Tổng quan nghiên cứu
Thực tế đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho thấy khoảng 45% sinh viên mới tốt nghiệp gặp nhiều rào cản khi hòa nhập vào môi trường làm việc thực tế do khoảng cách giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành. Tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, trong năm học 2012 - 2013, tỷ lệ sinh viên ngành Kế toán tốt nghiệp loại Khá và Giỏi đạt 38,1% (với 10,3% Giỏi và 27,8% Khá), tuy nhiên tỷ lệ xếp loại Trung bình khá và Trung bình vẫn chiếm tới 61,9%. Đáng chú ý, kết quả khảo sát thực tế cho thấy kỹ năng lập báo cáo tài chính và xử lý chứng từ thực tế của sinh viên trong đợt thực tập chỉ đạt điểm trung bình thực hiện là 1,80 trên thang điểm 3,00.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết những bất cập trong công tác tổ chức, chỉ đạo và đánh giá đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 08 tuần của sinh viên ngành Kế toán. Mục tiêu cụ thể là phân tích toàn diện thực trạng quản lý thực tập, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế trong chu trình đào tạo, từ đó xây dựng hệ thống 04 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm gắn kết bền vững giữa ba bên: Nhà trường, Cơ sở tiếp nhận và Sinh viên. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Khoa Kinh tế - Tài chính cùng 25 cơ quan, doanh nghiệp tiếp nhận thực tập trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng với chất lượng chuyên môn từ mức 89,2% lên trên 95%, đồng thời giảm tỷ lệ đánh giá kỹ năng yếu kém xuống dưới 5% trong giai đoạn đào tạo tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển với 04 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo tác nghiệp và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu tích hợp mô hình chương trình giảng dạy đa chiều kết hợp cùng các bài học thực tiễn từ các dự án thực tập sinh viên quốc tế nhằm gắn kết giáo dục hàn lâm với yêu cầu sử dụng lao động của xã hội. Khung lý thuyết tập trung làm rõ 04 khái niệm then chốt: Quản lý giáo dục trong đào tạo nghề, Hoạt động thực tập nghề nghiệp kế toán 08 tuần, Kiểm soát nội bộ quy trình hạch toán kế toán, và Đánh giá kết quả đào tạo nghề theo công thức trọng số kép: Điểm thực tập = (Điểm Thái độ + Điểm chuyên môn × 2) : 3 trên thang điểm 10.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra khảo sát diện rộng với quy mô mẫu gồm 200 khách thể, bao gồm: 50 cán bộ quản lý và giảng viên, 50 cán bộ hướng dẫn thực tập tại các doanh nghiệp, và 100 sinh viên ngành Kế toán. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đa chiều cho 03 chủ thể tham gia vào chu trình thực tập. Phương pháp phân tích định lượng bằng bảng hỏi thang đo 3 mức độ (Cần thiết/Tốt: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Ít cần thiết/Chưa tốt: 1 điểm) được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện thực tế. Phương pháp này kết hợp chặt chẽ với việc nghiên cứu sản phẩm hoạt động thông qua 100 hồ sơ nhật ký thực tập, phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý kế toán và quan sát trực tiếp tại 25 đơn vị cơ sở trong giai đoạn từ tháng 9/2012 đến tháng 5/2014, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực hành nghiệp vụ kế toán cốt lõi. Mặc dù 77% khách thể (154/200 người) khẳng định kỹ năng lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế là rất cần thiết với điểm trung bình nhận thức đạt 2,74/3,00, nhưng mức độ thực hiện thực tế lại thấp nhất trong các kỹ năng với điểm trung bình chỉ đạt 1,80/3,00, trong đó có tới 45% (90/200 người) đánh giá ở mức chưa tốt.
Thứ hai, sinh viên thể hiện thái độ nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật rất tích cực tại nơi thực tập. Tiêu chí trân trọng mô hình tổ chức và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp đạt điểm trung bình thực hiện ở mức cao, lần lượt là 2,43/3,00 và 2,35/3,00; trong đó 52,5% (105/200 người) đánh giá mức độ thực hiện đạt loại tốt.
Thứ ba, kỹ năng tổ chức công tác kiểm tra kế toán và thu thập, xử lý thông tin đạt mức độ thực hiện tương đối khả quan với điểm trung bình lần lượt là 2,41 và 2,33. Tuy nhiên, khâu quản lý kế hoạch và kết nối địa bàn thực tập của nhà trường còn mang tính hình thức, có 29% ý kiến cho rằng việc liên hệ cơ sở thực tập cho sinh viên chưa kịp thời.
Thứ tư, khi phân tích theo lát cắt vị trí công tác, nhóm cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá mức độ thực hiện kỹ năng lập báo cáo tài chính khắt khe hơn với điểm trung bình 1,76/3,00, thấp hơn so với mức tự đánh giá của sinh viên là 1,84/3,00.
Thảo luận kết quả
Khi đối chiếu trên bảng ma trận so sánh hoặc biểu đồ tương quan giữa nhận thức và hành động, khoảng cách điểm số giữa mức độ cần thiết (trung bình 2,69/3,00) và mức độ thực hiện (trung bình 2,18/3,00) đã phản ánh rõ nét lỗ hổng trong quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng nghề. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc chương trình giảng dạy 03 năm tại trường còn nặng về lý thuyết hạch toán, chưa kịp thời cập nhật các phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.
Bên cạnh đó, hơn 80% cơ sở tiếp nhận tại địa bàn tỉnh Điện Biên là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc cơ quan hành chính sự nghiệp, nơi có yêu cầu bảo mật số liệu tài chính cao nên thường chỉ phân công sinh viên thực hiện các công việc văn thư, lưu trữ chứng từ đơn giản. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại vùng Tây Bắc, chứng minh rằng nếu thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ và hoạt động kiểm tra định kỳ 02 lần/đợt từ phía giảng viên hướng dẫn, chất lượng thực tập sẽ khó đạt mức chuẩn đầu ra như kỳ vọng 89,2% của người sử dụng lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng đào tạo và giải quyết dứt điểm các bất cập trong khâu thực hành nghề nghiệp, 04 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ cần được triển khai quyết liệt:
Thứ nhất, đổi mới công tác chuẩn bị và đào tạo thực hành tiền thực tập. Ban Giám hiệu chỉ đạo Khoa Kinh tế - Tài chính tổ chức 45 tiết thực hành kế toán mô phỏng trên phần mềm chuyên ngành trong 02 tuần trước khi sinh viên xuống cơ sở. Mục tiêu hướng đến 100% sinh viên thành thạo kỹ thuật lập chứng từ và sổ sách kế toán, triển khai định kỳ vào quý III hàng năm.
Thứ hai, thiết lập mạng lưới liên kết chiến lược giữa Nhà trường và Doanh nghiệp tiếp nhận. Phòng Đào tạo chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với ít nhất 30 cơ quan, doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Điện Biên trước tháng 8 hàng năm. Quy định rõ trách nhiệm hướng dẫn thực tế, cam kết 01 cán bộ chuyên trách chỉ kèm cặp tối đa 03 sinh viên nhằm bảo đảm chất lượng chuyên môn sâu.
Thứ ba, cải tiến quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực tập. Tăng cường tối thiểu 02 đợt kiểm tra trực tiếp của giảng viên tại cơ sở vào tuần thứ 3 và tuần thứ 6 trong lịch trình 08 tuần. Áp dụng bảng tiêu chí chấm điểm minh bạch, giữ vững công thức tính điểm tổng hợp với tỷ lệ trọng số 1:2 giữa Điểm thái độ và Điểm chuyên môn, bảo đảm 100% hồ sơ được thẩm định thực chất.
Thứ tư, số hóa công tác quản lý hồ sơ và thu thập phản hồi. Triển khai hệ thống nộp nhật ký thực tập điện tử định kỳ 01 tuần/lần qua cổng thông tin nội bộ trong vòng 06 tháng tới. Tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm ba bên chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc đợt thực tập để kịp thời hoàn thiện chương trình đào tạo cho khóa tiếp theo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ sinh thái giáo dục nghề nghiệp:
Thứ nhất, Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Sử dụng khung quản lý 04 giai đoạn (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và hệ thống 04 giải pháp đồng bộ làm căn cứ khoa học để tái cấu trúc quy chế thực tập tốt nghiệp, tối ưu hóa quy trình phân bổ kinh phí và nguồn lực đào tạo.
Thứ hai, Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Vận dụng hệ thống 12 tiêu chí đánh giá kỹ năng chuyên môn và thang đo năng lực thực hành để thiết kế bài giảng mô phỏng nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả theo dõi thực địa trong suốt 08 tuần cho hơn 150 sinh viên mỗi khóa.
Thứ ba, Cán bộ quản lý và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp nhận, quy trình 04 bước hướng dẫn thực tập và công thức đánh giá năng lực ứng viên, tạo nguồn tuyển dụng nhân sự kế toán chất lượng cao đáp ứng trên 90% yêu cầu công việc ngay sau khi ra trường.
Thứ tư, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa với cỡ mẫu 200 đối tượng, phương pháp phân tích lát cắt vị trí công tác và hệ thống lý luận thực chứng để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý đào tạo nghề tại các địa phương vùng trung du và miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận văn tiếp cận mục tiêu quản lý thực tập của sinh viên ngành Kế toán qua những khía cạnh nào?
Nghiên cứu tiếp cận toàn diện qua 03 khía cạnh: kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp. Đáng chú ý, kết quả khảo sát trên 200 khách thể cho thấy mục tiêu thái độ đạt điểm thực hiện cao nhất (2,43/3,00), trong khi kỹ năng nghiệp vụ cần sự can thiệp quản lý mạnh mẽ để thu hẹp khoảng cách điểm số từ mức 1,80 lên trên 2,50.
2. Tại sao kỹ năng lập báo cáo tài chính của sinh viên lại có mức độ thực hiện thấp nhất trong khảo sát?
Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên thiếu cơ hội tiếp cận số liệu kế toán thực tế vì tính chất bảo mật của hơn 80% doanh nghiệp tiếp nhận. Hơn nữa, thời lượng 45 tiết thực hành mô phỏng tại trường trước đợt đi thực tế chưa đủ để sinh viên làm chủ trọn vẹn các quy trình lập bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phức tạp.
3. Công thức tính điểm tổng kết đợt thực tập 08 tuần được quy định và áp dụng như thế nào?
Điểm tổng hợp thực tập được tính theo công thức chuẩn: Điểm thực tập = (Điểm Thái độ + Điểm chuyên môn × 2) : 3, làm tròn theo quy tắc số học. Điểm thái độ do cơ sở tiếp nhận chấm trên thang điểm 10, trong khi điểm chuyên môn do giảng viên hướng dẫn đánh giá qua 02 lần kiểm tra thực địa và kết quả chấm báo cáo tốt nghiệp.
4. Lịch trình thực tập 08 tuần của sinh viên ngành Kế toán được phân bổ cụ thể ra sao?
Đợt thực tập được tổ chức khoa học qua 04 giai đoạn: Tuần 1 sinh viên tiếp cận cơ sở và xây dựng đề cương; Tuần 2 đến Tuần 6 thực hiện các phần hành kế toán chuyên sâu và đón giảng viên kiểm tra; Tuần 7 hoàn thiện bản thảo báo cáo nộp về khoa; Tuần 8 thẩm định, đánh giá xếp loại thi đua và bảo vệ trước hội đồng.
5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng quản lý thực tập tại địa phương?
Giải pháp then chốt là xây dựng mạng lưới liên kết với 30 doanh nghiệp đối tác chiến lược, gắn liền với việc phân công 01 cán bộ chuyên trách kèm cặp tối đa 03 sinh viên. Mô hình này kết hợp cùng 45 tiết thực hành phần mềm mô phỏng tại trường giúp tỷ lệ sinh viên làm được việc ngay sau thực tập đạt trên 95%.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý giáo dục với 04 chức năng cốt lõi và làm rõ đặc thù của hoạt động thực tập ngành Kế toán trong khung thời gian 08 tuần.
- Phân tích thực chứng trên 200 khách thể, chỉ ra sự chênh lệch rõ nét giữa nhận thức lý thuyết (2,74/3,00) và năng lực lập báo cáo tài chính thực tế (1,80/3,00).
- Đánh giá khách quan chất lượng đào tạo với 38,1% sinh viên tốt nghiệp loại Khá - Giỏi và tỷ lệ hài lòng của nhà tuyển dụng tại Điện Biên đạt mức 89,2%.
- Đề xuất đồng bộ 04 nhóm biện pháp quản lý khả thi, từ đào tạo mô phỏng tiền thực tập, kết nối mạng lưới 30 doanh nghiệp đến kiểm tra trực tiếp 02 lần/đợt.
- Khẳng định giá trị thực tiễn và tính khả thi cao của hệ thống giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán tại các trường cao đẳng.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng thành công cơ chế quản lý phối hợp ba bên gắn kết chặt chẽ giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Sinh viên, khắc phục tính hình thức trong quản lý đào tạo nghề. Trong vòng 06 đến 12 tháng tới, các cơ sở giáo dục cần chuẩn hóa quy trình liên kết doanh nghiệp và số hóa 100% hồ sơ nhật ký thực tập. Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo hãy tham khảo và áp dụng ngay bộ giải pháp quản lý này nhằm nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp, đáp ứng toàn diện nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.