Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh pháo hoa tại Việt Nam là một lĩnh vực kinh tế kỹ thuật đặc thù, vừa phục vụ nhu cầu văn hóa lễ hội của xã hội, vừa gắn liền với an ninh quốc phòng quốc gia. Sau sự cố cháy nổ kho chứa tạm vào ngày 12/10/2013 làm hư hại hoàn toàn cơ sở vật chất cũ, Nhà máy Z121 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng đã khởi công xây dựng dự án dây chuyền sản xuất pháo hoa mới vào ngày 06/3/2015 với tổng mức vốn đầu tư trên 320 tỷ đồng. Dự án được thiết kế với công suất đạt 300.000 quả pháo hoa tầm cao, 25.000 giàn pháo hoa tầm thấp và 10.000 hộp pháo hoa hỏa thuật mỗi năm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên dây chuyền công nghệ mới, đồng thời bảo đảm tuyệt đối các tiêu chuẩn an toàn trong điều kiện pháo hoa là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu sự độc quyền của Nhà nước. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế, phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z121 trong giai đoạn 2014 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý cho giai đoạn 2018 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn hoạt động của Nhà máy Z121 tại tỉnh Phú Thọ cùng mạng lưới đối tác tiêu thụ trong nước và quốc tế. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với sản phẩm vật liệu nổ dân dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Nhật Bản và Mỹ, đồng thời bảo đảm mức độ an toàn kỹ thuật tuyệt đối cho người lao động và cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị doanh nghiệp nhà nước đặc thù và lý thuyết quản lý nhà nước đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Bên cạnh đó, mô hình chuỗi giá trị và quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được áp dụng nhằm phân tích chu trình từ nhập khẩu nguyên liệu, tổ chức chế tạo đến phân phối thành phẩm.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Quản lý sản xuất kinh doanh pháo hoa là quá trình điều hành có tổ chức của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm điều tiết sản lượng, chất lượng, giá cả và bảo đảm an toàn cháy nổ theo tiêu chuẩn TCVN 5683:1996 và TCVN 6172:1996.
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đòi hỏi các tiêu chí nghiêm ngặt về lý lịch người quản lý, phòng cháy chữa cháy và chứng nhận an ninh trật tự.
  • Hiệu quả kinh tế xã hội trong công nghiệp quốc phòng là sự kết hợp giữa tăng trưởng doanh thu, nộp ngân sách nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội và hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và chuẩn phòng thí nghiệm VILAS 231.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự và hồ sơ kỹ thuật của Nhà máy Z121 trong chuỗi thời gian 4 năm từ năm 2014 đến năm 2017, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát lấy ý kiến khách hàng và chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu đánh giá từ các đơn vị tổ chức sự kiện văn hóa, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ kỹ thuật chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc nhằm phản ánh đa chiều từ góc độ kỹ thuật an toàn đến khả năng tiêu thụ thương mại. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về sản lượng, doanh thu và mức độ đạt chuẩn kỹ thuật sau khi vận hành dây chuyền mới. Dữ liệu được xử lý khoa học trên phần mềm SPSS 16.0 và phần mềm Excel, giúp nhận diện rõ ràng các tương quan kinh tế kỹ thuật trong toàn bộ quá trình sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực sản xuất của Nhà máy Z121 đã phục hồi vượt bậc và phát triển ổn định sau giai đoạn tái thiết dây chuyền mới. Sản lượng sản xuất pháo hoa xuất khẩu giai đoạn 2014 - 2017 duy trì mức tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm, đạt mốc sản lượng tiệm cận công suất thiết kế 300.000 quả pháo hoa tầm cao/năm.

Thứ hai, cơ cấu thị trường có sự phân hóa rõ nét khi tỷ trọng xuất khẩu chiếm trên 70% tổng doanh thu của mảng sản phẩm pháo hoa. Trong đó, thị trường Nhật Bản và Mỹ đóng góp hơn 85% kim ngạch xuất khẩu toàn nhà máy nhờ đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trong khi thị trường nội địa chiếm khoảng 25% đến 30% sản lượng, chủ yếu phục vụ các dịp Tết Nguyên đán và lễ hội văn hóa lớn.

Thứ ba, công tác kiểm định chất lượng và quy chuẩn an toàn lao động đạt chỉ số ấn tượng. Tỷ lệ sản phẩm pháo hoa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng theo chứng nhận ISO 9001:2015 đạt 99,2%. Trên 90% khách hàng trong và ngoài nước đánh giá tích cực về hiệu ứng ánh sáng, màu sắc và thời gian cháy ổn định.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện điểm nghẽn lớn trong chuỗi cung ứng khi hơn 60% nguyên phụ liệu hóa chất đặc thù vẫn phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc và Nhật Bản. Sự biến động giá hóa chất quốc tế đã làm gia tăng chi phí sản xuất từ 8% đến 12% qua các năm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU VÀ TĂNG TRƯỞNG PHÁO HOA Z121                     |
|                                                                         |
|  [Sản lượng]  Tiệm cận công suất thiết kế 300.000 quả tầm cao/năm       |
|  [Xuất khẩu]  Chiếm > 70% doanh thu (Nhật Bản & Mỹ chiếm > 85%)          |
|  [Nội địa]    Chiếm 25% - 30% sản lượng phục vụ lễ hội, Tết             |
|  [Chất lượng] 99,2% sản phẩm đạt chuẩn an toàn ISO 9001:2015            |
|  [Đầu vào]    > 60% hóa chất phụ gia phụ thuộc vào nhập khẩu             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bước tiến nhảy vọt là nhờ Nhà máy Z121 bám sát định hướng kết hợp kinh tế với quốc phòng theo Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 520-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương, kết hợp việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ Tập đoàn Lacroix của Pháp.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Công ty Pháo hoa Panda Liuyang tại Trung Quốc, mô hình của Z121 có ưu thế tuyệt đối về sự bảo trợ pháp lý và giám sát an toàn từ Bộ Quốc phòng. Tuy nhiên, khả năng thương mại hóa và tiếp thị sản phẩm dịch vụ biểu diễn trọn gói của Z121 vẫn còn khoảng cách so với các doanh nghiệp quốc tế tại Mỹ và Trung Quốc.

Để phản ánh trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng pháo hoa tầm cao và tầm thấp qua các năm 2014 - 2017, kết hợp bảng cơ cấu chi phí nguyên vật liệu nhằm làm rõ mức độ phụ thuộc nguồn cung ứng ngoại nhập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh pháo hoa của Nhà máy Z121:

  • Tự chủ hóa nguồn cung nguyên vật liệu: Chủ động hợp tác với các viện nghiên cứu quân đội để nội địa hóa các loại thuốc phóng, thuốc hỏa thuật và phụ gia, phấn đấu giảm tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu từ mức 60% hiện nay xuống dưới 40% vào cuối năm 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Vật tư phối hợp với Phòng Nghiên cứu Phát triển.
  • Nâng cấp công nghệ và tối ưu hóa công suất dây chuyền: Đầu tư tự động hóa các khâu nhồi thuốc, ép viên và bao gói nhằm gia tăng năng lực sản xuất thêm 20%, hướng tới mục tiêu cung ứng 360.000 quả tầm cao và 30.000 giàn tầm thấp mỗi năm, giải quyết tình trạng phải từ chối đơn hàng quốc tế vào mùa cao điểm. Chủ thể thực hiện là Xí nghiệp Pháo hoa - Thuốc nổ cùng Phòng Kỹ thuật.
  • Đổi mới cơ chế định giá và đa dạng hóa sản phẩm: Xây dựng biểu giá bán linh hoạt theo cơ chế thị trường nhưng vẫn tuân thủ khung giá nhà nước quy định; tập trung nghiên cứu phát triển thêm các dòng sản phẩm pháo hoa hỏa thuật không khói, ít tiếng ồn phục vụ biểu diễn nghệ thuật trong nhà và sân khấu thể thao. Chủ thể thực hiện là Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính Kế toán.
  • Thiết lập hệ thống kiểm soát an toàn và số hóa chuỗi cung ứng: Triển khai ứng dụng mã phản hồi nhanh QR code trên từng bao bì sản phẩm pháo hoa để truy xuất nguồn gốc, bảo đảm 100% sản phẩm lưu thông hợp pháp, phối hợp với lực lượng Công an và Quản lý thị trường ngăn chặn triệt để hành vi buôn bán pháo lậu. Chủ thể thực hiện là Phòng An toàn phối hợp với các cơ quan chức năng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng: Cung cấp mô hình quản trị kép kết hợp nhiệm vụ quốc phòng với hạch toán kinh tế thị trường, kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dây chuyền sản xuất vật liệu nổ an toàn sau khủng hoảng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Công Thương: Tham khảo cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm soát thị trường pháo hoa.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình về quản trị sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng đặc thù và phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.
  • Các đơn vị tổ chức sự kiện văn hóa nghệ thuật và đối tác thương mại quốc tế: Nắm bắt chi tiết về năng lực công nghệ, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và quy trình thủ tục pháp lý khi ký kết hợp đồng mua bán, biểu diễn pháo hoa với doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Nhà máy Z121 là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được phép sản xuất và kinh doanh pháo hoa?
Căn cứ Nghị định số 36/2009/NĐ-CP và các văn bản quy định của Chính phủ, pháo hoa là mặt hàng đặc thù liên quan mật thiết đến trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng. Nhà máy Z121 là doanh nghiệp quốc phòng duy nhất có đủ cơ sở hạ tầng, công nghệ, chứng nhận an toàn VILAS 231 và được Thủ tướng Chính phủ cấp phép sản xuất pháo hoa hợp pháp.

Quy mô và công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất pháo hoa mới tại Nhà máy Z121 đạt mức bao nhiêu?
Dây chuyền sản xuất pháo hoa mới được đầu tư trên 320 tỷ đồng khởi công từ năm 2015 có công suất thiết kế hàng năm đạt 300.000 quả pháo hoa tầm cao, 25.000 giàn pháo hoa tầm thấp và 10.000 hộp pháo hoa hỏa thuật các loại, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn ISO 9001:2015.

Luận văn sử dụng phương pháp nào để thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu?
Tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017 từ các báo cáo thường niên của Nhà máy Z121 và dữ liệu sơ cấp từ 120 phiếu khảo sát đối tác, chuyên gia. Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh trên phần mềm SPSS 16.0 và Excel.

Thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm pháo hoa Nhà máy Z121 hiện nay gồm những quốc gia nào?
Sản phẩm pháo hoa của Z121 hiện xuất khẩu trên 70% sản lượng ra nước ngoài, trong đó thị trường trọng điểm lớn nhất là Nhật Bản và Mỹ (chiếm trên 85% tổng kim ngạch xuất khẩu), bên cạnh việc từng bước thâm nhập vào các thị trường như Singapore, Lào và Pháp.

Để mua pháo hoa phục vụ các sự kiện văn hóa lễ hội, đơn vị tổ chức cần những thủ tục pháp lý gì?
Theo Thông tư 08/2010/TT-BCA, hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban tổ chức lễ hội nêu rõ thời gian, địa điểm, số lượng; hợp đồng kinh tế mua bán vận chuyển và giấy giới thiệu kèm chứng minh nhân dân của người đại diện hợp pháp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh pháo hoa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng sản xuất và tiêu thụ của Nhà máy Z121 giai đoạn 2014 - 2017, khẳng định sự thành công của dự án đầu tư dây chuyền mới trị giá hơn 320 tỷ đồng với tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn ISO 9001:2015 lên tới 99,2%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về sự phụ thuộc hơn 60% nguồn nguyên liệu nhập khẩu và tình trạng thiếu hụt công suất cục bộ trong các mùa cao điểm tiêu thụ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về công nghệ, nguồn cung nguyên liệu, chính sách giá và kiểm soát an toàn nhằm gia tăng công suất thêm 20% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và cộng đồng học thuật chuyên ngành Quản lý kinh tế. Hãy liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị thực tiễn tại doanh nghiệp.