CHƯƠNG 1. 22 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN TPM CHO THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY Z113 .1 Định nghĩa TPM.2 Lịch sử ra đời TPM .3 Lợi ích áp dụng TPM .4 Nội dung và yêu cầu của TPM .1 Bảo trì tự quản (Autonomous Maintennace) .2 Cải tiến có trọng điểm (Focused Improvement) .3 Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance) .4 Quản lý chất lượng (Quality Maintenance) .5 Quản lý từ đầu (Initial Phase Management) .6 Huấn luyện và đào tạo (Education and Training) .7 TPM trong hành chính quản trị và các bộ phận hỗ trợ .8 An Toàn sức khỏe và môi trường (Safety & Health).9 Nguyên tắc 5S bao gồm: .5 Chỉ số đo lường hiệu suất thiết bị toàn bộ .6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương thông qua chỉ số OEE .7 Các giai đoạn áp dụng TPM trên dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại nhà máy. 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. TRIỂN KHAI TPM VÀ ỨNG DỤNG BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY Z113 .1 Ứng dụng bảo trì năng suất toàn diện trong dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại nhà máy Z113 .1 Chuẩn bị thực hiện TPM .2 Xây dựng đội TPM .3 Xây dựng chương trình đào tạo TPM .4 Thiết lập các chính sách cơ bản TPM và mục tiêu TPM .5 Giai đoạn thực hiện TPM .7 Bảo trì tự quản.8 Bảo trì Kế Hoạch: .9 Đào tạo, huấn luyện TPM .10 Cải tiến có trọng điểm .11 Giai Đoạn đánh giá hiệu quả TPM.
68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 69 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương .2: Sơ đồ bố trí thiết bị.3: Thực tế dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương .4: Phương pháp bảo trì của công ty trong năm 2022 .5: Các nguyên nhân hư hỏng máy .1: 8 hoạt động chính của TPM .2: 7 bước bảo trì tự quản .3: Quy trình cải tiến có trọng điểm .4: Tóm tắt mối quan hệ của OEE và 6 tổn thất .5: Các nguyên nhân của hiện tượng máy ngừng hoạt động .6: Sơ đồ thực hiện TPM.
Bể cân liệu pha dầu trước khi cải tiến. Bể cân liệu pha dầu sau khi cải tiến. 67 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất .2: Các lỗi thường gặp.3: Số lượng nhân viên khảo sát từng vị trí cụ thể .4: Tóm tắt điều kiện hoạt động máy .1: 15 loại tổn thất đặc trưng .2: Phân loại tổn thất .3: Khối lượng sản phẩm từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2023 .4: Tỷ lệ chất lượng sản phẩm từ tháng 8/2022 đến tháng 3/ 2023 .5: So sánh chỉ số OEE giữa nhà máy hiện nay với nhà máy quản lý tốt thế giới. Chỉ tiêu tác giả đề xuất cho nhà máy tương ứng bước thực hiện bảo trì tự quản như: .2: Ví dụ minh họa cho tiêu chuẩn phân tích sự cố và loại bỏ sự cố60 Bảng 3.3: Phân công nhiệm vụ giữa nhân viên vận hành và nhân viên bảo trì.
TỔNG QUAN VỀ BẢO TRÌ THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY 1.1 Hiện trạng quy trình bảo trì, bảo dưỡng trên dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tưởng tại nhà máy Dây chuyển sản xuất thuốc nổ nhũ tương có thể sản xuất thuốc nổ nhũ tương nhạy hóa cơ học, thuốc nổ nhũ tương nhạy hóa hóa học, thuốc nổ nhũ tương nhạy hóa cơ học và hóa học kết hợp. Năng lực sản xuất thuốc nổ nhũ tương đóng gói đạt 1,5-3 tấn/h. Thuốc nổ chủ yếu được điều chế bằng pha nước - dầu, hệ thống nhũ hóa tĩnh khuấy kiểu mở, hệ thống làm mát băng tải thép, hệ thống nhạy hóa trung chuyển tĩnh nhũ keo, hệ thống truyền chất xúc tác, hệ thống truyền chất tạo bọt, hệ thống nhạy hóa tĩnh nhồi thuốc trực tuyến, hệ thống lên liệu vi cầu thủy tinh và bột nhôm, hệ thống sản xuất trộn đạm xốp, hệ thống đóng gói nhồi thuốc AF, hệ thống phân liệu băng tải, hệ thống nhồi thuốc hai ống một đầu và hệ thống vận chuyển thành phẩm.1: Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương Là một nhà máy lớn trong Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Phục vụ sản xuất các loại đạn và thuốc nổ công nghiệp… trong ngành quân giới cũng như sản phẩm đáp ứng nhu cầu trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong đó, sản lượng sản phẩm thuốc nổ nhũ tương là rất lớn (18000 tấn/năm), mặc dù đã nhập khẩu dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương. Tuy nhiên, công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị vẫn chưa được khoa học, phù hợp. Chủ yếu là bảo trì hiệu chỉnh – tiến hành sửa chữa, 9 bảo dưỡng khi máy móc, thiết bị ngừng hoạt động. Hay còn được gọi là bảo trì không nằm trong kế hoạch hay bảo trì khắc phục.
Ví dụ: động cơ điện không hoạt động, băng tải bị rách hay trục bị gãy…Hành động bảo trì này mang tính tức thời, ngay tại một thời điểm mà người dùng không tính toán trước được. Tải nâng trục vít Téc dung dịch pha nước Máy tán vỡ Lưu lượng thêm nước Phễu chia liệu Giỏ lọc pha nước Lưu lượng pha nước Téc nhũ sơ Téc chất xúc tác Bơm trục vít chất nền Giỏ lọc chất xúc Máy nhũ tinh tác Máy làm mát băng tải Bơm chất xúc tác tádasdsdfsdfsdttaasds Téc chất tạo bọt Van điều chỉnh áp Phễudftảitải trũ liệuthép nhũ keo suất Phân tán thể tĩnh Giỏ lọc tạo bọt Bơm cánh quạt nhũ kiểu chữ thập keo chất Acid Bơm tạo bọt Bơm nhồi tự động hoàn toàn kẽm phễu liệu Lưu lượng tạo Phân tán thể tĩnh kiểu trục vít, kiểu chữ thập bọt chất tạo bọt HT nhồi thuốc đường kính lớn Máy dập thẻ sợi nhôm kiểu bàn xoay làm kín dán keo Φ(25÷120)mm Băng tải truyền cuộn thuốc PE Hình 1.2: Sơ đồ bố trí thiết bị 10 Hình 1.3: Thực tế dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất S Danh mục thiết bị sản xuất Số lượng TT 1 Hệ thống pha chế dầu, nước 8 máy 2 Hệ thống nhũ hóa 5 máy 3 Hệ thống nhạy hóa 10 máy 4 Hệ thống nhồi thuốc 4 máy Công tác bảo trì của dây chuyền hiện tại đang thực thi bằng phương pháp bảo trì sửa chữa khắc phục các lỗi sự cố dừng hoạt động Bảng 1.2: Các lỗi thường gặp Thời gian S Cách khắc Thời gian Lỗi sự cố dừng dây TT phục khắc phục chuyền Hỏng gioăng, Thay thế 1 30 phút/ lần 45 phút/lần phớt gioăng, phớt Hỏng bơm, Kiểm tra điện, 2 1 tiếng/ lần 2 tiếng/lần động cơ làm mát… 3 Lỗi vận hành Reset hệ thống 15phút/ lần 20/phút 11 Hoạt động bảo trì tại các nhà máy của công ty chủ yếu dựa trên kỷ năng của nhân viên bảo trì. Nhân viên bảo trì hiện chưa có hướng dẫn chi tiết vận hành. Nhân viên bảo trì chủ yếu thay mới các phụ tùng khi chúng bị hư hỏng.
Nhân viên vận hành cũng như nhân viên bảo trì chưa có những phân tích để tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng hư hỏng trên, nhiều hư hỏng lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian ngắn.4: Phương pháp bảo trì của công ty trong năm 2022 Hình 1.4 cho thấy tỷ lệ sử dụng 2 phương pháp bảo trì năm 2022 số liệu này được tác giả tổng hợp dựa trên tỷ lệ chi phí của bảo trì phòng ngừa và bảo trì sửa chữa. Trong năm 2022 ta thấy tỷ lệ bảo trì sửa chữa chiếm phần lớn đến gần 78%, trong khi đó bảo trì phòng ngừa chỉ chiếm khoảng 22%. Lý do vấn đề này do công ty không cho phép nhân viên vận hành thay thế các phụ tùng trước khi nó bị hư. Bảo trì phòng ngừa phát sinh chủ yếu là việc thay các dây đai vận hành và các con lăn vận hành.
Điều này cho thấy nhà máy còn thụ động trong công tác bảo trì. Các nguyên nhân gây ra hiện tượng hư hỏng máy móc, thiết bị tại nhà máy được thể hiện trong hình 1.5: Các nguyên nhân hư hỏng máy Nguồn: Tác giả tổng hợp trong tháng 7, 8 đầu năm 2022 từ hình 1.5 ta thấy nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng hư hỏng máy đến từ vấn đề liên quan phụ tùng. Khi nhân viên vận hành thực hiện kiểm tra máy móc nên chưa phát hiện nhiều phụ tùng đã có dấu hiệu hư hỏng, chỉ đến khi nó hư hỏng buộc máy móc phải tạm dừng hoạt động để sửa chữa gây ra lãng phí lớn. Nếu nhân viên vận hành kiểm tra phát hiện sớm có thể lên kế hoạch thay thế vào các thời điểm máy ngừng như chuyển ca, sẽ không gây ảnh hưởng lên kế hoạch sản xuất.
Các nguyên nhân khác được xác định như hỏng gioăng, phớt do ăn mòn hóa chất nên có yêu cầu cao, rất khó mua, sự bất cẩn của người vận hành khi thực hiện các thao tác kỉ thuật chưa chuẩn xác … Ngoài ra công tác bảo trì tại nhà máy bị ảnh hưởng bởi quy trình chấp thuận chi phí cho các sửa chữa lớn, phải qua nhiều khâu chấp thuận nên nhiều trường hợp dẫn đến máy móc chưa được kịp thời sửa chữa dẫn đến các hư hỏng lớn hơn, làm thời gian sửa chữa tăng lên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động. Phương pháp bảo trì dành cho các sửa chữa lớn và đại tu các thiết bị được nhà máy lên kế hoạch hàng năm. Sau khi nhận đựơc chấp thuận kế hoạch đại tu từ lãnh đạo công ty. Nhân viên bảo trì sẽ kết hợp với phòng thu mua, phòng kế toán tài chính thực hiện.
Trong đó nhân viên bảo trì có trách nhiệm liệt kê tất cả các thiết bị cần thay thế trong lần đại tu này, phòng thu mua có trách nhiệm liên hệ với nhà cung cấp, đối với các thiết bị hỗ trợ như xe nâng, xe xúc thì các phụ tùng chủ yếu được mua trong nước, còn đối với nhà máy thì các thiết bị, phụ tùng thay thế sẽ được nhập khẩu từ nhà sản xuất nước ngoài. Sau khi tất cả các phụ tùng được nhập về, đội ngũ bảo trì tại công ty (phân xưởng sửa chữa) chưa đủ số lượng cũng như kỹ 13 năng cần thiết để thực hiện thay thế này nên mất rất nhiều thời gian và chi phí.