực trạng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong khung thời gian từ năm 2017 đến tháng 8 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I ghi nhận các kết quả cụ thể sau:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của hoạt động thực tế đạt tỷ lệ rất cao. Có 91,4% cán bộ quản lý, giảng viên và 88,7% học viên nhận thức hoạt động thực tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách người chiến sĩ công an cách mạng, với ĐTB đạt từ 2,82 đến 2,89/3,00.

Thứ hai, công tác quản lý mục tiêu và nội dung hoạt động thực tế đạt mức khá tốt. Khoảng 78,6% cán bộ quản lý và 81,3% học viên đánh giá nội dung chương trình bám sát yêu cầu thực tiễn. Mô hình "3 cùng" đã phát huy tác dụng rõ nét, huy động hơn 40.000 ngày công lao động hỗ trợ địa phương xây dựng nông thôn mới, làm đường giao thông và tuyên truyền phòng chống tội phạm.

Thứ ba, công tác quản lý các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Chỉ có 54,3% cán bộ quản lý đánh giá ở mức Tốt (ĐTB đạt 2,34), 31,4% ở mức Khá và 14,3% ở mức Trung bình. Việc phân bổ kinh phí đào tạo, phương tiện y tế và điều kiện sinh hoạt tại các xã vùng sâu, vùng xa chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế.

Thứ tư, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động thực tế chưa thực sự đồng bộ. Tỷ lệ đánh giá Tốt ở tiêu chí này chỉ đạt 62,8%, tồn tại độ lệch điểm trung bình từ 0,35 đến 0,45 điểm giữa đánh giá của giảng viên hướng dẫn và nhận xét của chính quyền địa phương do thiếu bộ tiêu chí định lượng chuẩn.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức ở mức cao (>88%) và điều kiện bảo đảm vật chất ở mức thấp (~54,3%) phản ánh rào cản từ cơ chế phân bổ ngân sách đào tạo tập trung theo dự toán hàng năm. Khi triển khai 14 đợt thực tế tại các địa bàn xa xôi như Can Lộc, Kỳ Anh (Hà Tĩnh) hay Thanh Ba (Phú Thọ), chi phí hậu cần và di chuyển phát sinh lớn, gây áp lực trực tiếp lên công tác quản lý.

So sánh với các nghiên cứu về hoạt động thực tập nghề nghiệp trong hệ thống các trường Công an nhân dân theo Hướng dẫn số 1664/X11(X14), hoạt động thực tế của trường mang tính chất toàn diện hơn nhưng đòi hỏi cường độ quản lý cao hơn gấp 3 lần do học viên sống phân tán trực tiếp tại từng hộ dân.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và học viên trên 5 nội dung quản lý (Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Điều kiện bảo đảm, Kiểm tra đánh giá). Đồng thời, một bảng ma trận tương quan có thể mô tả mối quan hệ giữa điểm đánh giá kết quả thực tế của 150 học viên với điểm rèn luyện đạo đức trong toàn khóa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức chính trị và trách nhiệm nghề nghiệp cho 100% cán bộ, giảng viên và học viên trước mỗi đợt thực tế. Thời gian triển khai định kỳ 2 tuần trước khi xuất quân; chủ thể thực hiện là Phòng Công tác Đảng và công tác chính trị phối hợp với Bộ môn Lý luận chính trị và Khoa học xã hội nhân văn.

  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch thực tế theo 5 bước khoa học, bảo đảm tính khả thi và đồng bộ với kế hoạch của chính quyền địa phương. Mục tiêu hoàn thiện và phê duyệt kế hoạch trước ít nhất 30 ngày so với lịch khởi hành; chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý đào tạo chủ trì phối hợp Phòng Quản lý học viên.

  3. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức thực tế. Tăng tỷ trọng thời lượng rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống an ninh cơ sở lên tối thiểu 35% tổng quỹ thời gian thực tế; chủ thể thực hiện là các Khoa nghiệp vụ chuyên ngành và Công an địa phương.

  4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý thực địa cho 95% đội ngũ cán bộ khung và giảng viên hướng dẫn trong quý 1 hàng năm. Tổ chức tập huấn kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông, công tác dân vận và an toàn giao thông; chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức cán bộ.

  5. Đa dạng hóa nguồn lực và tối ưu hóa điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm. Nâng định mức hỗ trợ vật tư y tế, trang bị sinh hoạt thêm 15% đến 20% cho mỗi học viên tại địa bàn khó khăn trong giai đoạn 2019-2021; chủ thể thực hiện là Phòng Hậu cần.

  6. Thiết lập bộ công cụ kiểm tra, đánh giá đa chiều chuẩn hóa theo thang điểm 100, tích hợp 4 kênh phản hồi độc lập gồm nhà trường, công an xã, chính quyền cơ sở và tự đánh giá của học viên; chủ thể thực hiện là Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và Cán bộ Quản lý các trường Công an nhân dân: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh và mô hình quản trị 5 bước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực tiễn cho hơn 10.000 học viên trong toàn hệ thống.

  2. Giảng viên và Cán bộ phụ trách quản lý học viên: Sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn, sổ tay thực tế và các phương pháp quản lý học viên theo mô hình "3 cùng" để nâng cao kỹ năng điều hành thực tế tại cơ sở.

  3. Lãnh đạo Cấp ủy, Chính quyền và Công an các địa phương tiếp nhận: Cung cấp cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả, giúp địa phương khai thác tốt nguồn lực hỗ trợ từ hàng chục nghìn ngày công lao động của học viên trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

  4. Học viên và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 8 14 01 14): Là tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực về phương pháp luận, công cụ điều tra thực chứng và giải pháp quản lý đào tạo đặc thù trong lực lượng vũ trang.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình "3 cùng" trong hoạt động thực tế mang lại giá trị gì cho học viên an ninh?
Mô hình "cùng ăn, cùng ở, cùng làm" tạo môi trường thực tế hóa lý luận, giúp hơn 3.012 học viên thâm nhập sâu vào đời sống nhân dân, cống hiến trên 40.000 ngày công lao động. Qua đó, học viên rèn luyện tác phong dân vận khéo, xây dựng niềm tin vững chắc của quần chúng vào lực lượng công an.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát của đề tài được triển khai như thế nào?
Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 220 cá nhân, gồm 70 cán bộ quản lý đại diện cho 21 đơn vị của nhà trường và cán bộ địa phương, kết hợp với 150 học viên cao đẳng, trung cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và đa diện của dữ liệu.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý hoạt động thực tế hiện nay là gì?
Khảo sát chỉ ra tiêu chí quản lý điều kiện cơ sở vật chất có điểm đánh giá thấp nhất, với chỉ 54,3% cán bộ đánh giá mức Tốt (ĐTB 2,34). Nguyên nhân xuất phát từ việc kinh phí đào tạo còn hạn hẹp trong khi địa bàn thực tế phân bố tại các vùng nông thôn, miền núi xa xôi.

Giải pháp nào giúp khắc phục sự chênh lệch trong đánh giá kết quả thực tế?
Luận văn đề xuất xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá đa chiều thang điểm 100 với 4 luồng thông tin: giảng viên hướng dẫn (40%), công an xã (30%), chính quyền địa phương (20%) và tự đánh giá (10%), giúp loại bỏ độ lệch điểm 0,45 và phản ánh chính xác năng lực học viên.

Lộ trình triển khai các biện pháp quản lý được khuyến nghị ra sao?
Hệ thống 6 biện pháp quản lý được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ 6 đến 12 tháng) tập trung chuẩn hóa quy trình kế hoạch và tập huấn năng lực; Giai đoạn 2 (từ 1 đến 3 năm) tập trung đổi mới nội dung thực hành và nâng cấp nguồn lực hậu cần, chuyển đổi số công tác đánh giá.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tế đặc thù của học viên trường công an theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn qua 14 đợt thực tế với 3.012 học viên và 40.000 ngày công, chỉ rõ những điểm mạnh về nhận thức (>88%) và hạn chế về điều kiện bảo đảm (54,3%).
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế quản lý bắt nguồn từ tính cứng nhắc trong cơ chế điều hành và phân bổ kinh phí tại cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực tế.
  • Thiết lập khung thời gian triển khai từ 1 đến 3 năm, bảo đảm chuẩn đầu ra vững chắc về chính trị, pháp luật và nghiệp vụ cho học viên.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng thành công mô hình quản lý hoạt động thực tế khoa học, gắn kết chặt chẽ nhà trường với cơ sở địa phương. Các trường Công an nhân dân cần sớm ứng dụng bộ giải pháp này vào kế hoạch đào tạo thực tế ngay trong năm học tới để tối ưu hóa năng lực chiến đấu cho cán bộ an ninh tương lai.